Giáo án 4. Trường Tiểu Học Hòa Trung Tuần 13
TUẦN 13
Ngày soạn : 7/11/2010 Ngày dạy : Thứ hai ngày8/11/2010
ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I/ Mục đích yêu cầu
-Đọc trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài qua từng đoạn( 4 đoạn)
-Rèn cách đọc: Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài.Đọc trơn tên riêng tiếng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki. Biết
đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục.
-Hiểu ý nghóa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vó đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì,
bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.
II/ Đồ dùng dạy học: Gv: Tranh ảnh về kinh khí cầu, yên lửa, con tàu vũ trụ.
Hs: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi, tìm trước đại ý của bài.
III/ Hoạt động dạy học: 1 ổn đònh: trật tự
2 Bài cũ: (5’) Kiểm tra bài: Vẽ trứng
3 Bài mới: Giới thiệu bài bằng tranh
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Hoạt động 1 :(10’) Luyện đọc
Mục tiêu:-Rèn đọc đúng, to, rõ ràng, cách ngắt nghỉ
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
H: Bài văn chia làm mấy đoạn?(bốn đoạn)
Đoạn 1: Bốn dòng đầu.
Đoạn 2: Bảy dòng tiếp.
Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo.
Đoạn 4: Ba dòng còn lại.
Gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn lần một kết hợp (luyện phát
âm)
Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai kết hợp đọc chú giải
Đọc bài theo nhóm đôi( sửa sai cho bạn)
-Thi đọc theo nhóm
Giáo viên đọc mẫu bài
mơ ước tìm đường lên các vì sao.
Hoạt động 3: (10’) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
Mục tiêu:Rèn HS kó năng đọc diễn cảm
-Giáo viên viết đoạn văn:
Từ nhỏ, Xi- ôn – cốp- xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có
lần ông dại dột nhảy qua cửa sổ / để bay theo những cánh chim.
Kết quả ông bò ngã gãy chân. Nhưng rủ ro lại làm nảy ra trong
đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi : “ vì sao quả
bóng không có cánh mà vẫn bay được?”.
Giáo viên hướng dẫn đọc – gạch chân những từ in đậm
Gọi một học sinh đọc thử đoạn văn
Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
Cho học sinh thảo luận nhóm theo bàn đưa ra cách đọc và thi đọc
diễn cảm.
Thi đọc diễn cảm theo nhóm
Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tuyên dương những nhóm đọc
tốt
4 -Củng cố:(3’) Giáo viên chốt bài.
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Suốt cuộc đời Xi-ôn-cốp-xki, đã kiên trì, nhẫn nại nghiên cứu để
thực hiện ước mơ của mình.
5 -Dặn dò : về học bài và chuẩn bò bài “Văn hay chữ tốt”
2 học sinh đọc đại ý
Học sinh lắng nghe
Một học sinh đọc
Học sinh thảo luận nhóm
Thi đọc theo nhóm
Nhận xét việc đọc của nhómbạn
TOÁN: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I/ Mục tiêu:- Giúp học sinh biết cách và có kó năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải toán có liên quan
Bài 1:Tính nhẩm
Cho học sinh tự làm rồi chữa bài.
a) 34 x 11 = 374 b) 11 x 95 = 1045 c) 82 x 11 = 902
H:Bài tập củng cố cho chúng ta về điều gì?
Bài 2: Tìm x
khi tìm x nên cho học sinh nhân nhẩm với 11
a) x : 11 = 25 b) x : 11 = 78
x = 25 x 11 x = 78 x 11
x = 275 x = 858
H:Muốn tìm số bò chia ta làm như thế nào?
Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc đề và gọi bạn phân tích
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
Mời một bạn lên tóm tắt
Khối 4 xếp 17 hàng – mỗi hàng 11 học sinh
Khối 5 xếp 15 hàng – mỗi hàng 11 học sinh
Hỏi cả hai khối có ? học sinh.
H: Nêu cách giải bài toán?
Yêu cầu học sinh làm vở, một học sinh lên bảng làm.
- Thu một số bài chấm, nhận xét ,sửa sai
Đáp số : 352 học sinh
Giáo viên và học sinh cùng sửa bài.
Bài 4: yêu cầu học sinh đọc đề, thảo luận nhóm theo bàn, rút kết luận
và trả lời.(Câu b đúng.)
4 Củng cố:(3’)
-Giáo viên hệ thống bài
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm lại bài- chuẩn bò : Nhân với số có 3 chữ số.
Học sinh thử nhân nhẩm
- Nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Hoạt động 1:(20’)Hướng dẫn nghe-viết
Mục tiêu:Viết đúng Xi-ôn-cốp-xki, nhảy, rủi ro, non nớt.
Trình bày đúng một đoạn trong bài “ Người tìm đường lên các
vì sao”.
-Gv đọc mẫu.
-Gọi 1 hs đọc.
H:Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? Và ông đã thực hiện nó như
thế nào?
Hướng dẫn viết từ khó
Yêu cầu tìm các từ khó dễ lẫn và cách trình bày đoạn viết:
Xi-ôn-cốp-xki, nhảy, rủi ro, non nớt.
-GV phân tích ,so sánh, giảng từ
Luyện đọc từ khó vừa tìm được
Viết chính tả
Gv đọc cho hs viết bài
Theo dõi, nhắc nhở
Soát lỗi
Chấm 1 số bài - Nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2: (10’) Luyện tập
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l/n,
các âm chính( âm giữa vần ) i/iê
-Bài 2: Nêu yêu cầu
Cho hs trao đổi theo nhóm- Thi tiếp sưc giữa 2 nhóm
Đáp án: Tính từ
- Có 2 tiếng đều bắt đầu bằng l: lỏng lẻo, long lanh, lọ
lem, lố lăng, lộ liễu…
- Có 2 tiếng bắt đầu bằng n: nóng nảy, nặng nề, năng
-HS làm bài đúng chủ điểm,có ý chí –nghò lực trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học:Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,3
III/ Hoạt động: 1-n đònh:TT
2- Kiểm tra5’) Hai HS làm bài tập
H: 1 Hs đọc nội dung ghi nhớ( tính từ tr .123,SGK)
H: 1 HS làm BT 3
GV nhận xét
3- Bài mới
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Hoạt động 110’) Mở rộng vốn từ: ý chí, nghò lực
Mục tiêu: Hiểu các từ nói về ý chí, nghò lực
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu, suy nghó, làm bài theo nhóm.
HS trả lời kết quả, cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
-HS làm bài vào vở theo lời giải đúng:
a)Các từ nói lên ý chí ,
nghò lực của con người.
b)Các từ nêu lên những thử
thách đối với ý chí, nghò
lực của con người.
Quyết chí, quyết tâm, bền
gan, bền chí, bền lòng,
kiên nhẫn…..
Khó khăn , gian khổ, gian
nan, gian lao, gian truân ,
thử thách , thách thức,….
Hoạt động 2(20’) Đặt câu , viết đoạn văn nói về người có ý
chí, nghi lực
Mục tiêu:Biết đặt câu phù hợp , hiểu sâu thêm các từ ngữ
HS đọc
Giáo viên: Lê Hữu Trình
Giáo án 4. Trường Tiểu Học Hòa Trung Tuần 13
đầu.
4-Củng cố- dặn dò5’)Gv nhận xét tiết học, biểu dương những
nhóm HS và HS làm việc tốt. HS ghi những từ ngữ vào sổ tay
BT2, chuẩn bò bài sau.
LỊCH SỬ: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu: Giúp Hs:Biết cách nhân với số có ba chữ số.
-Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ batrong phép nhân với số có ba chữ số.
-HS có ý thức làm bài đúng chính xác.
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. Phiếu bài tập
III/ Hoạt động: 1-Ổn đònh:TT
2- Kiểm tra:(5’)Nêu cách nhân nhẩm với 11
1 Hs làm bài 3
GV nhận xét
3- Bài mới:
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Hoạt động 1:(10’) Hướng dẫn học sinh cách nhân
Mục tiêu: Nhận biết cách nhân với số có ba chữ số
1-Tìm cách tính 164 x 123
-GV cho cả lớp đặt tính và tính:
-Gv đặt vấn đề, tìm cách tính:
164 x 100 164 x 20 164 x 3
Ta nhận thấy 123 là tổng của 100,20 và 3
GV gợi ý cho HS tính lên bảng
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 )
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
-Hương dẫn HS cách giải
-HS tự làm rồi chữa bài
GV chấm một số bài, nhận xét
Bài giải
Diện tích của mảnh vườn là:
125 x125 = 15625 (m)
Đáp số: 15625m
4- Củng cố- dặn dò:(5’) Gv nhận xét tiết học, về học bài
chuẩn bò bài sau
HS làm vở
HS lên bảng làm
Ngày soạn 9/11/2010 Ngày dạy : Thứ tư ngày 10/11/2010
MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I/ Mục đích ,yêu cầu: - Học sinh hiểu được nhận xét chung của cô giáo về kết quả bài viết văn kể
chuyện để liên hệ với bài làm của mình . Nhận thức đúng về lỗi sai của bạn và của mình khi đã được cô
giáo chỉ rõ.
- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp sửa lỗi chung về chính tả, cách dùng từ, đặt câu, ... Nhận thức
được cái hay của bài được cô giáo khen.
-Học tập bạn ở điểm hay, vận dụng tốt vào bài làm
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, câu .
-Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi.
II/ Hoạt động : 1- Ổn đònh:
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:Giới thiệu ghi đề –HS đọc đề
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Hoạt động 1:(10’)Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp
sửa lỗi.
Hướng dẫn HS sửa lổi theo mẫu , HS làm việc cá nhân.
Lỗi về
bố cục
/sưả lỗi
Lỗi về
ý/sửa lỗi
Lỗi về
cách dùng
từ/sửa lỗi
Lỗi đặt
câu/
sửa lỗi
Lỗi chính
tả/
sửa lỗi
Thiếu đòa
điểm và
thời
gian , bố
cục chưa
rõ ràng
Cây táo
trồng/ cây
táo do ông
trồng;chạy
một vội/
chạy một
mạch...
Bưởi kính
chuyện”
HS sửa lỗi cá nhân theo mẫu
HS lên bảng sửa lỗi
Cả lớp sửa vào vở
HS ghi vở
HS nghe , trao đổi tìm cái hay
để học tập
KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TIẾP THEO)
I/ Mục tiêu: - Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
-HS thực hành cách đặt tính và tính.
-HS làm bài đúng, cẩn thận.
II/ Đồ dùng-dạy học: Bảng phụ
III/ Hoạt động: 1-Ổn đònh:TT
2-Kiểm tra:( 5’)HS nêu cách nhân một số có ba chữ số
2 HS lên bảng tính bài 1
GV nhận xét
Giáo viên: Lê Hữu Trình
Giáo án 4. Trường Tiểu Học Hòa Trung Tuần 13
3-Bài mới:
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Hoạt động 1:(10’)Giới thiệu cách đặt tính và tính
Mục tiêu: Nhận biết cách nhân với số có ba chữ số
-GV cho cả lớp đặt tính và tính 258 x 203.
-1HS lên bảng , cho h/s nhận xét về các tích riêng để rút ra:
+Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ 0.
+ Có thể bỏ bớt, không cần biết tích riêng này mà vẫn dễ dàng thực
hiện phép cộng.
-GV hướng dẫn HS chép vào vở (dạng viết gọn) lưu ý viết 516 lùi
sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.
-1 HS lên bảng tính
HS làm vàovở
H/s đọc yêu cầu
HS thảo luận nhóm, đại diện
nhóm trình bày
H/s nhận xét
H/s làm phiếu học tập
H/s chấm bài cho nhau
H/s làm bài vào vở
1 H/s lên bảng
Ngày soạn:10/11/2010 Ngày dạy: Thứ năm ngày 11/11/2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
Giáo viên: Lê Hữu Trình
Giáo án 4. Trường Tiểu Học Hòa Trung Tuần 13
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Hiểu tác dụng của câu hỏi, nhận biết hai dấu hiệu chính của câu hỏi là từ
nghi vấn và dấu chấm hỏi.Xác đònh được câu hỏi trong một văn bản.
-Biết đặt được câu hỏi thông thường phù hợp với nội dung và mục đích
-Vận dụng câu hỏi vào giao tiếp hàng ngày.
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:Bảng học nhóm.
-Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC: 1/ Ổn đònh:
2/ Bài cũ: (5’)Gọi h/s đọc lại đoạn văn viết về người có ý chí, nghò lực nên đã đạt thành công.
H:Đặt câu với từ:Quyết tâm, khó khăn.
3/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
HĐ1: (10’)Tìm hiểu ví dụ về câu hỏi và dấu chấm hỏi.
Mục tiêu:Hiểu tác dụng của câu hỏi, nhận biết hai dấu
hiệu chính của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi
Bài 1 : Yêu cầu h/s đọc.
H:Tìm các câu hỏi trong bài?
Khi viết cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi.
=>Ghi nhớ.
-Gọi h/s đọc phần ghi nhớ.
H:Hãy đặt câu hỏi người khác và tự hỏi mình?
HĐ2:(20’)Thực hành.
Mục tiêu:Xác đònh được câu hỏi trong một văn bản.
-Biết đặt được câu hỏi thông thường phù hợp với nội dung
và mục đích
Bài 1:
-Gọi h/s đọc yêu cầu.
-Yêu cầu h/s thảo luận theo nhóm.
-H/s đọc yêu cầu –dùng bút chì gạch
các câu hỏi- nêu trươc lớp.
-HS trả lời, những em khác nhận xét ,
bổ sung
- HS nhìn vào bảng phụ nhắc lại
Rút ra ghi nhớ
2 h/s đọc phần ghi nhớ.
-H/s đặt câu.
+Hà ơi, chiều nay chúng mình học
nhóm chứ?
+Tại sao mà mình lại quên đi học thêm
chứ?
-Đọc yêu cầu đề bài.
-Thảo luận theo nhóm của mình hoàn
thành các nhóm dán bài của nhóm
mình lên bảng-nhóm khác nhận xét bổ
Giáo viên: Lê Hữu Trình
Giáo án 4. Trường Tiểu Học Hòa Trung Tuần 13
sung.
phép nhân
3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu, H/s
đổi phiếu chấm bài cho nhau
Đại diện nhóm trình bày
a/ 95 x11 +206 c)95 x 11 x 206
= 1045 + 206= 1251 = 1045x 206=
215270
3h/s làm bài trên bảng
b)49 x 365 – 39 x 365 c)4 x 18 x 25
=(49 – 39) x 365 =(4 x 25) x 18
= 10 x 365 = 3650 =100 x 18 =
1800
Giáo viên: Lê Hữu Trình
Bài tập 2:
-Gọi h/s đọc yêu cầu và mẫu
-Gọi h/s lên bảng hỏi-1 h/s trả lời.
- GV nhận xét, sửa sai
Bài tập 3:Yêu cầu h/s đặt câu hỏi.
-Nhận xét tuyên dương.
4/Củng cố-dặn dò:( 3’)Hệ thống lại bài học.
-Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 3- 5 câu trong đó có sử
dụng câu hỏi.
-H/s đọc yêu cầu.
-1 em hỏi 1 em trả lời.
-H/s đặt câu hỏi.
+Mình để bút ở đâu nhỉ?
+Cái kính của mình ở đâu nhỉ?
+Cô này trông quen quá, hình như
mình gặp ở đâu nhỉ?