tiểu luận kinh tế quốc tế hiệp định thương mại tự do việt nam – hàn quốc vkfta - Pdf 65

1. Lý luận chung về liên kết kinh tế quốc tế
1.1.

Khái niệm:

Liên kết kinh tế quốc tế là sự thống nhất một hoặc nhiều chính sách về kinh tế
quốc tế như: thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp, trợ giá, đầu tư, tài chính, chuyển giao công
nghệ, môi trường, an ninh … của nhiều quốc gia nhằm giúp các quốc gia có thể đạt
được lợi ích kinh tế tối ưu trong tổng thể lợi ích của liên kết.

1.2.
-

-

Nguyên nhân hình thành

Cho phép các quốc gia thực hiện đồng thời hai mục tiêu:
 Tham gia vào tiến trình tự do hoá
 Dựa vào đồng minh để bảo hộ.
Nhiều vấn đề của khu vực đòi hỏi có sự đồng thuận từ các chính phủ.
Tiến trình toàn cầu hoá làm cho quyền lợi của các nước gắn chặt với nhau (cần
có một thể chế để giải quyết các vấn đề về hợp tác kinh tế).

1.3.
-

Vai trò

Phát triển các quan hệ thương mại quốc tế.
Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.

với các nước ngoài khối.
● Thỏa thuận lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ buôn
bán với các nước ngoài khối.
● Trường hợp: Liên minh thuế quan Nam Phi (the Southern African Customs
Union-SACU), bao gồm các nước: Botswana, Lesotho, Namibia, South
Africa and Swaziland.

1.4.3.

Thị trường chung (Common Market)

● Xóa bỏ những trở ngại liên quan đến quá trình buôn bán: thuế quan, hạn
ngạch, giấy phép…
● Xóa bỏ những trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản, sức lao
động…
● Lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ với các nước ngoài
khối.
● Trường hợp: Thị trường chung Nam Mỹ (The Southern Common Market –
MERCOSUR) và Thị trường chung Đông và Nam Phi (The Common
Market of Eastern and Southern Africa – COMESA).

1.4.4.

Liên minh về kinh tế (Economic Union)

● Xây dựng chính sách phát triển kinh tế chung cho các nước hội viên của
khối, xóa bỏ kinh tế riêng của mỗi nước.
● Trường hợp: Liên minh kinh tế (Eurasian Economic Community – EAEC)
bao gồm các nước: Belarus, Kazakhstan, Kyrgyz, Nga, Tajikistan.
Nhận xét: Thông qua các hình thức LKKTQT ở trên và tình hình thực tiễn có thể thấy

+ Về Đầu tư: Trong nhiều năm qua, Hàn Quốc luôn là nhà đầu tư lớn nhất tại
Việt Nam. Trong năm 2014, đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam tiếp tục dẫn đầu với
50ă5 dự án cấp mới, 179 dự án tăng vốn, với tổng số vốn đầu tư đăng ký cấp mới và
tăng vốn là 7,32 tỷ USD chiếm 36,2% tổng vốn đầu tư tại Việt Nam
3


3. Tổng quan về VKFTA
3.1.

VKFTA là gì?

Hiệp định thương mại tự do (FTA) được ký kết giữa hai quốc gia Việt Nam
và Hàn Quốc. Theo đó, hai nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm và xóa bỏ
hàng rào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lập một khu
vực mậu dịch tự do.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) được
chính thức ký kết vào sáng ngày 5/5/2015 tại Hà Nội. Đại diện Việt Nam là Bộ
trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng và đại diện Hàn Quốc là Bộ trưởng Bộ
Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc Yoon Sang-jick.

3.2.

Tiến trình đàm phán:

● 6/2010 đến 10/2012: Hai bên tiến hành nghiên cứu chung (6 phiên).
● 6/8/2012: Chính thức khởi động đàm phán tại Hà Nội.
● 8/2012 đến 12/2014: tiến hành 8 vòng đàm phán chính thức luân phiên tại
mỗi nước và 8 phiên họp giữa kì, họp cấp trưởng Đoàn đàm phán.
● 10/12/2014: Hai bên ký kết Biên bản thỏa thuận về kết thúc đàm phán


3.3.1.

Các cam kết chính về thương mại hàng hóa

Trong chương về thương mại hàng hóa, một nội dung quan trọng là các cam
kết về thuế quan. Về cơ bản, các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng
trên nền các cam kết thuế quan trọng FTA ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA), nhưng
với mức độ tự do hóa cao hơn. Nói cách khác, VKFTA sẽ cắt giảm thêm một số
dòng thuế mà trong AKFTA chưa được cắt giảm hoặc mức độ cắt giảm còn hạn
chế. Cụ thể, so với AKFTA, trong VKFTA:
₋ Hàn Quốc sẽ xóa bỏ thêm cho Việt Nam 506 dòng thuế (chiếm 4,14% biểu
thuế và tương đương với 5,5% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam vào
Hàn Quốc năm 2012)
₋ Việt Nam sẽ xóa bỏ thêm cho Hàn Quốc 265 dòng thuế (chiếm 2,2% biểu
thuế và tương đương với 5,91% tổng kim ngạch nhập khẩu vào từ Hàn
Quốc vào Việt Nam năm 2012)
Khi Hiệp định VKFTA có hiệu lực hàng xuất khẩu của Việt Nam vào Hàn
Quốc sẽ có lợi thế cạnh tranh đáng kể so với các đối thủ khác trong khu vực
Như vậy, Việt Nam là đối tác FTA đầu tiên được Hàn Quốc mở cửa thị
trường đối với những sản phẩm hết sức nhạy cảm trong nước như tỏi, gừng, mật
ong, khoai lang,... (thuế suất những mặt hàng này rất cao, từ 241 - 420% do đặc
biệt nhạy cảm với Hàn Quốc). Nhờ vậy, hiệp định sẽ tạo cơ hội cạnh tranh đáng kể
cho hàng xuất khẩu của Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực
như Trung Quốc, Indonesia, Malaysia và Thái Lan.
Ví dụ với mặt hàng tôm, Hàn Quốc miễn thuế cho Việt Nam với lượng hạn
ngạch 10.000 tấn/năm và tăng dần trong 5 năm, đến mức 15.000 tấn/năm miễn

5


RVC=VOM/FOB x 100%
Trong đó VOM là trị giá của các nguyên liệu có xuất xứ (bao gồm trị giá
của chi phí nguyên liệu có xuất xứ, chi phí lao động, chi phí sản xuất chung
(overhead cost), lợi nhuận và các chi phí khác.

6


₋ Cách tính gián tiếp (còn gọi là phương pháp Build-Down)
RVC=(FOB-VNM)/FOB x 100%
Trong đó VNM là trị giá nguyên liệu không có xuất xứ, cụ thể là:
i)

Trị giá CIF của nguyên liệu, bộ phận hay hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu;
hoặc

ii)

Giá mua đầu tiên xác định được của nguyên liệu, bộ phận hay hàng hóa
không xác định được xuất xứ tại lãnh thổ của Bên nơi diễn ra các công đoạn
sản xuất hoặc chế biến.

3.3.3.

Cam kết chính về thương mại dịch vụ

Chương về Dịch vụ trong VKFTA được chia làm 02 phần. Thứ nhất là cam
kết về nguyên tắc: bao gồm các định nghĩa, các quy định chung về nghĩa vụ: Đối
xử quốc gia, Đối xử tối huệ quốc…, và 03 Phụ lục về Tài chính, Viễn thông, Di
chuyển thể nhân. Thứ hai là cam kết về mở cửa thị trường, đây là 01 Phụ lục riêng

tuyển dụng; hạn chế về loại hình doanh nghiệp….
Ngoài các nguyên tắc chung áp dụng cho tất cả các lĩnh vực dịch vụ,
Chương Dịch vụ của VKFTA còn bao gồm 03 Phụ lục về các nguyên tắc bổ sung
đối với các dịch vụ Tài chính, Dịch vụ Viễn thông và Di chuyển Thể nhân. Trong
đó, 02 Phụ lục về Dịch vụ Viễn thông và Di chuyển thể nhân là mới so với
AKFTA.

3.3.4.

Các cam kết chính về Đầu tư

Chương về Đầu tư trong VKFTA được chia làm 02 phần:
Phần A – Đầu tư, bao gồm: Các cam kết về nguyên tắc chung (bao gồm các
định nghĩa, các quy định chung về nghĩa vụ Đối xử quốc gia, Đối xử tối huệ
quốc…); Các cam kết về mở cửa của từng Bên (Mỗi bên sẽ có một Danh mục bảo
lưu các biện pháp/lĩnh vực không phải áp dụng một số nguyên tắc đầu tư – Danh
mục các biện pháp không tương thích)
Phần B – Giải quyết tranh chấp đầu tư, bao gồm phạm vi, nguyên tắc và
quy trình thủ tục giải quyết tranh chấp khi có mâu thuẫn phát sinh giữa Nhà nước
của một Bên của Hiệp định và nhà đầu tư của Bên kia.
Về cơ bản, các cam kết trong Chương đầu tư phù hợp với Hiến pháp và các
quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam như Luật Đầu tư năm 2005. Việc thực
8


hiện Chương này không đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành của
pháp luật Việt Nam. Nội dung của Chương cũng phù hợp với các nguyên tắc quy
định tại Điều 3 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế và tương
thích với các cam kết quốc tế khác về đầu tư.
Trong nội dung cam kết về Giải quyết tranh chấp đầu tư, VKFTA cũng áp

USD năm 2015. Nông sản của Việt Nam chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch
nhập khẩu hàng nông sản của Hàn Quốc, tăng so với mức 2,8% trong năm
2015.
Trong các nước ASEAN, Việt Nam là nước thứ hai có FTA song phương
với Hàn Quốc sau Singapore (Hàn Quốc hiện cũng đang đàm phán FTA với
Indonesia). Vì vậy trong ngắn hạn thì Việt Nam sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn
hơn so với các đối thủ ASEAN còn lại.
Thị trường Hàn Quốc tuy là một thị trường phát triển với các yêu cầu và
đòi hỏi tương đối cao nhưng nhìn chung vẫn dễ tính hơn các thị trường như
EU, Mỹ hay Nhật Bản. Do đó, việc tăng cường quan hệ thương mại với thị
trường này là bước chuẩn bị/tập dượt tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong thời gian tới khi tiến sâu hơn vào các thị trường khó tính hơn.

4.1.2.

Cơ hội từ nhập khẩu

Hiện tại Việt Nam đang nhập siêu từ Hàn Quốc, nếu thuế nhập khẩu từ
Hàn Quốc được tiếp tục giảm so với với AKFTA thì người tiêu dùng, các
doanh nghiệp nhập khẩu cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng
nguyên liệu nhập khẩu từ Hàn Quốc sẽ được hưởng thêm nhiều lợi ích từ
FTA này. Ngoài ra, dự kiến Quy tắc xuất xứ trong FTA giữa Việt Nam với
EU (EVFTA) sẽ cho phép cộng gộp xuất xứ nguyên liệu nhập khẩu từ Hàn
Quốc để được hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sang EU. Nếu như vậy
việc giảm thuế cho các nguyên liệu nhập khẩu từ Hàn Quốc theo VKFTA sẽ
giúp các doanh nghiệp hưởng lợi ở cả EVFTA.

10





-

Quá trình cùng kinh doanh với đối tác Hàn Quốc sẽ tạo điều kiện để lao
động Việt Nam học tập, rèn luyện tác phong công nghiệp, kỷ luật lao
động nâng cao năng suất lao động. Thể chế thương mại và đầu tư của
Việt Nam có cơ hội để hoàn thiện theo hướng tạo điều kiện thuận lợi kinh
doanh, tăng tính minh bạch và công bằng để các DN Việt đầu tư sang
Hàn Quốc sẽ được đối xử thuận lợi.

Ngoài ra, hiệp định sẽ mang lại lợi ích xã hội tích cực nhờ tạo thêm nhiều cơ
hội việc làm cho người lao động Việt Nam, nâng cao thu nhập, đặc biệt của
nhóm lao động phổ thông, lao động không có tay nghề cao góp phần xóa
đói, giảm nghèo.

4.2.

Thách thức
4.2.1.

Gia tăng áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong
nước.

Mở cửa thị trường đồng nghĩa với việc chấp nhận các doanh nghiệp Hàn
Quốc thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Các DN Hàn Quốc cũng có nhiều
kinh nghiệm trên thị trường Việt Nam, hiểu biết sâu sắc về văn hóa Việt
Nam nên có khả năng thích nghi nhanh chóng và hiệu quả, đáp ứng tốt nhu
cầu của thị trường Việt Nam.
Doanh nghiệp Hàn Quốc có lợi thế hơn hẳn về công nghệ, chất lượng

cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.

4.2.3.

Thâm hụt thương mại tăng.

Gạo là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam mà lại không
được đưa vào danh mục giảm thuế của Hiệp định. Hàng xuất khẩu được
miễn thuế sang Hàn Quốc chủ yếu là các mặt hàng thô, gia công chưa qua
chế biến, trong khi hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam lại chủ yếu là
các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, hàng xa xỉ, nguyên phụ liệu sản xuất…
Do đó, có thể đẩy Việt Nam rơi vào thâm hụt thương mại kéo dài.

4.2.4.

Thách thức trong năng lực quản lý.

Chất lượng nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ chuyên gia của Việt Nam còn
nhiều hạn chế. Các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang bị đánh giá yếu trên
các mặt, như: quản trị kém, uy tín thương hiệu thấp, người tiêu dùng thường
có tâm lý “sính hàng ngoại”. Bên cạnh đó, chiến lược kinh doanh quốc tế
của các doanh nghiệp mờ nhạt, năng lực cạnh tranh thấp sẽ đẩy các doanh
nghiệp Việt Nam vào nguy cơ làm thuê, đối diện với các nguy cơ ô nhiễm
13


môi trường, có giá trị gia tăng thấp, dẫn đến nguy cơ bị phụ thuộc, mất đi vị
thế chủ động.Sự phối hợp quản lý giữa các bộ, ngành, giữa Trung ương với
đại phương chưa thực sự hiệu quả, gây khó khăn trong việc đưa ra chính
sách và xử lý các vấn đề pháp sinh trong VKFTA. Hơn nữa, các cơ quan

hơn tăng trưởng nhập khẩu. Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ
Hàn Quốc trong những năm qua: Máy vi tính, sản phẩm điện tử, máy móc
thiết bị phụ tùng, vải, điện thoại, xăng dầu, nhóm hàng nguyên phụ liệu dệt
14


may da giày, máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng, xăng dầu các loại, sắt thép
các loại, ôtô nguyên chiếc các loại, linh kiện và phụ tùng ô tô, chất dẻo
nguyên liệu,... Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hàn Quốc
trong những năm qua là: Dệt may, dầu thô, phương tiện vận tải và phụ tùng,
hàng thủy sản, gỗ và các sản phẩm gỗ…

(Đơn vị: Triệu USD)

Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng chính của Việt Nam nhập từ Hàn
quốc 8 tháng đầu năm 2016 (Nguồn: Tổng cục Hải quan)

Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm mặt hàng chính của Việt Nam sang Hàn
Quốc 8 tháng đầu năm 2016 (Nguồn: Tổng cục Hải quan)

15


5.2.

Tác động của VKFTA tới một số mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của Việt Nam sang Hàn Quốc
Trong bảng số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu 8 tháng đầu năm 2016 ở

trên, chúng ta thấy 10 mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu chủ lực của Việt

trong kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Hàn Quốc và đạt 374 triệu USD
trong 8 tháng đầu năm 2016.
• Mặt hàng rau, củ quả: Việt Nam là nước đầu tiên trong khối ASEAN
mà Hàn Quốc cam kết cắt giảm thuế trong mặt hàng này. Tuy nhiên, các mặt
hàng rau, củ quả mà Hàn Quốc cam kết cắt giảm thường có lộ trình dài từ 10
đến 15 năm. Đây là khoảng thời gian để Việt Nam nâng cao chất lượng mặt
hàng nông sản để đạt được yêu cầu của Hàn Quốc đưa ra. Sau khi VKFTA
có hiệu lực, kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc
tăng hơn kỳ vọng đạt 37%, trong đó các mặt hàng rau, củ quả tăng 26%.

5.3.

Tác động của VKFTA đối với hoạt động đầu tư
Việt Nam hiện là đối tác đầu tư ra nước ngoài lớn thứ tư của Hàn Quốc,

trong khi, Hàn Quốc là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam, với
tổng vốn đầu tư đăng ký trên 54 tỷ USD. Có nhiều công ty muốn mở rộng
đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
nhiều tập đoàn công nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam, như Samsung hoặc LG.
Đặc biệt, năm 2016 và đầu năm 2017, nhiều công ty vệ tinh của Hàn Quốc
đã đăng ký và đầu tư vào Việt Nam tham gia cung cấp thiết bị, linh kiện phụ
trợ cho Samsung và LG.
Trong nhiều năm qua, Hàn Quốc là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại
Việt Nam. Các cam kết mở cửa thị trường rộng hơn cho dịch vụ và đầu tư
của Hàn Quốc, cũng như các cam kết bảo hộ đầu tư, đảm bảo quyền lợi cho
các nhà đầu tư theo VKFTA sẽ là động lực để tăng cường thu hút đầu tư từ
Hàn Quốc vào Việt Nam. Việt Nam được coi là đối tác quan trọng hàng đầu
ở khu vực Đông Nam Á của Hàn Quốc, là điểm đến bổ sung cho thị trường
Trung Quốc đã bị bão hòa. Việt Nam có sự ổn định về chính trị - xã hội, chi
phí sản xuất còn tương đối thấp, lực lượng lao động và tài nguyên thiên

Quốc hiện là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất về cả số lượng dự án và tổng
vốn đầu tư trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam.
Doanh nghiệp FDI Hàn Quốc đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt
Nam khi tạo ra nhiều công ăn việc làm và đóng góp khoảng 30% giá trị xuất
18


khẩu năm 2016 của Việt Nam (khu vực FDI đóng góp 70% giá trị xuất khẩu
cả nước). Năm 2016, riêng Samsung xuất khẩu khoảng 40 tỷ USD, chiếm
khoảng 22% giá trị xuất khẩu của cả nước.
Chính phủ Việt Nam tiếp tục tạo điều kiện và môi trường đầu tư thông
thoáng cho các nhà tư nước ngoài, trong đó có các nhà đầu tư Hàn Quốc,
như việc miễn thị thực nhập cảnh trong 15 ngày. Do đó các doanh nhân Hàn
quốc có thể dễ dàng đến Việt Nam tìm hiểu thị trường, tìm kiếm cơ hội đầu
tư. Ngoài các tập đoàn lớn như Samsung, LG, Daewoo, SK, Lotte đã có mặt
tại Việt Nam từ lâu, các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Hàn Quốc cũng đã và
đang tăng cường đầu tư và đầu tư thành công tại Việt Nam. Hiện nay, các
doanh nghiệp Hàn Quốc coi Việt Nam là một thị trường đầu tư hấp dẫn. Các
doanh nghiệp Hàn Quốc được đánh giá là các nhà đầu tư làm ăn nghiêm túc,
tuân thủ các quy định của pháp luật, đầu tư với hiệu quả cao và có nhiều
đóng góp cho Việt Nam.Theo xu thế phát triển mạnh mẽ của quan hệ hai
nước trong 20 năm qua, chúng ta có thể tin tưởng vững chắc rằng quan hệ
hợp tác đầu tư giữa Việt Nam và Hàn Quốc sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ
hơn nữa trong thời gian tới. Với lộ trình giảm thuế theo cam kết của VKFTA
và những chính sách ưu đãi mà Việt Nam đã và sẽ áp dụng, một số ngành
như ngành năng lượng, nông nghiệp chất lượng cao, môi trường, công
nghiệp chế tạo tại Việt Nam sẽ có thể thu hút thêm nhiều nhà đầu tư Hàn
Quốc và khả năng Hàn Quốc tiếp tục duy trì vị trí đứng đầu về đầu tư FDI
trong nhiều năm tới.
VKFTA là động lực giúp một số ngành như ngành năng lượng, nông

Chủ động tìm hiểu thông tin cam kết hội nhập: để có kế hoạch sản xuất,
kinh doanh tận dụng được cơ hội cũng như sẵn sàng đối phó cạnh tranh

-

Chủ động đầu tư, đổi mới trang thiết bị công nghệ, nâng cao tay nghề và
năng lực của người lao động

-

Chủ động tạo sự liên kết, gắn bó giữa các doanh nghiệp, có chiến lược
phát triển quan hệ lâu dài với đối tác HQ: thông qua việc học hỏi các đối
tác, doanh nghiệp HQ để tận dụng những thế mạnh về thị trường,
thương hiệu, cách thức tổ chức, quản lý, kinh nghiệm phát triển trong
cạnh tranh

-

Rèn luyện năng lực dự báo và thích ứng cao với rủi ro và sự bất định
trong điều kiện tự do hóa thương mại ngày vàng triệt để

-

Nhận thức sâu sắc về ý nghĩa của hiệp định: đây là 1 sự kiện quan trọng,
là thời cơ để khẳng định VN không chỉ chủ động mà còn tích cực hội
nhập quốc tế, nâng cao lòng tin của đối tác nước ngoài đối với VN

20




-

Nỗ lực cải cách mạnh mẽ, nhanh và toàn diện về thể chế kinh tế thị
trường

-

Tạo cơ chế, chính sách mới phát huy tối ưu các lợi thế so sánh và lợi thế
cạnh tranh của quốc gia, DN trong phân công lao động và hợp tác quốc
tế

-

Tham gia vào việc hỗ trợ pháp lý cho các DN nâng cao nhận thức về hội
nhập kinh tế quốc tế, phát huy vai trò chủ động và tham gia ý kiến để tận
dụng tối đa những lợi thế từ WTO và từ các FTA mang lại, phòng tránh
và tự bảo vệ được mình trước tác động tiêu cực có thể có từ các FTA này

-

Thường xuyên tổ chức các buổi tư vấn, tập huấn, cung cấp các ấn phẩm,
phổ biến những thông tin của VKFTA đến các hiệp hội, ngành hàng và
DN cũng như giới thiệu về thị trường HQ

21


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trung tâm WTO và hội nhập, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status