BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
B I QUỐC VƯ NG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG CỦA HỘ KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN TH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
B I QUỐC VƯ NG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG CỦA HỘ KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN TH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
DANH MỤC HÌNH ...........................................................................................................vii
T M TẮT ..........................................................................................................................viii
ABSTRACT ......................................................................................................................... ix
CHƯ NG 1: GIỚI THI U Đ TÀI .................................................................................. 1
1 1 SỰ Ầ THIẾT ỦA ĐỀ TÀI ....................................................................................... 1
1.2 X
13
Đ
H VẤ ĐỀ GHI
Ụ TI U GHI
131
ỨU ............................................................................ 1
ỨU ............................................................................................ 2
ục tiêu chung ............................................................................................................. 2
1 4 ÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT GHI
141
ỨU ............................................................... 3
u hỏi nghiên cứu ....................................................................................................... 3
15 H
T
Ụ G ......................................................... 6
thuyết tiếp cận t n dụng ch nh thức ......................................................................... 6
2111
thuyết t i ch nh ..................................................................................................... 6
2112
thuyết thông tin bất đối xứng................................................................................ 7
2 2 HÂ TỐ Ả H H
G ĐẾ KHẢ
G TIẾ
T
Ụ G GÂ HÀ G
ỦA HỘ KI H OA H ..................................................................................................... 9
2 3 1 ghiên cứu n ớc ngo i ............................................................................................... 12
24Đ
H GI TỔ G UA ........................................................................................... 19
CHƯ NG 3: ....................................................................................................................... 20
PHƯ NG PHÁP LUẬN VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 20
31
ng pháp thu thập số liệu ........................................................................................ 28
3 3 1 1 Số liệu thứ cấp ........................................................................................................... 28
3 3 1 2 Số liệu s cấp ............................................................................................................. 28
332 h
ng pháp ph n t ch số liệu .................................................................................... 29
CHƯ NG 4 TỔNG QUAN V QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN TH ...... 32
4 1 1 ịch sử hình th nh ...................................................................................................... 32
4 1 2 Vị tr địa l .................................................................................................................. 33
4 1 3 Tiềm năng, nguồn lực để phát triển của quận ình Thủy, th nh phố ần Th .......... 33
4 1 4 1 Tình hình kinh tế, c cấu ng nh nghề ...................................................................... 34
4 1 4 2 hững thông tin chung về hộ kinh doanh ph n theo ng nh kinh tế tại quận ình
Thủy ..................................................................................................................................... 34
422
ạng l ới các tổ chức ch nh thức trên địa b n quận .................................................. 36
4 2 3 Hoạt động T n dụng - Ngân hàng trên địa b n quận ................................................... 37
43
TẢ
U KHẢO S T VÀ Đ
ĐIỂ
HỘ KI H OA H............................... 38
5 2 1 Đối với các hộ kinh doanh .......................................................................................... 61
iv
5 2 2 Đối với các tổ chức t n dụng ....................................................................................... 62
5 2 3 Ủy ban nh n d n quận ình Thủy .............................................................................. 64
TÀI LI U THAM KHẢO.
PHẦN PHỤ LỤC.
PHỤ LỤC 1.
PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ XỬ L SỐ LI U.
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
Đ S
: Đồng bằng sông ửu Long
HKD
: Hộ kinh doanh
KTXH
: Kinh tế xã hội
TCTD
cấu trình độ học vấn của chủ hộ theo giới t nh v thực trạng vay vốn
trong năm 2019 .........................................................................................................42
ảng 9: Thu nhập trung bình của hộ kinh doanh trong tháng .................................43
ảng 10: Số lao động tham gia trong hộ kinh doanh ...............................................45
ảng 11:
cấu hộ tham gia t n dụng ch nh thức ...................................................46
ảng 12: Hình thức tiếp cận vốn của hộ kinh doanh với tổ chức t n dụng ..............47
ảng 13:
cấu các tổ chức t n dụng theo số liệu điều tra trên địa b n quận ình
Thủy ..........................................................................................................................47
ảng 14: Khả năng đáp ứng vốn của các tổ chức t n dụng ch nh thức ....................48
ảng 15:
ục đ ch vay vốn của hộ ..........................................................................49
ảng 16:
cấu nguồn tiền trả nợ vay của hộ ........................................................50
ảng 17: Đánh giá tác động của vốn vay đối với hộ kinh doanh ............................50
ảng 18:
do hộ kinh doanh không vay vốn ........................................................51
ảng 19: Kết quả ớc l ợng mô hình hồi quy các nh n tố ảnh h ng đến khả năng
tiếp cận t n dụng của hộ kinh doanh .........................................................................52
ảng 20: T lệ dự đoán đ ng của mô hình ..............................................................56
ảng 21: hững khó khăn của hộ khi vay ng n h ng .............................................56
thập, xử l thông tin, số liệu, thống kê toán, tổng hợp, phán đoán, xử l logistic,
đánh giá, phân tích, so sánh. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
h ng
hần lớn các hộ kinh doanh đều có nhu cầu sử dụng nguồn vốn vay từ ng n
guồn vốn n y rất quan trọng đối với hoạt động của hộ kinh doanh
Kết quả nghiên cứu b i mô hình ogistic chỉ ra rằng khả năng tiếp cận vốn
t n dụng ng n h ng của hộ kinh doanh phụ thuộc v o các yếu tố nh : Trình độ học
vấn của chủ hộ, vốn tự có của hộ kinh doanh, thu nhập bình qu n đầu ng ời v lịch
sử giao dịch t n dụng của hộ kinh doanh
Từ đó, đề t i đ a ra một số giải pháp nhằm l m tăng khả năng tiếp cận vốn
t n dụng ng n h ng của hộ kinh doanh trên địa b n quận ình Thủy, th nh phố ần
Th
Từ khóa: Tiếp cận tín dụng ngân hàng, của các hộ kinh doanh, trên địa
bàn quận Bình Thủy.
ix
ABSTRACT
This thesis aims at “ eterminants of households’ business access to bank
credit in inh Thuy district, an Tho city” which is performed by using the method
of directly interviewing 240 business households in 8 wards in Binh Thuy district.
The thesis objectives are (1) Overview of business situation and loan situation of
business households in Binh Thuy district, Can Tho city. (2) Analizing the factors
affecting the access to bank credit for household businesses in Binh Thuy district,
Can Tho city (3) Identifying the shortcomings and proposing solutions to improve
the access to bank capital of household businesses. (4) Methods collecting and
processing information, data, mathematical statistics, synthesis, logic processing,
Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh
cá thể tại Việt am có rất nhiều thuận lợi từ thủ tục th nh lập xin giấy ph p đăng k
kinh doanh đến cải cách quản l thuế đối t ợng n y theo hình thức khoán theo
doanh thu h ng năm, không cần tập hợp hóa đ n, ghi ch p sổ sách đã tạo điều
kiện cho hộ kinh doanh cá thể phát triển mạnh mẽ Theo số liệu iên giám Thống
kê 2017 của hi cục Thống kê quận ình Thủy, t nh đến hết năm 2017 s bộ, trong
quận có tổng cộng 13.046 hộ kinh doanh cá thể (theo loại hình kinh tế cá thể) với số
l ợng lao động 14.566 ng ời Với số l ợng đông đảo, loại hình sản xuất kinh doanh
phong ph , có mặt khắp 08 ph ờng thuộc quận ình Thủy, các hộ kinh doanh cá
thể đã v đang khẳng định vai trò cũng nh những đóng góp hiệu quả v o sự phát
triển của quận ình Thủy nói riêng v đất n ớc nói chung ắm bắt đ ợc nhu cầu
của hộ kinh doanh cũng nh l m tăng t nh cạnh tranh, các ng n h ng đã triển khai
các loại hình t n dụng cho hộ kinh doanh, một thị tr ờng đầy tiềm năng v hứa hẹn
nhiều lợi nhuận cho nên việc khai thác thị tr ờng n y sẽ gi p các ng n h ng tăng
thêm lợi nhuận, chiếm lĩnh thị tr ờng, đa dạng hóa loại hình cho vay t n dụng.
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN Đ NGHIÊN CỨU
Theo t nh toán của một số chuyên gia ng n h ng, với nhu cầu về sản phẩm
vay của nhóm khách h ng hộ cá thể kinh doanh ng y c ng tăng cao, ng n h ng đã
chuyển h ớng v tập trung đ a ra nhiều sản phẩm hấp d n phục vụ cho ph n kh c
n y Hộ kinh doanh l một đ n vị kinh tế tự chủ, đ ợc ph p kinh doanh v tự chủ
trong sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về ng nh nghề kinh doanh, đa dạng
các mặt h ng kinh doanh theo quy định của pháp luật Để thực hiện đ ợc những
mục đ ch trên họ phải cần vốn để đầu t v o sản xuất kinh doanh, để tăng thêm thu
2
nhập, tạo công ăn việc l m cho ch nh bản th n gia đình họ hờ có vốn ng n h ng
m các hộ kinh doanh có đủ vốn kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế, gi p huy
động các nguồn lực xã hội cho đầu t phát triển
của việc n ng cao chất l ợng t n dụng đối với hộ kinh doanh
Phân tích ( ớc l ợng bằng mô hình hồi quy) các yếu tố ảnh h ng đến khả
năng tiếp cận t n dụng ng n h ng của hộ kinh doanh trên địa b n quận ình Thủy
th nh phố ần Th .
R t ra đ ợc những nguyên nh n tồn tại v đề xuất những giải pháp nhằm
n ng cao khả năng tiếp cận vốn ng n h ng của hộ kinh doanh
3
1.4 CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng tiếp cận nguồn vốn t n dụng ng n h ng của hộ kinh doanh trên
địa b n quận ình Thủy trong thời gian qua ra sao?
ác nh n tố n o ảnh h ng đến khả năng tiếp cận t n dụng ng n h ng của hộ
kinh doanh trên địa b n quận ình Thủy?
hững giải pháp n o có thể gi p hộ kinh doanh n ng cao khả năng tiếp cận
t n dụng ng n h ng nhằm tăng quy mô v hiệu quả sản xuất kinh doanh?
1.4.2 Giả thu t nghiên cứu
Đề t i nghiên cứu nhằm kiểm định giả thuyết các yếu tố giới t nh, trình độ
học vấn, vốn kinh doanh tự có, t i sản đảm bảo, thu nhập bình qu n đầu ng ời của
hộ trong tháng v lịch sử giao dịch có ảnh h ng đến khả năng tiếp cận t n dụng của
hộ kinh doanh trên địa b n quận ình Thủy, th nh phố ần Th
1.5 PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Nội dung nghiên cứu
Đề t i thực hiện ph n t ch các nh n tố ảnh h ng đến khả năng tiếp cận t n
dụng của hộ kinh doanh trên địa b n quận ình Thủy, bao gồm các nội dung nghiên
cứu chủ yếu sau:
Đánh giá tổng quan về thực trạng tiếp cận t n dụng ng n h ng của hộ kinh
doanh trên địa b n quận ình Thủy trong thời gian qua
xem x t cho hộ kinh doanh vay vốn t n dụng để m rộng việc sản xuất kinh doanh,
ng n h ng nên xem x t các yếu tố nh : thu nhập, vốn tự có, giá trị t i sản thế chấp,
trình độ học vấn…
Kết quả nghiên cứu sẽ gi p cho các ng n h ng hiểu h n về thực trạng tiếp
cận nguồn vốn t n dụng của hộ kinh doanh trên địa b n quận ình Thủy, để từ đó có
thể x y dựng kế hoạch kinh doanh nhằm tiếp cận v phục vụ cho đối t ợng n y
Kết quả nghiên cứu của đề t i sẽ gi p cho các hộ kinh doanh thấy rõ h n về
khả năng vay vốn, những thuận lợi, khó khăn ua đó sẽ dễ d ng h n khi tiếp cận
nguồn vốn của ng n h ng
go i ra, đề t i cũng l t i liệu tham khảo hữu ch cho các c quan ban
ng nh, cấp ch nh quyền địa ph ng trong việc quản l v định h ớng phát triển thị
tr ờng t n dụng đối với hộ kinh doanh trên địa b n, l t i liệu tham khảo cho các tổ
chức, cá nh n khác trong quá trình nghiên cứu các vấn đề liên quan trong thời gian
tới
1.8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
uận văn đ ợc chia th nh 5 ch
Chương
i i thi u
ng nh sau:
t i
ội dung ch ng n y bao gồm những l do lựa chọn đề t i cũng nh t nh
cấp thiết của đề t i nghiên cứu, các mục tiêu nghiên cứu, c u hỏi, giả thuyết nghiên
cứu, giới hạn về phạm vi nghiên cứu của đề t i v đối t ợng thụ h ng của nghiên
cứu
Chương 2 Cơ s
6
CHƯ NG 2: C
SỞ L THUYẾT V TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC
2.1 C
SỞ L THUYẾT V TIẾP CẬN TÍN DỤNG
2.1.1 Lý thu t ti p cận tín dụng chính thức
Trên thế giới hiện nay có nhiều l thuyết giải th ch khả năng tiếp cận v
l ợng tiền mua chịu Trong đó có một số l thuyết giải th ch sự tồn tại t n dụng
th ng mại trong nền kinh tế Theo Selima (2007) chỉ ra rằng khả năng tiếp cận t n
dụng th ng mại có thể đ ợc giải th ch thông qua 2 l thuyết:
thuyết t i ch nh
v
thuyết thông tin bất đối xứng
2.1.1.1 Lý thuy t tài chính
thuyết t i ch nh cho rằng t n dụng th ng mại l nguồn t i trợ về t i ch nh
đ ợc cung cấp sẵn b i ng ời bán cho ng ời mua (Emery, 1987) T n dụng th ng
mại có thể đ ợc thông qua một thỏa thuận ch nh thức giống nh một hồ s vay
m ợn, thỏa thuận ch nh thức n y đ ợc thông qua các hóa đ n chứng minh việc trao
đổi h ng hóa, dịch vụ v các điều khoản trong các giao dịch mua bán chịu giữa
ng ời bán v khách h ng ác nh cung cấp t n dụng th ng mại có nhiều lợi thế
h n các tổ chức t n dụng etersen v Rajan (1997) cung cấp ba nguồn lợi thế c
bản m ng ời bán có đ ợc so với các tổ chức t n dụng: (1) ng ời bán chịu th ờng
xuyên tiếp x c gần gũi với khách h ng khi đó họ có thể đánh giá uy t n v giám sát
h ng mới v khách h ng l u năm Thứ nhất, về ph ng diện khách h ng mới, sự
quen thuộc đ ợc hiểu nh l sự quen biết từ tr ớc với n i cung ứng khi m các giao
dịch mua chịu thực tế v n ch a xảy ra, những đối t ợng n y sẽ dễ d ng tiếp cận
việc mua chịu h n những đối t ợng khác Khi đó, sự quen thuộc có thể đ ợc mô tả
bằng cách nhìn về tôn giáo, họ h ng hoặc các mối quan hệ d n tộc giữa ng ời bán
v ng ời mua ếu các nh cung cấp v khách h ng có c ng một tôn giáo, c ng họ
h ng hoặc c ng nguồn gốc d n tộc nghĩa l khả năng quen biết tr ớc khi giao dịch
xảy ra l rất cao, điều n y tạo điều kiện cho nh cung cấp dễ d ng thu thập thông tin
về khách h ng của mình Fafchamps (2000) v Aaronson v các cộng sự (2004) lập
luận rằng mối quan hệ d n tộc l rất quan trọng trong việc l m giảm những tr ngại
trong việc mua bán v trao đổi h ng hóa, điều n y khuyến kh ch các nh cung cấp
sẵn s ng bán chịu cho khách h ng nếu nh họ c ng d n tộc Thứ hai, về ph ng
diện các khách h ng l u năm, một cách để đo l ờng sự quen thuộc l dựa v o chiều
d i của mối quan hệ th ng mại giữa ng ời bán v ng ời mua T y thuộc v o độ
d i về thời gian của mối quan hệ th ng mại m nh cung cấp sẽ có đ ợc thông tin
hữu ch về độ tin cậy cũng nh uy t n của khách h ng, bên cạnh đó gi p cho ng ời
bán hiểu rõ bản chất của các hoạt động m ng ời mua đang đầu t v o v có thể
đánh giá đ ợc khả năng xảy ra rủi ro đạo đức của họ (Aaronson v các cộng sự,
2004).
2.1.1.2 Lý thuy t thông tin bất ối xứng
ô hình tiếp cận t n dụng bắt đầu với l thuyết nhu cầu t n dụng trong đó cá
nh n hoặc một hộ gia đình muốn tối đa hóa lợi ch từ số tiền o thông tin bất đối
xứng, Stiglitz v Weiss (1981) với giả định thị tr ờng t n dụng l không ho n hảo,
chỉ ra rằng l thuyết cung cầu t n dụng không thể giải th ch đ ợc thị tr ờng t n
dụng
i vì, các tổ chức t n dụng thiếu thông tin về khách h ng v gặp rủi ro của
các khoản vay nh ng các tổ chức t n dụng n y lại không thể tăng lãi suất để xác
định mức c n bằng cho thị tr ờng t n dụng Vì vậy, các tổ chức t n dụng có xu
h ớng s n lọc t n dụng Stiglitz v Weiss (1981) cung cấp l thuyết s n lọc t n dụng
giải th ch l do tại sao một số ng ời đ ợc vay trong khi một số khác lại không đ ợc
cách đo l ờng tốt nhất đối với mức độ tiếp cận nguồn t n dụng đó ăn cứ v o 2
nghiên cứu trên đã l giải vì sao các đề t i về nghiên cứu t n dụng trên thế giới đều
lựa chọn mô hình nghiên cứu khác nhau với các biến độc lập khác nhau
2
3
thu t chi ph giao dịch
Schwart (1974) chỉ ra rằng t n dụng th ng mại l ph ng pháp giảm thiểu
chi ph giao dịch, vì khách h ng không phải thanh toán nhiều lần theo số lần mua
h ng hóa dịch vụ m họ sẽ t ch họp các khoản chi trả theo định kỳ, do đó giảm
đ ợc chi ph giao dịch ung cấp t n dụng th ng mại l công cụ tốt nhất của nh
cung ứng trong việc k ch th ch ng ời mua h ng th ờng xuyên l m giảm thiểu h ng
tồn kho cũng chi ph bảo quản ( urkart and Ellingsen,2004).
2.1.2 Các loại hình tín dụng dành cho hộ kinh doanh
Đối với hoạt động t n dụng của ng n h ng th ng mại, việc áp dụng ph ng
thức cho vay ph hợp nhằm tạo ra sự th ch ứng giữa lu n chuyển vốn vay ng n
hàng với lu n chuyển vốn sản xuất v kinh doanh của đ n vị vay vốn
ới góc độ
quản l thì áp dụng ph ng thức cho vay ph hợp sẽ d n đến việc tiết kiệm chi ph ,
9
tiết kiệm vốn v hạn chế đ ợc rủi ro trong sử dụng vốn Đối với hình thức hộ kinh
doanh, các ngân h ng th ờng chọn hình thức cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn
2.1.2.1 Cho va ngắn hạn
Hình thức cho vay n y nhằm đáp ứng nhu cầu vốn l u động th ờng xuyên
của hộ kinh doanh Hai ph ng thức cho vay ngắn hạn đ ợc áp dụng tại các ng n
nh n tố từ ph a hộ kinh doanh đi vay, (2) hóm nh n tố về đặc điểm của HT ,
(3) hóm nh n tố từ môi tr ờng bên ngo i
10
2.2.1 Nhóm nhân tố từ phía hộ kinh doanh đi va
ựa trên các nghiên cứu thực tế về khả năng tiếp cận t n dụng ch nh thức đối
với các nông hộ, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa v nhỏ, thì các nh n tố ảnh
h ng đến khả năng tiếp cận t n dụng ch nh thức của hộ kinh doanh bao gồm: giới
t nh của chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, vốn kinh doanh tự có, t i sản đảm bảo,
thu nhập bình qu n tháng Đ y l những yếu tố thể hiện năng lực của hộ kinh
doanh ếu năng lực của hộ kinh doanh yếu k m thì sẽ không thể chóng chọi đ ợc
với những biến động của thị tr ờng ếu năng lực của hộ c ng cao thì khả năng
cạnh tranh trên thị tr ờng c ng lớn T y v o đặc tr ng của từng v ng m mỗi nh n
tố sẽ tác động khác nhau (thuận hoặc ng ợc chiều) đến khả năng tiếp cận t n dụng
của hộ kinh doanh
2.2.2 Nhóm nhân tố về đặc đi m của Ngân hàng thư ng mại
Hoạt động cung ứng vốn t n dụng l hoạt động th ờng xuyên của các HT
v khi hộ kinh doanh tiếp cận với nguồn t n dụng ng n h ng sẽ có nhiều thuận lợi,
về lãi suất, về ph ng thức vay vốn, về thời hạn trả nợ ên cạnh đó nguồn gốc vốn
t n dụng an to n v hợp pháp Vì vậy nếu số l ợng v quy mô các HT lớn sẽ l
điều kiện thuận lợi để ng ời d n có thể tiếp cận với nguồn vốn t n dụng go i ra,
khi số l ợng các HT tăng lên thì chất l ợng dịch vụ cho khách h ng sẽ tốt h n,
ng ời sản xuất sẽ đ ợc h ng lợi nhiều h n ua đó hoạt động sản xuất sẽ đạt hiệu
quả h n
ác nh n tố thuộc về các tổ chức t n dụng ảnh h ng đến tiếp cận v sử dụng
vốn đã đ ợc nhiều nghiên cứu nhắc đến, bao gồm thời hạn cho vay, lãi suất, thủ tục
cho vay, quy mô v c s vật chất của các tổ chức t n dụng, thuộc t nh của các
T T , bên cạnh đó thủ tục vay vốn đ n giản hay phức tạp đều ảnh h ng đến việc
động của ng nh ng n h ng không chỉ tác động đến kinh doanh của bản th n ng nh
n y m còn tác động nhiều mặt đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tác động đến
công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của nh n ớc Điều n y thể hiện việc tác
động đến huy động v sử dụng vốn kinh doanh, chi tiêu, tiết kiệm của d n c , cầu
của ng ời tiêu d ng từ đó ảnh h ng đến hộ kinh doanh
Môi trường tự nhiên ác nh n tố tự nhiên bao gồm nguồn lực t i nguyên
thiên nhiên có thể khai thác, các điều kiện về địa l nh địa hình, đất đai, thời tiết,
kh hậu,… trong n ớc cũng nh
từng khu vực ác điều kiện tự nhiên có thể
ảnh h ng đến hoạt động của từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau: t i nguyên thiên
nhiên tác động rất lớn đến hộ kinh doanh thuộc lĩnh vực khai thác; đất đai, thời tiết,
kh hậu ảnh h ng đến hộ kinh doanh trong ng nh nông, l m, thủy, hải sản từ đó tác
động đến các hộ kinh doanh chế biến Địa hình v sự phát triển c s hạ tầng tác
động đến việc lựa chọn địa điểm của hộ kinh doanh, kh hậu, độ ẩm sẽ ảnh h ng
đến việc bảo quản, nguyên vật liệu, th nh phẩm v điều kiện sản xuất của hộ Điều
n y tác động đến hộ theo h ớng l m cho hộ phải ch
tới các điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên ảnh h ng mức độ khác nhau, c ờng độ khác nhau đối với
từng loại hộ kinh doanh các địa điểm khác nhau v nó cũng tác động theo cả hai
xu h ớng cả tiêu cực v t ch cực Từ đó, cũng l m ảnh h ng gián tiếp đến hoạt
động kinh doanh của ng n h ng
Môi trường xã hội Văn hóa xã hội ảnh h ng một cách chậm chạp h n song
cũng rất s u sắc đến hoạt động quản trị v kinh doanh của các hộ kinh doanh v
hoạt động kinh doanh của ng n h ng ác vấn đề về phong tục tập quán, lối sống,
trình độ d n tr , tôn giáo, t n ng ỡng,… có ảnh h ng s u sắc đến c cấu của cầu
trên thị tr ờng h n tố n y tác động trực tiếp v rất mạnh mẽ đến hoạt động của
các hộ kinh doanh các sản phẩm tiêu d ng truyền thống Văn hóa xã hội còn tác
động trực tiếp đến việc hình th nh môi tr ờng văn hóa của hộ kinh doanh, văn hóa
nhóm cũng nh thái độ c xử, ứng xử của chủ hộ kinh doanh tiếp x c với đối tác
kinh doanh cũng nh khách h ng go i ra, môi tr ờng xã hội cũng ảnh h ng s u
Theo nghiên cứu của ahl (2008), nghiên cứu về t i ch nh gia đình, t nh cách
cá nh n, thói quen tiêu x i v tiếp cận t n dụng aul đã chứng minh t nh cá nh n tác
động có nghĩa đến việc tiếp cận t n dụng v chi tiêu của gia đình h ng trình t i
ch nh vi mô đ ợc quan t m các n ớc đang phát triển, cung cấp t n dụng cho ng ời
kinh doanh tự do v buôn bán nhỏ, th ờng cho những ng ời nghèo Đặc biệt l hoạt
động t n dụng v tiết kiệm xoay vòng (còn gọi l hụi) chẳng hạn nh t n dụng đo n
thể, th ờng đ ợc phụ nữ tham gia, rất có hiệu quả trong việc đa dạng hóa các mục
tiêu khác nhau nh cứu trợ ng ời nghèo, trao quyền cho phụ nữ v tạo sự phát triển
t i ch nh bền vững
athan Okurut (2006) đã nghiên cứu về những nh n tố ảnh h ng đến tiếp
cận t n dụng đối với ng ời nghèo v ng ời da m u
am hi trong thị tr ờng tín
dụng ch nh thức v t n dụng phi ch nh thức ằng việc sử dụng mô hình ogit v
mô hình Heckman robit, tác giả cho rằng ng ời nghèo v ng ời da m u
am hi
có hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn t n dụng n y
phạm vi quốc gia, việc
tiếp cận thị tr ờng t n dụng ch nh thức chịu tác động t ch cực v mạnh mẽ b i các
yếu tố nh tuổi, giới t nh, số th nh viên trong hộ, trình độ học vấn, chi tiêu trên đầu
ng ời v chủng tộc Việc nghèo khó có tác động tiêu cực v mạnh mẽ đến việc tiếp
cận nguồn t n dụng ch nh thức
thị tr ờng t n dụng phi ch nh thức, việc tiếp cận
13
các khoản t n dụng n y chịu sự tác động t ch cực b i số th nh viên trong hộ, chi tiêu
của hộ v vị tr khu vực nông thôn
Zhu & e’Armond (2005), sử dụng thông tin từ khảo sát chi tiêu d ng của
7 579 hộ gia đình Hoa Kỳ năm 2001, bằng ph ng pháp ph n t ch hồi qui mô
gọc, hạm Đức h nh (2014) ph n t ch các
nhân tố ảnh hư ng n khả năng ti p c n t n d ng ch nh thức của nông hộ tỉnh An
Giang Thông qua số liệu điều tra 210 hộ nông d n v áp dụng mô hình ph n t ch
hồi quy binary logistic, cho thấy khả năng tiếp cận nguồn t n dụng ch nh thức của
nông hộ chịu ảnh h ng b i 5 nh n tố: tổng giá trị t i sản của hộ, tham gia tổ chức
đo n thể, nhu cầu vay từ các T T , bảo lãnh vay v thu nhập t ch lũy Trong đó,
14
nh n tố nhu cầu vay có tác động mạnh mẽ nhất đến khả năng tiếp cận t n dụng
ch nh thức m u nông hộ
Tác giả
i Văn Trịnh v Tr ng Thị h ng Thảo (2014) tiến h nh phân
t ch khả năng ti p c n nguồn vốn t n d ng ch nh thức của nông hộ nuôi tôm tỉnh
Trà Vinh, tác giả sử dụng ph ng pháp chọn m u ng u nhiên ph n tầng, xác định
đ ợc 242 nông hộ nuôi tôm th m canh v bán th m canh 10 xã thuộc 3 huyện có
diện t ch nuôi tôm lớn của tỉnh Tr Vinh Sau khi xử l đ ợc đ a v o mô hình hồi
quy inary logistic để kiểm tra các giả thuyết dựa trên mối quan hệ giữa biến phụ
thuộc v biến độc lập, kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng tiếp cận vốn t n dụng
ch nh thức của các hộ nuôi phụ thuộc v o các yếu tố sau: thu nhập của hộ, thời gian
l m nghề (kinh nghiệm sản xuất), lãi suất vay của hộ, khoảng cách từ n i hộ sinh
sống đến trung t m huyện, số lần hộ có giao dịch vay vốn với các tổ chức t n dụng
v số tổ chức t n dụng tại địa ph ng Trong đó có 05 yếu tố có mối t ng quan
thuận l : thu nhập của hộ, thời gian l m nghề (kinh nghiệm sản xuất), lãi suất vay
của hộ, số lần hộ có giao dịch vay vốn với các tổ chức t n dụng v số tổ chức t n
dụng tại địa ph ng g ợc lại, yếu tố khoảng cách từ n i hộ sinh sống đến trung
t m huyện có mối t ng quan nghịch (-) với khả năng tiếp cận vốn t n dụng ch nh
thức của hộ nuôi tôm trên địa b n tỉnh Tr Vinh Trên c s kết quả ph n t ch, đề
xuất các giải pháp gi p nông hộ nói chung v nông hộ nuôi tôm tỉnh Tr Vinh có