CÔNG
THƯƠNG
Tp
– Năm 2015
CÔNG THƯƠNG
-
Tp
– Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn thạ
Công Thương
ết quả của quá trình
học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc, thực hiện theo sự hướng dẫn
khoa học củ
Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng và số liệu trong luận văn
được thu thập từ thực tế, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan.
5
............................................................................ 34
.....................................................................................34
2.2.1.1 T
............................................................................................ 34
2.2.1.2 N
.................................................................................................36
................................................................................39
2.2.1.4
..................................................................................40
..................................41
..............................................................................42
.......................................................................42
2.2.1.8 Nă
.................................................................................43
.....................................................................................................................50
2.3 Phân tích
................................................................... 51
2.3.1
.......................................................... 51
2.3.2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
– 2013 ........... 33
............................................. 37
– 2013 ................ 38
6: KMO and Bartlett's Test ................................................................................. 55
7: KMO and Bartlett's Test ................................................................................. 56
9: Coefficientsa.................................................................................................... 60
10: Model Summaryb .......................................................................................... 63
b
...................................................................................................... 63
Biểu đồ 2.1 : Vốn chủ sở hữ
– 2013 ........................... 44
– 2013 .......... 45
– 2013 ............................... 46
Biểu đồ 2.4: Lợi nhuận ròng (tỷ đồng) của Vietinbank giai đoạn 2009-2013 ............ 47
H
– 2013 ................................... 48
– 2013 .................................... 49
– 2013............................... 50
Chính phủ
ĐHCĐ
Đại hội cổ đông
DN
Doanh nghiệp
EIB
Giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á- Thái Bình
GPEA
Dương
GTGT
Gía trị gia tăng
HĐQT
Hội đồng quản trị
Incombank
Ngân hàng Công Thương Việt Nam
KD
Nghị quyết
PGD
Phòng giao dịch
QĐ
Quyết định
QLRR
Quản lý rủi ro
QLRRTD
Quản lý rủi ro tín dụng
Sacombank
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTD
XNK
Xuất nhập khẩu
1
1. Tính thiết thực của đề tài
Công Thương
Công Thương
Công Thương
Công Thương
Công Thương
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạ
Nam
2
Công Thương
Công Thương
Hình thành giải pháp và kiến nghị nhằ
Công Thương
năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn nhận diệ
ạ
ạ
ủa
Vietinbank so với các đối thủ cạnh tranh điển hình, những điểm mạnh, điểm yếu và
cơ hội, thách thức. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp giúp Vietinbank nâng cao
năng lực cạ
6.
:
Chương 1: T
Công Thương
Công Thương
4
CHƯƠNG 1:
1.1
1.1.1
Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng để đánh giá cho tất cả các
doanh nghiệp (DN), các ngành khác nhau. Nhưng những mục tiêu cơ bản được
đặt ra cho mỗi loại hình đó lại phụ thuộc vào những góc độ khác nhau. Có không
Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt
so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai
thác tốt hơn những đối thủ cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp được thể hiện ở hai khía cạnh sau:
- Chi phí: theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được. Doanh
nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế hơn trong quá
trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Chi phí thấp mang lại cho doanh nghiệp
tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp sự hiện diện của
các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ.
6
- Sự khác biệt hoá: là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xoay quanh
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường. Những khác biệt
này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như: sự điển hình về thiết kế hay danh
tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuất, đặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng,
mạng lưới bán hàng.
1.1.3
nh tranh
Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh
song cho đến nay, khó có thể đưa ra một định nghĩa chuẩn về khái niệm năng
lực cạnh tranh đúng cho mọi
hợp. Tuy nhiên, đối với từng đối
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu vẫn cần phải
một định nghĩa về năng lực cạnh tranh của một quốc gia, một ngành
nhu cầu khách hàng về việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có
chất lượng cao, đa dạng và phong phú, tiện ích và thuận lợi, có tính độc đáo so
với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường, tạo ra được lợi thế cạnh
tranh, làm tăng lợi nhuận hàng năm của các ngân hàng, tạo được uy tín, thương
hiệu và vị thế cao trên thị trường.
Nhìn chung năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại đều
xem xét thông qua khả năng tạo và duy trì lợi nhuận thị phần nhất định trên
Mỗi ngân hàng thương mại phải duy trì
thị
các lợi thế cạnh
tranh của mình với các đối thủ cạnh tranh trong việc cung cấp các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng nhằm thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và giành thắng
lợi trong quá trình cạnh tranh.
1.2.2
Hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng luôn gắn liền với yếu tố uy tín của
NHTM đó, tâm lý của
tiêu dùng luôn là yếu tố quyết định đến sự sống
còn đến hoạt động của NHTM với hiệu ứng dây chuyền do tâm lý của
tiêu
dùng mang lại. Vì thế, danh tiếng và uy tín của NHTM là yếu tố nội lực vô cùng
to lớn, tác động đến sự thành công hay thất bại cho ngân hàng đó trên thương
Việc gia tăng thị phần, mở rộng mạng
một ngân hàng là yếu tố mang tính kết nối các nguồn lực của ngân hàng, đồng
thời cũng là cái gốc của mọi cải tiến hay đổi mới. Trình độ, hay kỹ năng của
người lao động là những chỉ tiêu quan trọng thể hiện chất lượng của nguồn nhân
lực. Động cơ phấn đấu và mức độ cam kết gắn bó cũng là những chỉ tiêu quan
trọng phản ánh một ngân hàng có lợi thế cạnh tranh từ nguồn nhân lực củ
hay không.
Ngân hàng thuộc một ngành đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm và
trình độ cao được tích luỹ theo thời gian. Rõ ràng, nếu một ngân hàng có tốc độ
lưu chuyển nhân viên cao sẽ không phải là một ngân hàng có lợi thế về nguồn
9
nhân lực. Quá trình tuyển dụng và đào tạo một chuyên viên ngân hàng thường rất
tốn kém cả về thời gian và công sức. Hiệu quả của các chính sách nhân sự, đặc
biệt là chính sách tuyển dụng, cơ chế thù lao là một chỉ tiêu quan trọng để đánh
giá khả năng duy trì một đội ngũ nhân sự chất lượng cao của một ngân hàng.
Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ đang ngày càng đóng vai trò như là một
trong những nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của mỗi ngân h àng.
Công nghệ ngân hàng không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính tác nghiệp nh ư
hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, máy rút tiền tự động ATM…
Công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng còn bao gồm hệ thống thông tin quản lý MIS,
hệ thống báo cáo rủi ro… trong nội bộ ngân hàng.
Khả năng nâng cấp và đổi mới công nghệ của các ngân hàng thương mại
cũng là chỉ tiêu phản ánh năng lực công nghệ của một ngân hàng. Vì với tốc độ
phát triển rất nhanh của ngành công nghệ thông tin nói chung và công nghệ lĩnh
vực ngân hàng nói riêng, nếu chỉ tập trung phân tích vào khả năng công nghệ hiện
tại mà không chú ý tới khả năng nâng cấp và thay đổi trong tương lai thì sẽ rất dễ
có những nhận thức sai lầm về năng lực công nghệ của các ngân hàng. Vì thế,
năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở số lượng, chất lượng công nghệ hiện tại
làm giảm tác động của một mạng lưới chi nhánh rộng khắp đối với năng lực cạnh
tranh của một ngân hàng. Tuy nhiên, vai trò của một mạng lưới chi nhánh rộng
lớn vẫn rất có ý nghĩa, đặc biệt là trong điều kiện các dịch vụ truyền thống của
ngân hàng vẫn còn phát triển. Hiệu quả của mạng lưới chi nhánh rộng cũng là
một chỉ tiêu quan trọng, thể hiện thông qua tính hợp lý trong phân bố chi nhánh ở
các vùng, miền cũng như vấn đề quản lý, giám sát hoạt động của các chi nhánh.
Mức độ đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp cũng là một chỉ tiêu phản ánh
11
năng lực cạnh tranh của một ngân hàng. Một ngân hàng có nhiều loại hình dịch
vụ cung cấp phù hợp với nhu cầu thị trường và năng lực quản lý của ngân hàng sẽ
là một ngân hàng có lợi thế cạnh tranh. Sự đa dạng hoá các dịch vụ một mặt tạo
cho ngân hàng phát triển ổn định hơn, mặt khác cho phép ngân hàng phát huy lợi
thế nhờ quy mô. Tất nhiên, sự đa dạng hoá các dịch vụ cần phải được thực hiện
trong tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngân hàng. Nếu không, việc
triển khai quá nhiều dịch vụ có thể khiến ngân hàng kinh doanh không hiệu quả
do dàn trải quá mức các nguồn lực.
-
Quy
Quy mô nguồn vốn của một ngân hàng thương mại thể hiện trước hết ở quy
mô vốn chủ sở hữu, quy mô vốn chủ sở hữu như là tấm đệm đảm bảo cho mỗi ngân
hàng có khả năng chống đỡ trước những rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng như
những rủi ro của môi trường kinh doanh. Vốn chủ sở hữu của các ngân hàng càng
lớn thì ngân hàng càng có khả năng chống đỡ cao hơn đối với những “cú sốc” của
môi trường kinh doanh. Điều này ngày càng trở nên quan trọng trong điều kiện môi
các khoản thu nhập bất thường), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có (ROA), tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), các chỉ tiêu về mức sinh lợi trong mối tương
quan với chi phí. Trong số các chỉ tiêu này, hai chỉ tiêu thường được quan tâm để đo
lường kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là ROA, ROE.
Thị phần phản ánh quy mô hoạt động của NHTM tr ên thị trường và cũng là yếu
tố thể hiện năng lực cạnh tranh của một NHTM. Thị phần của mỗi NHTM trên thị
trường được phán ánh qua số lượng khách hàng, số lượng chi nhánh, số lượng dư nợ,
số lượng nghành nghề mà NHTM đó phục vụ.
13
Năng suất lao động của CBNV phán ảnh hiệu quả sử dụng lao động của
mỗi NHTM và cũng là một yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của NHTM. Năng
suất lao động được thể hiện qua các chỉ tiêu như tổng tài sản bình quân/người, dư nợ
bình quân/người, lợi nhuận bình quân/người…
1.2.
14
1.3
1.3.1.1
1.3.1.2
Ngân hàng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, v ì vậy
có thể nói chất lượng nhân viên ngân hàng là một yếu tố quan trọng để tạo nên sức
mạnh