BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ PHƯƠNG THANH
ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐẾN MỤC TIÊU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN
MỀM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ PHƯƠNG THANH
ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐẾN MỤC TIÊU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHẦN
MỀM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành:
Kế Toán
Mã số:
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
AICPA
BCTC
BQP
CNTT
CoBIT
COSO
DN
EFA
ERM
FEI
HQHĐ
IFAC
IIA
IMA
ISA
KSNB
KTV
NHTM
TP.HCM
TT&TT
ĐỊNH NGHĨA
Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
Báo cáo tài chính
Bộ quốc phòng
Công nghệ thông tin
Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh
vực có liên quan
Bảng 4.4 Kết quả độ tin cậy các khái niệm nghiên cứu.................................................................. 60
Bảng 4.5 Kiểm định KMO and Bartlett's Test.................................................................................... 62
Bảng 4.6 Tổng phương sai trích............................................................................................................... 63
Bảng 4.7 Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay..................................................................................... 64
Bảng 4.8 Kiểm định KMO and Bartlett's Test.................................................................................... 65
Bảng 4.9 Tổng phương sai trích............................................................................................................... 66
Bảng 4.10 Bảng kết quả các trọng số hồi quy.................................................................................... 66
Bảng 4.11 Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là tính hữu hiệu của hệ thống KSNB......67
Bảng 4.12 Phân tích độ tin cậy của mô hình – ANOVA................................................................. 68
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định tương quan hạng Spearman- phân tích tương quan giữa
biến độc lập và biến phụ thuộc................................................................................................................. 69
Bảng 4.14 Tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB của doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM.......................................................... 73
Bảng 5.1 Mức độ tác động của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các
doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM................................................................................. 75
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu của Angella & Eno L. Inanga (2009).......................................... 7
Hình 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB................................. 9
Hình 1.3. Kết quả nghiên cứu của tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016).................................................... 11
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất.................................................................................................. 37
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu chi tiết................................................................................................ 40
Hình 3.2: Các bước thực hiện nghiên cứu........................................................................................... 41
Biểu đồ 4.1 Thông tin đối tượng khảo sát............................................................................................ 56
PHẦN TÓM TẮT
Nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ góp phần tăng cường
hiệu quả của công tác quản trị, bảo đảm cho việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời
phục những hạn chế này nhằm tăng tính tổng quát cho đề tài.
ABSTRACT
Improving the effectiveness of the internal control system will contribute to
enhancing the effectiveness of governance, ensuring prevention, detection and timely
handling of risks. However, the effectiveness of the internal control system in enterprises
in general and software enterprises in HCM City in particular has not been respected and
as a result, many businesses have suffered The loss is not small due to operational risks,
fraud, a series of mistakes in business operations affecting reputation and assets, leading
to bankruptcy. Since then, the implementation of the study "Factors affecting the
effectiveness of the internal control system in software enterprises in HCM City" is very
essential.
The objective of the study below is to identify the factors that directly affect the
effectiveness of the internal control system in software enterprises, the extent of their
impact from which to make general recommendations. for software enterprises in Ho Chi
Minh City and businesses will have the preparation, completion and timely adjustment of
issues of the internal control system of the unit.
By using a mixed research method, in which the qualitative research method is
combined with quantitative research, the thesis has identified and measured the impact of
factors on the effectiveness of Internal control system at software enterprises in Ho Chi
Minh City.
The research results show that there are 5 factors: control environment, risk
assessment, control activities, information and communication, monitoring, which have a
positive effect on the effectiveness of the internal control system. software companies in
Ho Chi Minh City. The degree of impact of the factors that reach the level of significance
in constant residual testing to the effectiveness of the internal control system in software
enterprises in Ho Chi Minh City is in turn the control activity. with β = 0.311, information
and communication with β = 0.224. From the research results, the thesis proposes a
number of recommendations related to each factor to improve the effectiveness of the
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 3
5.
Phương pháp nghiên cứu:.................................................................................. 3
6.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài........................................................... 4
7.
Kết cấu của luận văn........................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN
VĂN.................................................................................................................................. 6
1.1
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI..................................... 6
1.2
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC....................................9
1.3
NHẬN XÉT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU........................................14
2.4.1
Môi trường kiểm soát.................................................................................. 31
2.4.2
Đánh giá rủi ro............................................................................................. 32
2.4.3
Các hoạt động kiểm soát.............................................................................. 33
2.4.4
Thông tin và truyền thông............................................................................ 33
2.4.5
Giám sát....................................................................................................... 34
2.5
Mô hình nghiên cứu.......................................................................................... 34
2.5.1
Mô hình nghiên cứu đề xuất......................................................................... 34
2.5.2
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................................... 55
4.2.1 Kết quả thống kê về mẫu nghiên cứu................................................................ 55
4.2.2 Kết quả thống kê tần số thang đo...................................................................... 57
4.2.3 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha..........60
4.2.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA........................................................ 62
4.2.4.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập................................... 62
4.2.4.2 Kết quả phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc...................................65
4.2.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến.................................................................... 66
4.3 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KSNB TẠI CÁC DN PHẦN MỀM
TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM......................................................................................... 70
4.4 XÁC ĐỊNH TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC BIẾN ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KSNB TẠI CÁC DN PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................... 75
5.1 KẾT LUẬN........................................................................................................... 75
5.2 KHUYẾN NGHỊ................................................................................................... 76
5.2.1 Hoạt động kiểm soát......................................................................................... 76
5.2.2 Thông tin và truyền thông................................................................................ 78
5.2.3 Về môi trường kiểm soát.................................................................................. 80
5.2.4 Về hoạt động đánh giá rủi ro............................................................................ 81
5.2.5 Về hoạt động giám sát...................................................................................... 81
5. 3
ĐÓNG GÓP, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ...82
5.3.1 ĐÓNG GÓP..................................................................................................... 82
5.3.2 HẠN CHẾ........................................................................................................ 83
5.3.3 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO............................................................. 83
Mặt khác, ngày nay với việc xuất hiện ngày càng nhiều các Doanh nghiệp phần
mềm , tạo nên áp lực cạnh tranh rất lớn giữa các Doanh Nghiệp phầm mềm với
nhau, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí của các Doanh Nghiệp này là
một yêu cầu tất yếu, điều này đồng nghĩa với việc hệ thống KSNB càng phải được
hoàn thiện hơn nữa.
Hiện nay, tại TP.HCM ngành Công nghệ thông tin là một trong bốn ngành
công nghiệp trọng điểm của thành phố, với định hướng phát triển dài hạn, là trọng
tâm phát triển của thành phố nhằm bắt kịp xu hướng cách mạng công nghiệp lần thứ
tư. Trước đây theo quan điểm truyền thống, hệ thống kiểm soát nội bộ thường chỉ
2
tập trung vào nội bộ của đơn vị, nhưng ngày nay hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn
vị đã vượt ra khỏi phạm vi ranh giới của bản thân đơn vị, do các hoạt động của đơn
vị hiện nay được nhiều tổ chức bên ngoài quan tâm.
Tuy nhiên hiện nay, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp
nói chung và đặc biệt các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM vẫn chưa
được coi trọng và đảm bảo, hậu quả là nhiều Doanh nghiệp đã phải gánh chịu
những tổn thất không nhỏ do rủi ro hoạt động, gian lận, hàng loạt các sai phạm
trong hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến uy tín và tài sản doanh nghiệp,
dẫn đến doanh nghiệp phải giải thể do hoạt động không hiệu quả. Do đó, nhu cầu
nhằm bảo vệ và gia tăng giá trị, duy trì sự bền vững của doanh nghiệp ngày càng
cao. Có thể thấy vai trò của kiểm soát nội bộ ngày càng phải được quan tâm hơn để
các doanh nghiệp kiểm soát hoạt động tốt hơn, quản lý rủi ro tốt hơn, và đặc biệt
tăng khả năng đạt được các mục tiêu mà đơn vị đề ra.
Nhận thấy được tầm quan trọng của hệ thống KSNB trong công tác điều hành
quản lý và nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp
nói chung và với các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM nói riêng, dựa
trên cơ sở này để nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
-
Câu hỏi 2: Mức độ tác động các nhân tố của hệ thống KSNB như thế nào
đến mục tiêu trong các doanh nghiệp phần mềm tại TP.HCM?
-
Câu hỏi 3: Có những khuyến nghị nào để nâng cao tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB nhằm đạt được mục tiêu trong các doanh nghiệp phần mềm
tại TP.HCM?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hệ thống KSNB và các nhân tố của HTKSNB tác động
đến mục tiêu tại các doanh nghiệp phần mềm tại TP.HCM.
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM.
Phạm vi thời gian: từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018
5. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp hỗn hợp bao gồm phương pháp
định tính và định lượng
Phương pháp định tính:
Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu trước, tác giả phân tích, đánh giá và hệ
thống hóa lý thuyết về hệ thống KSNB, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, sử dụng
các lý thuyết nền để phân tích ảnh hưởng các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại các doanh nghiệp phần mềm trên địa bàn TP.HCM. Dựa trên thang
Kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng như tài liệu, căn cứ để các nhà
quản lý, các cơ quan ban ngành đưa ra các cơ chế quản lý nhằm đảm bảo các mục
tiêu như mục tiêu hiệu quả hoạt động, tuân thủ pháp luật, mục tiêu báo cáo tài chính
trung thực, hợp lý,...
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến luận văn
5
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
Theo COSO năm 1992 đã tiến hành nghiên cứu về hệ thống quản trị rủi ro
doanh nghiệp (ERM). Trong nghiên cứu này, ERM được xây dựng gồm 8 bộ phận
bao gồm: môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro,
đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Vào
năm 2004, COSO chính thức ban hành ERM làm nền tảng trong việc quản trị rủi ro
doanh nghiệp, KSNB có vai trò định hướng thị trường của doanh nghiệp và có tác
động đến hoạt động phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp
Nghiên cứu của Hooks cùng các cộng sự (1994) mô tả môi trường kiểm soát
còn phụ thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểm của từng quốc gia cụ thể. Kết quả nghiên
cứu có thể có sự khác biệt nếu mô hình được áp dụng cho các quốc gia có sự khác
biệt về hoàn cảnh hay đặc điểm.
Môi trường kiểm soát
Ủy quyền
Đánh giá rủi ro
Hoạt động kiểm soát
Sự hữu hiệu của
Thông tin truyền thông
Giám sát
Công nghệ thông tin
Mục tiêu
hệ thống KSNB
Mối quan hệ làm
việc
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu của Angella & Eno L. Inanga (2009)
Charles, E.I. (2011) với nghiên cứu “Evaluation of internal control system of
banks in Nigeria”. Nghiên cứu này mục đích là để đánh giá tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB tại các ngân hàng Nigeria, đồng thời nghiên cứu việc thiết lập KSNB
hữu hiệu cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của BCTC và tuân thủ
các luật và quy định hiện hành liên quan đến các ngân hàng Nigeria. Nghiên cứu
được thực hiện với 5 ngân hàng - Diamond Bank Plc, Ecobank Nigeria Plc, Ngân
hàng đầu tiên của Nigeria Plc, Ngân hàng United for Africa Plc và Ngân hàng Quốc
internal control system in state commercial banks in Sri Lanka. Nhóm tác giả đã
nghiên cứu về sự hữu hiệu của HTKSNB trong các ngân hàng thương mại nhà nước
tại Srilanka. Các tác giả đã nhận định rằng HTKSNB là một thành phần chính trong
bất kỳ tổ chức nào. KSNB là quá trình được thiết kế, xây dựng và chịu ảnh hưởng
bởi những người lãnh đạo, các nhà quản lý và toàn thể nhân viên của đơn vị để cung
9
cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, các mục tiêu đó
liên quan đến độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu quả hoạt động, tuân thủ luật
pháp và các quy định hiện hành. Chính vì vậy, KSNB được thiết kế và vận hành để
xử lý các rủi ro kinh doanh đã được xác định có khả năng đe doạ đến việc đạt được
các mục tiêu mà đơn vị đề ra. Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy, các nhân tố tác
động đến sự hữu hiệu của HTKSNB bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi
ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát.
Hình 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Nhóm tác giả Nyakundi, Nyamita và Tinega (2014) đã thực hiện nghiên cứu
tìm hiểu về tác động của KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN vừa và nhỏ tại
Kenya, nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp để đo lường sự tác động của các
nhân tố thuộc hệ thống KSNB lên lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI). Dữ liệu được sử
dụng phục vụ cho nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu
hỏi, phỏng vấn và dữ liệu thứ cấp là các thông tin được thu thập từ các báo cáo tài
chính của các DN được lấy mẫu. Dữ liệu được phân tích bằng thống kê mô tả, kết
quả cho thấy có mối quan hệ đáng kể giữa hệ thống KSNB và hiệu quả hoạt động
tài chính của DN.
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC