BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------------
PHẠM XUÂN CƯỜNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHUYNH
HƯỚNG KÊ TOA THUỐC BIỆT DƯỢC GỐC
CỦA CÁC BÁC SĨ NỘI KHOA TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------------
PHẠM XUÂN CƯỜNG
CÁC YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHUYNH HƯỚNG
KÊ TOA THUỐC BIỆT DƯỢC GỐC CỦA BÁC SĨ
NỘI KHOA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU............................................................. v
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................................ viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN................................................................................................................... ix
CHƢƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................... 2
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................ 2
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.................................................................................................. 3
1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN....................................................................................... 3
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.............................................. 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................................................................. 4
2.1.1 Thuốc biệt dƣợc gốc............................................................................................... 4
2.1.2 Thuốc generic............................................................................................................ 5
2.1.3 Bác sĩ nội khoa.......................................................................................................... 5
2.1.4 Mô hình nhận thức ảnh hƣởng đến hành vi................................................... 5
2.1.5 Các nghiên cứu đã đƣợc thực hiện về các yếu tố tác động......................6
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT...................................................................... 9
2.2.1 Các yếu tố về thuốc brand name........................................................................ 9
2.2.2 Các yếu tố về công ty dƣợc 10
2.2.3 Các yếu tố về bác sĩ 12
2.2.4 Các giả thiết nghiên cứu
13
Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................. 15
iii
4.5.1 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính bác sĩ
39
4.5.2 Kiểm định sự khác biệt theo loại hình bệnh viện 41
4.6 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................... 43
4.6.1 Về sự tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến khuynh hƣớng sử
dụng
thuốc brand name của bác sĩ
43
4.6.2 Về sự khác biệt mức độ đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến khuynh
Hƣớng sử dụng thuốc brand name của bác sĩ theo các đặc điểm cá nhân
45
iv
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................. 47
5.1 KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI................................................................. 47
5.1.1 Những kết quả nghiên cứu đƣợc
47
5.1.2 Đóng góp của đề tài 48
5.2 MỘ SỐ KIẾN NGHỊ......................................................................................................... 48
5.3 HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI.........49
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu
AVE
: Trung bình phƣơng sai trích (Average Variance Extracted)
ANOVA
: Phƣơng pháp phân tích phƣơng sai (Analysis of Variance)
CK I
: Chuyên khoa I
CK II
: Chuyên khoa II
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thang đo Giá cả thuốc biệt dƣợc gốc
Bảng 3.2 Thang đo Chất lƣợng thuốc biệt dƣợc gốc
Bảng 3.3 Thang đo Danh tiếng của công ty dƣợc sản xuất thuốc biệt dƣợc gốc
Bảng 3.4 Thang đo Chƣơng trình Marketing của công ty dƣợc sản xuất thuốc biệt
dƣợc gốc
Bảng 3.5 Thang đo Sự chuyên nghiệp của PSR của công ty dƣợc sản xuất thuốc biệt
theo loại hình bệnh viện
Bảng 4.16 Thống kê mô tả yếu tố “chất lƣợng thuốc biệt dƣợc gốc”
Bảng 4.17 Thống kê mô tả yếu tố “Danh tiếng của công ty dƣợc sản xuất biệt dƣợc
gốc”
Bảng 4.18 Thống kê lựa chọn của bác sĩ trên 3 biến quan sát PR1, PR3, CE3
Bảng 4.19 Bảng tổng hợp các kết quả kiểm định T-test
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình lựa chọn thuốc của Denig et al
Hình 2.2 Mô hình của Kareem et al. (2011)
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu đã đƣợc hiệu chỉnh
ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm: (1) Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến khuynh
hƣớng kê toa thuốc biệt dƣợc gốc của các bác sĩ nội khoa tại TP.HCM; (2) Kiểm
định mô hình các yếu tố tác động đến khuynh hƣớng kê toa thuốc biệt dƣợc gốc của
các bác sĩ nội khoa tại TP.HCM.
Trên cơ sở lý thuyết về vai trò của nhận thức ảnh hƣởng đến hành vi và các nghiên
cứu trƣớc đây về các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định kê toa của bác sĩ, nghiên
cứu đã khảo sát 107 bác sĩ nội khoa đang làm việc tại TP.HCM nhằm xác định các
yếu tố ảnh hƣởng đế khuynh hƣớng kê toa thuốc biệt dƣợc gốc của bác sĩ nội khoa.
Phƣơng pháp phân tích nhân tố đƣợc thực hiện trên tập hợp 25 biến quan sát ban
1
CHƢƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong 5 năm từ 2005 đến 2010, chi phí tiền mua thuốc của người bệnh ở
nước ta đã tăng gần gấp đôi, đồng thời chiếm tỷ trọng tới 60 % tổng chi phí tiền
khám chữa bệnh. Vậy nhưng số tiền bỏ ra để mua các loại thuốc sản xuất trong
nước chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn, chưa đến 50%, lép vế so với thuốc ngoại và đa phần
chỉ là những loại thuốc bổ trợ đơn giản. Nhiều người bệnh, ngay cả các bác sĩ, lãnh
đạo ngành y cũng thừa nhận việc dùng thuốc nội hay ngoại chủ yếu là do người kê
đơn. Số ít trường hợp tự đi mua thuốc nội thì cũng chỉ là để chữa các bệnh cảm, sốt
thông thường. Theo thống kê của ngành y tế, năm 2010, tổng số tiền mua thuốc của
các bệnh viện công lập là 15.000 tỷ đồng, trong đó, chưa đến 39 % dành để mua
thuốc nội. Đặc biệt ở các bệnh viện tuyến trung tương, số tiền mua thuốc nội chỉ
chiếm 12%. Nguyên nhân của tình trạng này theo nhiều chuyên gia là ở cả 3 phía:
người bệnh, bác sĩ và các công ty dược (theo báo cáo của Bộ Y tế, 2011).
Sau khi gia nhập WTO, thị trường dược phẩm Việt Nam đang mở rộng cửa cho các
công ty dược đa quốc gia. Theo lộ trình cam kết WTO của chính phủ, sau 5 năm
mức thuế nhập khẩu trung bình sẽ phải giảm từ 5% xuống còn 2,5% tạo điều kiện
thuận lợi cho các công ty dược đa quốc gia. Bên cạnh đó, với tâm lý thích sử dụng
thuốc ngoại nhập của người dân, các công ty dược đa quốc gia đã có thể tăng mức
lợi nhuận bán hàng đáng kể. Ngoài ra các công ty dược đa quốc gia còn có lợi thế
vượt trội về nguồn tài chính dồi dào và nền tảng kỹ thuật nghiên cứu và bào chế
hiện đại càng gia tăng sự khác biệt về chất lượng và doanh số bán hàng giữa thuốc
ngoại nhập và thuốc sản xuất trong nước.
Do đó, các công ty dược đa quốc gia không ngừng đầu tư cho các nghiên cứu về thị
trường dược phẩm Việt Nam cũng như nhận biết được các lý do bác sĩ kê toa thuốc
ngoại nhập và thực tế trong việc kê toa thuốc biệt dược gốc, qua đó có thể đưa ra
những chính sách phát triển kinh doanh phù hợp cho thị trường dược phẩm Việt
Nam, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến khuynh
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
3
1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm 57 trang, 33 bảng biểu, 7 hình và 3 Phụ lục. Nội dung luận văn gồm
có 5 chương:
Chƣơng 1: Phần mở đầu
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu.
Chƣơng 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 4: Phân tích dữ liệu
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
4
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CÁC GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Thuốc biệt dƣợc gốc
Thông thường thuốc có ba tên: tên hóa học (chi tiết), tên gốc (ngắn gọn hơn) và tên
thương mại (do nhà sản xuất đặt). Ví dụ: hoạt chất có tác dụng chống lại sự tăng
huyết áp có tên hóa học là 2-[4-[[4-methyl-6-(1-methylbenzimidazol-2-yl)-2-propylbenzimidazol-1-l]methyl]phenyl]benzoic acid, hay còn gọi là telmisartan (tên gốc)
và có tên thương mại đang được biết đến nhiều nhất là Micardis (được sản xuất bởi
công ty Boehringer Ingelheim – Đức).
chủ yếu điều trị bằng phẫu thuật (cũng có thể kê toa nhưng ít hơn bác sĩ nội khoa
nhiều). Nói một cách đơn giản hơn: Ngoại khoa là phân ngành trong y khoa liên
quan đến điều trị bệnh hoặc tổn thương bằng phẫu thuật. Nội khoa là phân ngành
trong y khoa liên quan đến việc chẩn đoán và điều trị không phẫu thuật các bệnh
của cơ quan bên trong cơ thể, đặc biệt là ở người lớn (trẻ em dưới 15 tuổi thường
khám trong chuyên ngành Nhi)
2.1.4 Mô hình nhận thức ảnh hƣởng đến hành vi C-A-B (Cognition-AffectBehaviour Paradigm)
Mô hình C-A-B là một mô hình lý thuyết tương tự như thuyết hành động hợp lý, nó
cố gắng giải thích hành vi của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi nhận thức như thế
nào (Holbrooke & Batra, 1987). Mô hình này có thể giải thích được mối liên quan
nguyên nhân – kết quả giữa nhận thức và hành vi của bác sĩ. Những gì bác sĩ nghĩ
và tin tưởng về thuốc sẽ ảnh hưởng đến cảm nghĩ của họ như thế nào và có thể kiểm
soát hành vi kê toa loại thuốc đó. Những hành vi của bác sĩ khi kê toa thường có
liên quan đến thái độ của họ đối với loại thuốc đó (Ernest Cyril & Mee-kon N.
Felix, 2006).
Về mặt tâm lý học thì thái độ đối với một vấn đề có ba kiểu biểu hiện là: biểu hiện
kiểu nhận thức, biểu hiện kiểu bị ảnh hưởng, biểu hiện bằng hành vi (Schiffman &
Kanuk, 2004). Theo mô hình C-A-B này, bác sĩ ban đầu được đánh giá nhận thức về
một số yếu tố của thuốc biệt dược gốc và thuốc generic thông qua những câu phát
biểu về các yếu tố đó của thuốc biệt dược gốc và generic. Sau đó từ những nhận
thức của bác sĩ về thuốc biệt dược gốc và generic sẽ tiếp tục khảo sát về cách
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
6
mà họ kê toa hai loại thuốc biệt dược gốc và generic như thế nào. Mô hình này được
Ernest Cyril & Mee-kon N. Felix (2006) áp dụng trên những bác sĩ tại Malaysia
nghiên cứu về nhận thức của bác sĩ về thuốc biệt dược gốc, thuốc generic và những
7
Mong đợi và giá trị từ
kết quả điều trị
Mong đợi và giá
trị của kinh
nghiệm được
đúc kết từ quá
khứ
-Hiệu quả
-Tác dụng phụ
-Sự tuân thủ
-Chi phí điều trị
Kinh nghiệm
đúc kết được
Thái độ khi kê toa
thuốc
Mong đợi và giá trị
từ sự chuyên nghiệp
của bác sĩ và yêu cầu
của bệnh nhân
-Đồng nghiệp
-Chuyên gia
-Dược sĩ
-Bệnh nhân
những quà tặng có giá trị và thuốc mẫu), những ảnh hưởng chuyên môn (từ các bác
sĩ đầu ngành hay đồng nghiệp) được mô tả trong Hình 2.4.
Tính cách của
PSR
Ảnh hưởng
chuyên môn
Sự chuyên
nghiệp của PSR
Sự trung
thành kê toa
Chất lượng
thuốc
Tính cách của
PSR
Danh tiếng công
ty dược
Hình 2.2 Mô hình của Kareem et al. (2011)
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy chỉ có hai yếu tố là sự chuyên nghiệp của trình
dược viên và những quà tặng hữu hình là có tác động có ý nghĩa thống kê đến sự kê
toa trung thành của bác sĩ đối với một loại thuốc nào đó. Tuy nhiên các tác giả này
cũng đưa ra nhận xét so sánh với nghiên cứu trước đó của Denig et al. (1988) kết
luận chất lượng của thuốc có tác động có ý nghĩa thống kê lên việc lựa chọn thuốc
gia thì bác sĩ có khuynh hướng kê toa thuốc generic cho bệnh nhân vì giá thuốc rẻ
hơn. Điểm giới hạn trong nghiên cứu của Robert E. Howard là chỉ nghiên cứu trên
việc kê toa thuốc kháng sinh cho bệnh nhân. Vakratsas and Kalyanaram (2011)
trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng, bác sĩ sẽ sử dụng một thuốc nào đó với
tần suất ít hơn nếu thuốc đó giá cao và có thuốc generic thay thế.
Theo nghiên cứu của Ernest Cyril & Mee-kon N. Felix (2006) đánh giá nhận thức
của bác sĩ về thuốc biệt dược gốc và generic được thực hiện trên các bác sĩ
Malaysia thì giá thuốc generic rẻ hơn, tiết kiệm chi phí điều trị và phù hợp với thu
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
10
nhập của người dân tại Malaysia. Trong nghiên cứu này thì biến giá thuốc biệt dược
gốc nằm trong nhân tố “R&D” khi các tác giả thực hiện phân tích nhân tố khám phá
(EFA), còn đối với thuốc generic thì sau khi thực hiện EFA các biến liên quan đến
giá thuốc nằm trong nhân tố “Cheap price”. Ngoài ra, trong nghiên cứu này còn cho
thấy yếu tố “Patient use and Cost” có ảnh hưởng đến việc kê toa của bác sĩ.
2.2.1.2 Chất lượng của thuốc biệt dược gốc
Mặc dù nghiên cứu của Kareem et al. (2011) cho thấy yếu tố chất lượng thuốc ảnh
hưởng không có ý nghĩa thống kê đến việc kê toa của bác sĩ nhưng những nghiên
cứu trước đó của Denig et al. (1988), Gonul et al. (2001) lại chỉ ra rằng yếu tố chất
lượng thuốc là yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thuốc của bác sĩ và
53,8 % số người được hỏi cho rằng thuốc generic có rủi ro cao hơn trong điều trị so
với thuốc biệt dược gốc dù có chi phí điều trị thấp hơn. Do đó, trong nghiên cứu
này, yếu tố chất lượng thuốc tiếp tục được đưa vào trong mô hình nghiên cứu.
2.2.2 Các yếu tố về công ty dƣợc
2.2.2.1 Danh tiếng của công ty dược sản xuất thuốc biệt dược gốc
Trong nghiên cứu của Ernest Cyril & Mee-kon N. Felix (2006), trong phần nhận
thức của bác sĩ về thuốc biệt dược gốc, có một yếu tố “big pro” chứa những biến
bị ảnh hưởng bởi những món quà và ưu đãi khác được cung cấp bởi các công ty
dược phẩm (Gonul et al., 2001).
Hiện nay, tại Việt Nam, với sự canh tranh gay gắt từ các công ty dược trong nước,
các công ty dược phẩm đa quốc gia đã thành lập nhóm những công ty dược đa quốc
gia (Pharma Group với 20 công ty có thị phần lớn nhất tại Việt Nam) tại Việt Nam
và đưa ra những luật trong hoạt động giới thiệu thuốc (Pharma Group Code) nhằm
cạnh tranh lành mạnh, giữ uy tín và hình ảnh của các công ty dược đa quốc gia.
Theo đó, những quà tặng có giá trị bị giới hạn dưới 100.000 đồng và phải mang tính
giáo dục y khoa, các chuyến đi hội thảo tại nước ngoài bị giới hạn số ngày ở tại
nước sở tại không quá 24 giờ trước và sau khi kết thúc hội thảo.
2.2.2.3 Sự chuyên nghiệp của trình dược viên (PSR) thuốc biệt dược gốc
Trong nghiên cứu của Ernest Cyril & Mee-kon N. Felix (2006), trong phần các yếu
tố có ảnh hưởng đến việc kê toa của bác sĩ, có một yếu tố “Personal & Rep” chứa
những biến như “tác động của trình dược viên”, “thông tin y khoa từ trình dược
viên”, “kê toa theo thói quen của bác sĩ”.
Trong nghiên cứu của Kareem et al. (2011), yếu tố “sự chuyên nghiệp của trình
dược viên” có các biến quan sát “Người trình dược viên giới thiệu những thông tin
về ca lâm sàng giúp tôi có lựa sự chọn thuốc tốt hơn”, “Trình dược viên luôn thể
hiện sự chuyên nghiệp trong giao tiếp với tôi”, “Người trình dược viên có những sở
thích tương tự như tôi”.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
12
Tại Việt Nam, các công ty dược phẩm đa quốc gia tuyển PSR đều có yêu cầu tốt
nghiệp đại học chính quy với mục tiêu đem lại hình ảnh chuyên nghiệp của nhân
viên công ty, có kiến thức tốt và bài bản về sản phẩm, huấn luyện kỹ năng giới thiệu
thuốc chuyên nghiệp đến bác sĩ.
13
quan trọng ảnh hưởng đến động cơ kê toa của bác sĩ (prescription motivation) là bác
sĩ sử dụng một thuốc nào đó là để làm tăng độ danh tiếng của bác sĩ (reputation).
Giá cả thuốc
biệt dược gốc
Chất lượng
thuốc biệt
dược gốc
Danh tiếng
Nguồn tham
của công ty
dược
Khuynh hướng
kê toa thuốc biệt
dược gốc
khảo chuyên
môn
Chương trình
Chuẩn chủ