ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THÀNH TRUNG
Đ N
N
G
NG
NG TR N
NG
N
TR NG G
Đ ẠN T
NG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã ngành: 60.58.02.08
LUẬN ĂN T Ạ SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM MỸ
Đà Nẵng, Năm 2019
6. Cấu trúc luận văn ................................................................................................ 3
7. Kế hoạch thực hiện ............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. T NG UAN V BIM ........................................................................... 4
1.1. T NG UAN V BIM TR N TH GI I .............................................................. 4
1.1.1. Lịch sử hình thành ........................................................................................ 4
1.1.2. uá trình ứng dụng ....................................................................................... 4
1.2. T NG UAN V BIM TẠI VIỆT NAM ............................................................... 6
1.2.1. Hiện trạng ứng dụng tại Việt Nam ............................................................... 6
1.2.2. Cơ sở pháp lý và lộ trình áp dụng triển khai................................................. 8
1.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM V BIM ............................................................................ 13
1.3.1. Định nghĩa BIM .......................................................................................... 13
1.3.2. Các thuật ngữ về BIM ................................................................................. 15
1.4. PH N T CH CÁC ƯU NHƯ C ĐI M C A BIM HIỆN NA .......................... 25
1.4.1. Ưu điểm ...................................................................................................... 25
1.4.2. Nhược điểm ................................................................................................ 25
1.4.3. Giải pháp khắc phục ................................................................................... 27
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ L THU T BIM ..................................................................... 28
2.1. BIM TRONG THI T K ....................................................................................... 30
2.1.1. Mô hình hóa thiết kế ................................................................................... 30
2.1.2. Thuận lợi ..................................................................................................... 32
2.1.3. Khó khăn .................................................................................................... 32
2.2. BIM TRONG THI CÔNG ...................................................................................... 33
2.2.1. Mô hình tiến độ, biện pháp thi công ........................................................... 33
2.2.2. Thuận lợi ..................................................................................................... 36
2.2.3. Khó khăn ..................................................................................................... 37
2.3. BIM TRONG UẢN L , KHAI THÁC, VẬN HÀNH ........................................ 37
2.4. CÁC ỨNG DỤNG BIM ........................................................................................ 39
2.5. QUY TRÌNH ÁP DỤNG BIM CHO DỰ ÁN THỰC HIỆN THEO HÌNH THỨC
NG
NG
N
N
NG TR N TR NG G
Đ ẠN T
NG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
Học viên
: Nguyễn Thành Trung
Chuyên ngành : Kỹ thuật Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số:
Khóa: K34 (2017-2019) Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt – Trong thời đại c a cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, công nghệ BIM đang
được ngành xây dựng c a các quốc gia trên thế giới áp dụng và triển khai s là công nghệ
ch đạo trong nhiều thập niên tới nh m h trợ cho lĩnh vực thiết kế, xây dựng, thi công và
quản lý vận hành công trình. Tuy nhiên, tại địa bàn thành phố Nha Trang thì chưa có
công ty xây dựng nào áp dụng. Từ thực tế trên, nghiên cứu này đã tiến hành xây dựng mô
hình thông qua công nghệ BIM 4D, 5D cho một dự án cụ thể. Luận văn đã phân tích đánh
giá về công tác lập tiến độ khi ứng dụng BIM 4D và về khối lượng khi ứng dụng BIM
5D; đã đưa ra được ưu điểm mà công nghệ BIM mang lại và khó khăn rào cản khi áp
dụng.
Với kết quả thu được, tác giả hi vọng s cung cấp thêm một cái nhìn về Công nghệ BIM,
từ đó giúp các công ty xây dựng cân nhắc khi áp dụng thành công công nghệ này vào lĩnh
vực c a mình nhất là lĩnh vực quản lý thi công xây dựng.
Từ khóa – BIM, công nghệ BIM, BIM level 2.
EVALUATION OF APPLICATION OF BIM MODEL INTO MANAGEMENT OF PROJECTS
IN THE EXECUTION PERIOD IN NHA TRANG CITY
Abstract - In the era of industrial revolution 4.0, BIM technology is being
Từ
ỘT SỐ T
ẬT NGỮ
Định nghĩa
Bảng
Bảng nêu rõ trách nhiệm xây dựng
giao nộp và giao nộp Mô hình BIM ở từng
sản phẩm giai đoạn c a dự án
mô hình
Kế hoạch Những mốc chính mà các bên liên
trao đổi
quan phải trao đổi hoặc giao nộp tài
dữ liệu
liệu và/hoặc mô hình để thực
hiện kiểm tra và phối hợp BIM
Bên thiết Đề cập ch yếu đến kiến trúc sư và
kế
các kỹ sư tham gia vào giai đoạn
thiết kế
Những sản phẩm dự kiến hoặc kỳ
vọng c a dự án là kết quả c a việc
Các ứng tạo lập, phối hợp và liên kết các Mô
dụng
hình với cơ sở dữ liệu khác. Một
BIM
Model
Production
And Delivery
Table
Information
Exchange
Schedule
Design
Consultant
BIM User
Project Output
BIM Project
Data Drop
Viết tắt
MPDT
IES
8
9
10
Kế hoạch được xây dựng bởi nhà thầu.
thực hiện thường trước khi kí hợp đồng để
BIM
chỉ rõ yêu cầu thông tin c a Ch
đầu tư (EIR) - và định nghĩa cách
thực hiện các khía cạnh mô hình
hóa
thông tin cạnh c a một dự án. Kế
hoạch thực hiện
Môi
CDE là môi trường để thu thập,
trường
quản lý, truyền tải và lưu trữ dữ
dữ liệu
liệu (hình học và phi hình học) c a
chung
dự án.
Main contract
BIM Guide
Data
Segregation
Plan
DSP
BEP
BIM Execution
Bảng 3.19. Biểu đồ so sánh khối lượng Thép ..................................................................... 80
Bảng 3.20. Phân tích, đánh giá về khối lượng ..................................................................... 80
N
N
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quát về tiến trình BIM .................................................................14
Hình 1.2. Tổng quan về 8 giai đoạn BIM ......................................................................15
Hình 1.3. CDE trong 8 giai đoạn BIM ..........................................................................15
Hình 1.4. Hợp tác, kiểm tra, đóng dấu trực tuyến .........................................................16
Hình 1.5. Các cấp độ BIM (level 0, 1, 2, 3) ..................................................................17
Hình 1.6. Mô hình 3D - landscape ................................................................................19
Hình 1.7. Mô hình 3D – Kiến trúc.................................................................................19
Hình 1.8. Mô hình 3D – Kết cấu ...................................................................................20
Hình 1.9. Mô hình 3D – Kết cấu bởi nhà sản xuất ........................................................20
Hình 1.10. Mô hình 3D – M&E ....................................................................................21
Hình 1.11. Mô hình 3D – Trang thiết bị ........................................................................21
Hình 1.12. Mô hình khai thác thông tin số khi có mô hình BIM ..................................22
Hình 1.13.Mô hình BIM 4D ..........................................................................................22
Hình 1.14. Mô hình BIM 5D .........................................................................................23
Hình 1.15. Mô hình BIM 6D .........................................................................................23
Hình 1.16. Mô hình BIM 7D .........................................................................................24
Hình 1.17. Mô hình BIM và các yếu tố chi phối. ..........................................................25
Hình 1.18. Mô hình BIM và các bên liên quan. ............................................................29
Hình 1.19. Mô hình 3D hệ thống MEP trong Revit ......................................................31
Hình 1.20. BIM4D - BIM tool cho giai đoạn thiết kế và thi công ................................33
Hình 1.21. BIM 4D - mô phỏng BPTC tường theo từng giai đoạn ...............................34
Hình 1.22. BIM 4D - Các bước mô phỏng ....................................................................35
thấp, thiếu hiệu quả và mất an toàn trong quá trình xây dựng, khai thác vận hành đang
tồn tại phổ biến hiện nay.
BIM là quá trình tạo lập và sử dụng mô hình thông tin trong các khâu lập dự án,
thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo trì công trình. Với vai trò là một cơ sở dữ liệu bao
trùm toàn vòng đời c a công trình, BIM chứa các mối liên hệ lôgic về không gian,
kích thước, khối lượng, vật liệu các bộ phận công trình; cùng khả năng kết hợp với
thông tin định mức, đơn giá, tiến độ, chi phí vận hành bảo trì.
BIM mang lại những lợi ích điển hình:
- Lĩnh vực thiết kế: tăng hiệu suất, nhanh chóng đưa ra nhiều phương án để lựa
chọn phương án tối ưu, giải quyết xung đột không gian, điều chỉnh nhanh chóng, ít sai
sót; cung cấp dữ liệu nhanh chóng để kiểm tra khối lượng dự toán (tự động hóa công
tác bóc khối lượng).
- Lĩnh vực thi công: lập biện pháp thi công, tăng năng suất lao động, tiết kiệm
chi phí, rút ngắn tiến độ;
- Đầu tư dự án: xây dựng kế hoạch, vận hành, bảo trì, tính toán chi phí vòng đời
công trình, phục vụ đánh giá hiệu quả đầu tư;
- Xây dựng mô hình và bản v hoàn công chính xác.
- Cho một cái nhìn xuyên suốt vòng đời dự án.
- Liên kết chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng
Tại Việt Nam, hiện nay BIM bước đầu đang được thí điểm triển khai ở các
công trình phức tạp (vốn ngân sách, tư nhân, vốn đầu tư nước ngoài). Bộ xây dựng,
các Ban quản lý dự án, nhiều ch đầu tư hoặc dự án đã nhận thức được hiệu quả c a
việc ứng dụng BIM và đã có các lộ trình triển khai cụ thể. Đặc biệt qua việc nhận thấy
những hiệu quả c a mô hình BIM đã mang lại cho nền kinh tế đất nước, cụ thể trong
giai đoạn cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mà đất nước Singapore đã triển khai. Năm
2
2016, Th tướng Chính ph đã ban hành uyết định số 2500/ Đ-TTg về việc ứng
và thi công công trình.
- Sử dụng phần mềm Revit để thiết kế lại công trình từ giai đoạn thiết kế đến
quản lý thi công (mô phỏng và phát hiện xung đột trong xây dựng).
4.2. Cách tiếp cận đề tài
- Thu thập các số liệu thiết kế và thi công thực tế công trình đã được xây dựng
tại Nha Trang.
- Sử dụng phần mềm Revit để phân tích ứng dụng BIM:
+ Xây dựng mô hình kiến trúc (Architecture), kết cấu (Structure).
+ Tập hợp các dữ liệu từ mô hình thiết kế.
3
+ Phân chia các nhóm đầu việc trong cùng một công tác.
+ Trích xuất khối lượng các công tác làm cơ sở cho lập dự toán và tiến độ thi
công trong Project.
+ Mô phỏng tiến độ trên nền tảng BIM (mô hình 4D)
+ Mô phỏng dự toán chi phí trên nền tảng BIM (mô hình 5D)
+ Kiểm tra xung đột không gian giữa các cấu kiện công trình, giữa các bộ phận
c a hệ thống để cảnh báo sớm tới tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công.
- Đánh giá mức độ hiệu quả về mặt tiến độ và chi phí vào quản lý công trình
trong giai đoạn thi công phần thô giữa mô hình BIM so với phương pháp truyền thống.
5. Kết quả dự kiến
Thực trạng quản lý thi công về mặt tiến độ, chi phí cho công trình hiện nay còn
nhiều bất cập. Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá tính hiệu quả khi ứng dụng BIM
về mặt tiến độ, chi phí vào quản lý công trình trong giai đoạn thi công.
6. ấu trúc luận văn
Nội dung c a Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về BIM
Chương 2. Cơ sở lý thuyết BIM
các dự án c a họ và 47% nhà thầu khẳng định r ng sự giao tiếp với các bên có liên
quan thông qua BIM được cải thiện đáng kể.
b. Tại Anh
Tháng 5/2011: đã đề ra mục tiêu trong chiến lược phát triển ngành xây dựng là
giảm 20% chi phí các dự án sử dụng vốn đầu tư công.
Tháng 6/2011: công bố chiến lược và lộ trình áp dụng BIM trong đó: năm 2012
áp dụng thử ở một số dự án công, năm 2013-2015 đẩy mạnh sự áp dụng rộng rãi c a
BIM và đến năm 2016 đảm bảo tất cả các dự án đầu tư công có vốn từ 5 triệu bảng s
ứng dụng BIM ở từng giai đoạn phù hợp.
Thành lập Hội thúc đẩy và thực hiện BIM (Client BIM Mobilization
and Implementation) và hướng tới mục tiêu đưa Anh trở thành nước dẫn đầu về công
nghệ BIM.
Năm 2012: công bố tiêu chuẩn quốc gia về BIM.
c. Tại Singapore
Là quốc gia thành công nhất trong việc ứng dụng BIM khi có tiêu chuẩn quốc
gia và lộ trình ứng dụng BIM rõ ràng. Chính ph Singapore thành lập Ban chỉ đạo
BIM bao gồm bộ phận hướng dẫn thực hiện BIM, bộ phận pháp lý và hợp đồng, Hiệp
hội các nhà quản lý BIM. Ban chỉ đạo này có nhiệm vụ phát triển những tiêu chuẩn và
các nguồn lực h trợ BIM để tạo điều kiện hợp tác sử dụng BIM. Đồng thời tư vấn
những lĩnh vực cần thiết có thể tiến hành BIM hiệu quả ở cấp độ công ty, dự án hay
cả nền công nghiệp.
5
Tháng 5/2012: cùng với Bộ Xây dựng và Công nghiệp, Ban chỉ đạo BIM
Singapore đã công bố tiêu chuẩn BIM c a Singapore.
Tháng 8/2013: Công bố tiêu chuẩn Bim phiên bản 2.
Singapore có lộ tr nh
chặt chẽ
BIM đã được áp dụng phổ biến tại các dự án vốn đầu tư nước ngoài, vốn tư
nhân, các dự án lớn vốn ngân sách cũng đã áp dụng. Hiện nay, BIM áp dụng trong
ngành xây dựng vẫn còn chậm do chưa thống nhất cách thức triển khai và thiếu sự
phối hợp giữa các cơ quan.
6
e. Tại châu Á
Hàn uốc, Hồng Kông: đã xây dựng được tiêu chuẩn, lộ trình thực hiện và bắt
buộc phải ứng dụng BIM trong ngành xây dựng khu vực công.
Malaysia: đã có tiêu chuẩn về BIM và có các chương trình đào tạo về BIM
trong giảng dạy đại học.
f. Tại Châu Âu
Nauy, Phần Lan, Hà Lan, Đan Mạch: yêu cầu ứng dụng BIM trong khu vực đầu
tư công trong xây dựng.
Pháp, Úc, Đức, Nhật Bản, Srilanka, Ấn Độ, Pakistan, …: đang được xây dựng
tiêu chuẩn và lộ trình ứng dụng.
ua đó có thể nói BIM ngày một được ứng dụng rộng rãi và là xu thế phát triển
c a ngành xây dựng trong tương lai.
1.2. T NG
N
TẠ
ỆT N
1.2.1. iện trạng ng dụng tại iệt Nam
a. Cơ quan quản lý nhà nước
Sở Giao thông Vận tải TP HCM đã có bước đi tiên phong khuyến khích ứng
dụng BIM vào toàn ngành Giao thông trên địa bàn thành phố.
Viện Kinh tế xây dựng - Bộ Xây dựng đã triển khai đề tài nghiên cứu “Nghiên
cứu xây dựng chiến lược thúc đẩy việc sử dụng mô hình thông tin công trình (BIM)
Dự án nhà máy Cheeky (Procter & Gamble, SEA): tối ưu hóa tiến độ thi công,
quy trình lắp đặt rút ngắn khoảng 10% về tiến độ;
Dự án Park Hill 6: giảm được 8% công việc phải làm lại, và khoảng 40% thời
gian xử lý các thay đổi khi thi công;
Dự án nhà để xe ga quốc nội sân bay Tân Sơn Nhất TP HCM: kiểm soát khối
lượng trong thời gian thi công đạt độ chính xác trên 95% so với thiết kế.
Dự án Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, Khánh Hòa: đảm bảo tiến độ, khối
lượng và không vượt tổng mức đầu tư Dự án.
Theo số liệu khảo sát, thống kê tại một số dự án cho thấy: ứng dụng BIM
đã giúp chủ đầu tư, Dự án tối ưu hóa và xử lý trước các khó khăn trong giai đoạn
thi công.
d. Đơn vị tư vấn
Một số tổ chức tư vấn đã nghiên cứu ứng dụng BIM vào công tác thiết kế ở các
mức độ khác nhau như: Tổng Cty Tư vấn xây dựng Việt Nam (VNCC), Cty CP Tư
vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC), Cty CP Tư vấn Đầu tư xây dựng
Phát triển đô thị Hà Nội (HACID), Cty TNHH Tư vấn và Xây dựng quốc tế An Phúc,
Phân viện Thiết kế Giao thông Vận tải phía Nam Tedi South…
Các tổ chức chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn và giải pháp về BIM cũng
đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức cũng như thúc đẩy
việc ứng dụng BIM, tiêu biểu như: Cty TNHH Tư vấn và ứng dụng công nghệ BIM
Việt Nam (ViBIM), Cty TNHH HSD Việt Nam, Cty TNHH Viasys VDC Việt Nam,
Synectics, Redsun, Cty VTCO, Cty TNHH An Thi Việt Nam…
Các khó khăn các đơn vị gặp phải khi ứng dụng BIM: thiếu chi phí, thiếu các lộ
trình, quy định c a các cơ quan quản lý Nhà nước, chưa có mục tiêu để phát triển BIM
thành một hệ thống trong hoạt động tư vấn, tâm lý “ngại thay đổi” về quy trình làm
việc và cập nhật các công nghệ thông tin mới c a một số bộ phận nhân sự trong tổ
chức.
e. Đơn vị nhà thầu
Trong lĩnh vực thi công xây lắp, đã có nhiều nhà thầu ứng dụng BIM vào giai
đoạn đấu thầu, thi công xây lắp để kiểm soát khối lượng công việc, lập biện pháp tổ
2, Điều 25: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng) [2];
- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về hướng dẫn xác định và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng: quy định “…thực hiện, quản lý và ứng dụng hệ thống thông
tin công trình…” là một nội dung trong chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây
dựng (Khoản a, b, Điều 3: tổng mức đầu tư xây dựng) [5];
- Quyết định 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 công bố định mức chi phí quản lý
dự án và tư vấn đầu tư xây dựng: hướng dẫn xác định dự toán chi phí tư vấn trong
“..trường hợp áp dụng mô hình thông tin công trình (viết tắt là BIM) trong quá trình
thực hiện công việc tư vấn…” (mục I, Phần 2 Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng) [6];
- Quyết định 203/QĐ-BXD ngày 21/3/2017 của Bộ Xây dựng v/v thành lập Ban
Chỉ đạo thực hiện Đề án áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động
xây dựng và quản lý vận hành công trình (gọi tắt là Ban Chỉ đạo BIM) do ông Ông Lê
Quang Hùng, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, làm trưởng ban [7].
9
- Quyết định số 1057/QĐ-BXD ngày 11/10/2017 v/v công bố hướng dẫn tạm
thời áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong giai đoạn thí điểm [8].
b. Lộ trình áp dụng triển khai
- Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 26/01/2015 Đề án tái cơ cấu ngành Xây
dựng gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu
quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014 – 2020: xác định việc “…ứng dụng mô
hình thông tin công trình (BIM)…” là một trong các giải pháp ch yếu thực hiện mục
tiêu nêu ra tại Đề án. (khoản C, mục 7: đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, hợp
tác quốc tế) [3].
- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ về ban hành chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014
của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh
nghệ BIM trong quy hoạch, thiết kế hạ tầng kỹ thuật” tại Cơ sở đào tạo Hà Nội thu
hút đông đảo các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Công nghệ
GTVT:
Ngày 22/7/2017, viện công nghệ châu Á AIT tại Hà Nội đã kết hợp cùng Cộng
đồng BIM Việt Nam tổ chức hội thảo: Phối hợp và mô phỏng đa hệ với BIM (BIM
coordination and Multi Visualization functions) trong thiết kế, thi công và quản lý dự
án:
Ngày 28/09/2017, thực hiện kế hoạch triển khai Đề án, Ban Chỉ đạo BIM Bộ
Xây dựng phối hợp với công ty Autodesk tổ chức Hội thảo “Triển khai áp dụng BIM
trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình”.
Ngày 6/10/2017, viện quản lý đầu tư và xây dựng (IICM) trực thuộc trường đại
học Xây dựng tổ chức lễ ra mắt và gặp mặt đối tác với khách mời là những nhà thầu
và chủ đầu tư đã và đang hợp tác với khoa:
11
Ngày 6/1/2018, lần đầu tiên, Khoa Xây Dựng Cầu Đường, Trường Đại học
Bách Khoa- Đại học Đà Nẵng đã phối hợp cùng Cộng đồng BIM Việt Nam tổ chức
Hội thảo chuyên đề “Ứng dụng công nghệ BIM trong quy hoạch, thiết kế hạ tầng kỹ
thuật giao thông”:
Chiều ngày 16/1, tại Hà Nội, Bộ Xây dựng tổ chức Hội nghị tổng kết công tác
năm 2017, triển khai nhiệm vụ năm 2018. Nhờ áp dụng BIM, Coteccons đã tiết kiệm
được từ 10-15% tổng vốn đầu tư của dự án:
Ngày 02/02/2018, tại Hà Nội, Ban Chỉ đạo BIM Bộ Xây dựng tổ chức Hội nghị
1.3. MỘT SỐ K
NỆ
1.3.1. Định nghĩa
BIM: viết tắt c a từ Building Information Modeling; Building Information
Management.
- Building: công trình.
- Information: thông tin.
+ Hình học: các kích thước dài, rộng, cao, khoảng cách giữa các cấu kiện
công trình (như dầm, cột, sàn, cửa, cầu thang, mái…);
+ Phi hình học: thông tin về đặc tính sản phẩm, thông số kỹ thuật (như
vật liệu, thiết bị: từ nhà cung cấp nào, model ra sao, giá bao nhiêu, website và
description về sản phẩm…);
- Modeling: mô hình; cần sử dụng các phần mềm (BIM Tools) để tạo lập các
mô hình thông tin.
- Management: quản lý.
14
Diễn giải nghĩa:
+ Cách 1: Chữ Building thường được dịch là “công trình – danh từ”.
Khi đó, BIM: Mô hình Thông tin Công trình.
+ Cách 2: Building cũng có thế hiểu là “Đang xây dựng – động từ”.
Khi đó, BIM: Xây dựng Mô hình Thông tin.
Có thể hiểu theo 2 cách (1+2): Xây dựng Mô hình Thông tin Công trình.
+ Cách 3: Building Information Management – Quản lý thông tin công trình.
- BIM được Uỷ ban Tiêu chuẩn BIM tại Mỹ (NBIMS) định nghĩa như sau:
"Mô hình thông tin công trình: là sự biểu diễn bằng số các thuộc tính vật lý và
chức năng của công trình, chia sẻ nguồn tri thức các thông tin của công trình, tạo một
cơ sở đáng tin cậy cho các quyết định trong suốt vòng đời từ ý tưởng ban đầu cho đến
+ Giai đoạn 3 (detail) – 4 (technical)
: là kỹ thuật, chuẩn bị thi công;
+ Giai đoạn 5 (construction)
: là quá trình thi công;
+ Giai đoạn 6 (handover)
: là chuyển giao;
+ Giai đoạn 7 (operation)
: là vận hành.
Mức độ áp dụng BIM (mức độ chi tiết, sử dụng công nghệ gì,…): phụ thuộc rất
nhiều vào giai đoạn thiết kế.
- Các hình ở dưới: là các công nghệ hoặc phần mềm sử dụng cho m i giai đoạn
tương ứng ở 8 stage (giai đoạn) ở hàng thứ nhất trong hình minh họa:
Hình 1.3. CDE trong 8 giai đoạn BIM
16
Common Data Environment (CDE)
Trong hình v trên, CDE: n m ngay dưới ở dưới các giai đoạn thiết kế và kéo
dài từ Stage 0 đến Stage 7.
CDE là cái quan trọng nhất, là xương sống cho quá trình BIM. CDE là môi
trường để thu thập, quản lý, truyền tải và lưu trữ dữ liệu (hình học và phi hình học)
của dự án. Thông tin mà các bên tham gia dự án tạo ra phải được trao đổi trên CDE.
M i dự án có duy nhất một CDE để giúp các thành viên dự án dễ dàng cộng tác với
nhau và tránh thông tin bị trùng lặp và nhầm lẫn.
CDE thường được thiết lập ngay từ đầu c a dự án (giai đoạn 0-1), đi từ thiết kế
(giai đoạn 3-4), đến thi công bàn giao (giai đoạn 6), duy trì trong lúc vận hành công
trình (giai đoạn 7) và được giữ lại ngay cả khi công trình bị đập bỏ. Nếu là một cái
CDE tốt, thì nó s chứa tất cả các thông tin c a công trình.