Nghiên cứu các yếu tố trong mô hình nhà lãnh đạo lý tưởng ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên ngành truyền thông tại Tp. HCM - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

VÕ LÊ QUỲNH LAM

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH
NHÀ LÃNH ĐẠO LÝ TƯỞNG ẢNH HƯỞNG

ĐẾN SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC CỦA
NHÂN VIÊN NGÀNH TRUYỀN THÔNG TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh- Năm 2012


B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T TP. H CH MINH
------------------

Vế Lấ QUNH LAM

NGHIấN CU CC YU T TRONG Mễ HèNH
NH LNH O Lí TNG NH HNG
N S THA MN TRONG CễNG VIC CA
NHN VIấN NGNH TRUYN THễNG TI
THNH PH H CH MINH.

Chuyờn ngnh: Qun tr kinh doanh

nào công ơn đó, tôi mong đề tài phần nào sẽ mang lại hữu ích cho thực tế công
việc của ngành truyền thông.
Trân trọng.
Tác giả
Võ Lê Quỳnh Lam


b

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nghiên cứu này do chính tôi thực hiện, toàn bộ kết quả
nghiên cứu của đề tài này chƣa từng đƣợc công bố trƣớc đó. Mọi thông tin và tính
xác thực của luận văn, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Tác giả
Võ Lê Quỳnh Lam


c

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT

2.2.2.4 Thành phần Thông minh ....................................................................... 21
2.2.2.5 Thành phần Mạnh mẽ ........................................................................... 22
2.2.2.6 Thành phần Nhạy cảm .......................................................................... 23
2.2.2.7 Thành phần Chuyên chế/Độc đoán ....................................................... 23
2.3 Sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên ............................................... 24
2.4 Mối liên hệ giữa mô hình nhà lãnh đạo lý tƣởng và sự thỏa mãn công việc của
nhân viên ........................................................................................................... 28
2.5 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết .............................................................. 29
Tóm tắt .............................................................................................................. 30


e

CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 31
Giới thiệu........................................................................................................... 31
3.1 Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................... 31
3.1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 31
3.1.2 Xử lý số liệu ............................................................................................. 32
3.2 Mô tả mẫu nghiên cứu................................................................................. 36
3.3 Xây dựng và mã hóa thang đo..................................................................... 37
3.3.1 Thành phần Hấp dẫn ................................................................................ 37
3.3.2 Thành phần Cống hiến ............................................................................. 37
3.3.3 Thành phần Thông minh .......................................................................... 38
3.3.4 Thành phần Nhạy cảm ............................................................................. 38
3.3.5 Thành phần Uy tín .................................................................................... 39
3.3.6 Thành phần Mạnh mẽ .............................................................................. 39
3.3.7 Thành phần Chuyên chế/Độc đoán .......................................................... 40
3.3.8 “Sự thỏa mãn chung trong công việc” ..................................................... 40
Tóm tắt .............................................................................................................. 41
CHƢƠNG 4 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 42

........................................................................................................................... 62


g

5.4.2 Kiến nghị nhằm nâng cao sự cảm nhận về yếu tố “nhạy cảm” của nhà lãnh
đạo
........................................................................................................................... 64
5.4.3 Kiến nghị nhằm nâng cao sự cảm nhận yếu tố “thông minh” của nhà lãnh đạo
........................................................................................................................... 67
5.4.4 Kiến nghị nhằm nâng cao sự cảm nhận về yếu tố “cống hiến” của nhà lãnh
đạo
........................................................................................................................... 69
5.4.5 Kiến nghị về các thành phần mạnh mẽ, hấp dẫn và độc đoán ................. 70
5.5 Hạn chế của đề tài và hƣớng đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo ........... 72
5.5.1 Hạn chế..................................................................................................... 72
5.5.2 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo ..................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC LỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC


h

DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ đầy đủ


New communication

Truyền thông mới

Hot

Điểm nóng

et al.

Cộng sự

SPSS

Phần mềm thống kê xã hội học

Cronbach Alpha
EFA

VAA

Hệ số tin cậy

Exploratory Factor Analysis

Phân tích nhân tố khám phá

Leadership

Lãnh đạo

Vietnam Television Cable, Truyền hình hình cáp VN,

Std. Deviation
N

Voice of Vietnam

Đài phát thanh Việt Nam

Standard Deviation

Độ lệch chuẩn

Number

Số lƣợng

Factor loading

Hệ số truyền tải
Nhân tố phóng đại phƣơng sai

VIF
Sig.

Significant

Mức ý nghĩa

D

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................... 29
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ......................................................................... 32
Hình 4.1 Kết quả hồi quy .................................................................................................52


l

TÓM TẮT
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm: (1) Xác định các nhân tố trong mô
hình nhà lãnh đạo lý tƣởng đối với ngành truyền thông tại Thành phố Hồ Chí
Minh;(2) Đo lƣờng sự tác động của mô hình nhà lãnh đạo lý tƣởng đến sự thỏa
mãn trong công việc của các bộ công nhân viên đang làm việc trong ngành truyền
thông.
Đối tƣợng khảo sát là các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại các đơn
vị Báo, Đài truyền hình và Công ty truyền thông trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
Mẫu đƣợc chọn theo phƣơng pháp lấy mẫu thuận tiện.
Nghiên cứu đƣợc thực hiện thông qua hai bƣớc: Bƣớc 1 gồm nghiên cứu
định tính và định lƣợng. Nghiên cứu định tính thông qua phƣơng pháp thảo luận
nhóm với 8 chuyên gia. Kết quả của bƣớc này nhằm điều chỉnh thang đo và mô
hình cho phù hợp với đối tƣợng nghiên cứu. Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ đƣợc
thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi với n=100. Kết quả của bƣớc
này hình thành thang đo chính thức để sử dụng trong nghiên cứu định lƣợng ở
bƣớc tiếp theo. Bƣớc 2 nghiên cứu định lƣợng thông qua việc phát bảng câu hỏi
phỏng vấn trực tiếp cho 230 ngƣời, dữ liệu thu thập đƣợc làm sạch và có 211 bảng
đƣợc sử dụng chính thức cho nghiên cứu. Số liệu đƣợc xử lý bằng phần mềm thống
kê SPSS 16.0 với các bƣớc kiểm tra độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA, kiểm định các giả định và phân tích hồi quy đa biến.
Thang đo các biến độc lập dựa vào thang đo các thành phần trong mô hình

tốt đội ngũ nhân viên, đòi hỏi họ phải liên tục nâng cao trình độ nghiệp vụ và khả
năng lãnh đạo, linh hoạt trong phong cách lãnh đạo, biết nhìn người và dùng người,
tạo cho cấp dưới sự tin cậy, sự tận tâm phục vụ vì lợi ích chung. Để lãnh đạo đội
ngũ nhân viên trẻ trung, giỏi giang, đầy năng lực…các vị lãnh đạo phải có bản lĩnh.
Truyền thông (Communication) là quá trình truyền tải thông tin, bao hàm tất
cả mọi phương tiện truyền tải thông điệp, tính cách nhãn hiệu và hình ảnh đến công
chúng. Bao gồm cả truyền thông gián tiếp (Abote The Line-ATL) hoặc truyền thông
đại chúng (mass communications); cả truyền thông trực tiếp (Below The Line-BTL)
như: PR, Event, kích hoạt nhãn hiệu, POS, POSM…; và cả các loại truyền thông
mới (new communication) như internet, PR 2.0, blog, forum, mạng xã hội….Ngành
truyền thông là một loại hình dịch vụ đặc thù, đầy tính sáng tạo, đòi hỏi lực lượng
nhân sự phải có hiểu biết, kinh nghiệm cũng như sự tự tin, nhạy bén. Sự khác biệt
giữa truyền thông và ngành khác tập trung ở đầu ra, xử lý thông tin và đầu vào của
quá trình hoạt động. Sản phẩm vô hình mà ngành truyền thông tạo ra là các ý tưởng
và các hoạt động nhằm mục đích tác động đến ý thức và tinh thần con người, trong
khi ngành sản xuất vật chất lại tạo ra sản phẩm hữu hình phục vụ cho nhu cầu vật
chất. Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của cả hai đều hướng tới phục vụ các cho đối
tượng khách hàng của mình. Đôi khi tác động truyền thông thực hiện trước, làm tiền
đề cho sự ra đời thuận lợi của sản phẩm vật chất. Do có sự khác biệt này, nhà lãnh
đạo trong ngành truyền thông thường có nét đặc thù hơn so với lãnh đạo trong các
ngành sản xuất, dịch vụ khác.


2

Mô hình nhà lãnh đạo lý tưởng đầu tiên đã được Offermann và cộng sự
(1994) phát triển tại Mỹ, sau đó được kiểm định bởi Anusuiya S. và cộng sự (2009)
tại Malaysia. Tiếp đó, Ling và cộng sự (2000) đã phát triển mô hình này tại Trung
Quốc. Tại Việt Nam, Trần Kim Dung (2005) có sử dụng mô hình của Ling và cộng
sự (2000) để kiểm định nhưng chưa tìm thấy các nghiên cứu kiểm định mô hình

1.3 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như khó khăn trong vấn đề khảo sát diện rộng nên
việc nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn, từ tháng 01/2012 đến tháng
08/2012 tại các cơ quan truyền thông thuộc địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô hình nhà lãnh đạo lý tưởng.
Đối tượng khảo sát bao gồm các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại cơ quan
truyền thông, Báo chí, Đài truyền hình tại TP.Hồ Chí Minh.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ : bằng phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu định
tính bằng kỹ thuật thảo nhuận nhóm chuyên gia với n=8 nhằm điều chỉnh và bổ
sung khái niệm, thang đo trong mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp 100 người bằng bảng câu hỏi. Bước này nhằm
kiểm định mức độ hợp lý của các khái niệm và thang đo nghiên cứu.
Nghiên cứu chính thức: dùng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc
phát bảng câu hỏi phỏng vấn cho các đối tượng nghiên cứu. Bảng câu hỏi gồm 2
phần: phần 1 khảo sát mô hình nhà lãnh đạo lý tưởng và khảo sát thang đo sự thỏa
mãn trong công việc, phần 2 là phần thông tin của đối tượng khảo sát.
Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Số liệu được xử lý bằng phần
mềm thống kê SPSS 16.0 với phương pháp xác định độ tin cậy Cronbach Alpha;
phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy bội.


4

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu:
Đề tài mang lại một số ý nghĩa về mặt lý thuyết và thực tiễn cho các lãnh đạo trong
ngành truyền thông, cụ thể như sau:

này cũng nêu ra những mặt được và hạn chế của đề tài để định hướng cho các
nghiên cứu tiếp theo.


6

CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Giới thiệu
Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 nêu lên các lý thuyết
về lãnh đạo, các kiểu tiếp cận về lãnh đạo, nhà lãnh đạo lý tưởng, mô hình nhà lãnh
đạo lý tưởng và sự thỏa mãn trong công việc, mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
2.1 Lý thuyết về lãnh đạo
2.1.1 Khái niệm lãnh đạo
Sau đây là một số khái niệm lãnh đạo được sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu
trên thế giới:


7

Bảng 2.1 Các khái niệm lãnh đạo
Tác giả
Hemphill & Coons, 1957

Khái niệm “lãnh đạo”
“là cư xử của một cá nhân khi anh ta chỉ đạo các
hoạt động của nhóm để đạt tới những mục tiêu
chung”.

Tannenbaum,


hiện nó như thế nào một cách hiệu quả, quá trình
tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và tập thể nỗ lực
đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra”.
“khả năng truyền cảm hứng và hướng dẫn những

Borra, Kunkel, 2002

người khác theo hướng xây dựng và đạt được tầm
nhìn chung”.

(Nguồn: Theo tổng hợp của Mary B. G. và cộng sự, 2003)


8

Các khái niệm đều có điểm chung là giả định rằng nó bao hàm sự tương tác
giữa hai hay nhiều người, đặc biệt nhấn mạnh rằng lãnh đạo là sự tác động tích cực
của một người đến nhiều người khác trong cùng một tập thể bằng nhiều hình thức
khác nhau nhằm đạt mục tiêu chung.
Nguyễn Trọng Điều (2003, trang 82) phát biểu rằng: “Lãnh đạo là một quá
trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm người nhằm
đạt được mục đích trong một tình huống nhất định”. Khái niệm này được hình thành
dựa trên việc tổng hợp các khái niệm về lãnh đạo được sử dụng phổ biến trên thế
giới kết hợp với việc điều chỉnh cho phù hợp với môi trường lãnh đạo tại Việt Nam.
Vì thế, đề tài chọn đây là khái niệm nền tảng để làm rõ hơn cho khái niệm nhà lãnh
đạo lý tưởng được sử dụng trong đề tài này.
2.1.2 Sự khác biệt giữa nhà lãnh đạo và nhà quản lý
Từ trước đến nay, có rất nhiều khái niệm về lãnh đạo. Trên thực tế, người ta
hay đồng nhất lãnh đạo với quản lý và điều này được thấy rõ nhất trong nhận thức
của người Việt Nam chúng ta. Lãnh đạo và quản lý có các điểm khác biệt sau đây:

Kết quả của các nghiên cứu về lãnh đạo có sự khác nhau là do sự khác biệt
trong nhận thức và phương pháp tiếp cận của các nhà nghiên cứu. Nhìn chung, có
năm cách tiếp cận : (1) Tiếp cận về quyền lực và sự ảnh hưởng ; (2) Tiếp cận về
phẩm chất ; (3) Tiếp cận về hành vi (phong cách) ; (4) Tiếp cận về tình huống; (5)
Tiếp cận về người lãnh đạo mới về chất.
 Tiếp cận về phẩm chất
Đây là cách tiếp cận được xem như nền tảng của nghiên cứu về lãnh đạo.
Cách tiếp cận này chú trọng đến phẩm chất, đặc tính cá nhân của nhà lãnh đạo. Các
nghiên cứu theo hướng phẩm chất trong giai đoạn gần đây chú trọng đến việc xem
xét mối quan hệ của phẩm chất cụ thể với vai trò cụ thể của nhà lãnh đạo ở các cấp
khác nhau. Theo Nguyễn Hữu Lam (2007) cho rằng các phẩm chất của người lãnh
đạo thành công, gồm : tài giỏi, thông minh, sáng tạo, quyết đoán, đáng tin cậy... Các
phẩm chất, kỹ năng này làm tăng khả năng thành công nhưng chúng còn phụ thuộc


10

vào tình huống lãnh đạo cụ thể. Ngoài ra, còn có các cách tiếp cận khác về phẩm
chất nhà lãnh đạo như : Tiếp cận về người lãnh đạo “Trật hướng”, nghiên cứu về
năng lực quản trị, nghiên cứu về động cơ quản lý.
 Cách tiếp cận về quyền lực và sự ảnh hƣởng
Cách tiếp cận này đã giải thích hiệu quả lãnh đạo về mức độ quyền lực mà
nhà lãnh đạo có, các dạng quyền lực và cách thức sử dụng chúng. Quyền lực không
chỉ dùng tác động người dưới quyền, mà còn có tầm quan trọng khi ảnh hưởng tới
cấp trên, đồng sự và người ngoài tổ chức. Theo Nguyễn Hữu Lam (2007, trang 53),
gồm : quyền lực vị trí, quyền lực cá nhân và quyền lực chính trị. Nguyễn Hữu Lam
(2007, trang 22) cho rằng quyền lực có năm cơ sở khác nhau, gồm: quyền trao phần
thưởng, quyền trừng phạt, quyền hợp pháp, quyền chuyên môn và quyền tham
chiếu. Ngoài ra, còn có mô hình về quyền lực, các chiến lược và kỹ năng ảnh hưởng
của người lãnh đạo là thành tựu nổi bật nhất về cách tiếp cận này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status