BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------------
HUỲNH TẤN PHI
ĐÁNH GIÁ SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO VIỆC SỬ
DỤNG NƯỚC SẠCH Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------------------------
HUỲNH TẤN PHI
ĐÁNH GIÁ SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO VIỆC SỬ
DỤNG NƯỚC SẠCH Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS, TS. NGUYỄN VĂN SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
CHƯƠNG 2...................................................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................................................................4
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM........................................................................................................4
2.1.1. Hộ và hộ gia đình nông thôn........................................................................................ 4
2.1.2. Thu nhập và thu nhập hộ gia đình................................................................................ 4
2.1.3. Về tài nguyên nước.......................................................................................................5
2.1.4. Về nước sạch................................................................................................................ 5
2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ....................................................5
2.2.1. Khái niệm về mức sẵn lòng chi trả theo lý thuyết marketing.......................................5
2.2.1.1. Định giá sản phẩm.................................................................................................6
2.2.1.2 Giá tối đa................................................................................................................7
2.2.1.3. Giá hạn chế............................................................................................................7
2.2.2. Mức sẵn lò ng chi trả theo lý thuyết kinh tế học........................................................8
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN.....................................................................................9
2.3.1. Trên thế giới..................................................................................................................9
2.3.2. Ở Việt Nam.................................................................................................................10
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...........................................................................................................12
CHƯƠNG 3.................................................................................................................................13
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................13
3.1. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN.................................................................13
3.1.1. Nội dung phương pháp...............................................................................................13
3.1.2. Các bước thực hiện CVM...........................................................................................15
3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.................................................................................................19
3.3. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.................................................................................................24
3.4. MẪU NGHIÊN CỨU........................................................................................................24
3.4.1. Cỡ mẫu nghiên cứu.....................................................................................................24
3.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU.......................................................................25
3.5.1. Quy trình sàng lọc và xử lý dữ liệu............................................................................ 25
5.1. KẾT LUẬN...........................................................................................................................42
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH......................................................................................................42
5.2.1. Đối với Công ty cấp thoát nước tỉnh Kiên Giang.......................................................42
5.2.2. Đối với UBND huyện Vĩnh Thuận.............................................................................43
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.........................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH
PHỤ LỤC SỐ LIỆU
DANH MỤC VIẾ T TẮT
CB
ĐVT
CCVC
NN
CN
Đơn vị tính
LT
Cán bộ
BB
Công chức viên chức
Nước sạch nông thôn
UBND
Chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt
Mức sẵn lòng chi trả
Mức sẵn lòng chấp nhận
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Giải thích các biến độc lập trong mô hình
Bảng 4.1: Sẵn lòng chi trả theo giới tính chủ hộ
Bảng 4.2: Sẵn lòng chi trả đối với dân tộc
Bảng 4.3: Sẵn lòng chi trả theo học vấn
Bảng 4.4: Sẵn lòng chi trả theo nghề nghiệp
Bảng 4.5: Sẵn lòng chi trả theo tuổi
Bảng 4.6: Sẵn lòng chi trả theo qui mô hộ
Bảng 4.7: Sẵn lòng chi trả theo thu nhập hộ gia đình
Bảng 4.8: Sẵn lòng chi trả theo tham gia hội đoàn thể
Bảng 4.9: Độ phù hợp tổng quát của mô hình
Bảng 4.10: Sự phù hợp của mô hình
Bảng 4.11: Mức độ giải thích của mô hình
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy Binary Logistic
Bảng 4.13: Mức sẵn lòng chi trả của người dân
Bảng 4.14: Lý do hộ gia đình sẵn lòng chi trả
Bảng 4.15: Lý do hộ gia đình sẵn lòng chi trả
.
sinh môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe cho người dân địa phương đáp ứng yêu
cầu xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới.
Rất mong quý Thầy, Cô, bạn bè, anh em học viên tham gia đóng góp để luận
văn được hoàn thiện hơn.
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tài nguyên nước ở Việt Nam được đánh giá là rất đa dạng và phong phú, bao
gồm cả nước mặt, nước ngầm và các thủy vực tự nhiên như sông, suối, ao, hồ, đầm,
phá có trữ lượng rất dồi dào nhưng trên thực tế nguồn nước để sử dụng ngay lại có hạn
vì được phân bổ không đồng đều, nhiều vùng thiếu nước sạch để sinh hoạt do bị ô
nhiễm, lũ lụt, sạt lỡ đất, hạn hán và biến đổi khí hậu. Ngoài ra chất lượng nước cũng bị
suy giảm nghiêm trọng đã hủy hoại môi trường sống đã đẩy con người gần các rủi ro
nguy hiểm, lượng nước mất đi do lãng phí trong truyền dẫn và sử dụng còn quá lớn
(khoảng 37%) chưa được khắc phục triệt để nên ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe,
đời sống, năng suất lao động của con người.
Theo Hội tài nguyên nước quốc tế (IWRA) bình quân đầu người ở Việt Nam
3
3
mỗi năm sử dụng 3.840m thấp hơn chỉ tiêu 4.000/m /người mà Hội này đã đề ra.
Thống kê của Viện sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường (BXT) Việt Nam hiện có
khoảng 17,2 triệu người (tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh
hoạt từ giếng khoang (nước ngầm) chưa được kiểm nghiệm hay qua xử lý. Mặc khác
nước gây ra vì vậy học viên đã chọn đề tài “Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc sử
dụng nước sạch ở nông thôn trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang” làm
đề tài luận văn thạc sĩ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là đánh giá mức sẵn lòng chi trả (WTP) cho việc sử dụng
nước sạch nông thôn của hộ gia đình trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận. Từ đó, đề xuất
giải pháp thực hiện đảm bảo cấp nước sạch, an toàn, chất lượng nước đạt quy định góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe con người.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được những mục tiêu trên, luận văn thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng nước sạch của hộ gia
đình nông thôn trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận.
Xác định mức phải trả chi phí cho việc sử dụng nước sạch nông thôn của hộ dân
trong huyện Vĩnh Thuận.
Đề xuất các chính sách nhằm giúp người dân tiếp cận tốt hơn đối với nước sạch
nông thôn.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng chi trả của hộ gia đình cho việc sử
dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận?
Mức phải trả cho việc sử dụng nước sạch nông thôn của hộ gia đình trên địa bàn
huyện Vĩnh Thuận là bao nhiêu?
3
Các chính sách nào nhằm giúp người dân tiếp cận tốt hơn đối với nước sạch
nông thôn?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1.1. Hộ và hộ gia đình nông thôn
Hộ có nhiều định nghĩa khác nhau bởi nhiều tác giả. Theo giáo trình kinh tế
phát triển nông thôn có trích dẫn thì tác giả Martin (1988) có định nghĩa, hộ là đơn vị
cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội
khác. Theo Harris, ở viện nghiên cứu phát triển trường Đại học tổng hợp Susex (Luân
Đôn - Anh) cho rằng: “Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động”. Từ đó, có thể
hiểu hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc hay không cùng huyết tộc, cùng sống
chung hay không cùng sống chung một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập và ăn
chung, cùng tiến hành sản xuất chung.
Hộ gia đình nông thôn được hiểu là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất
và sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất. Luôn nằm trong hệ thống kinh tế
rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng tham gia một phần vào thị trường với mức
độ chưa hoàn chỉnh. Nông hộ cũng có thể được hiểu là hộ có phương tiện kiếm sống từ
ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất. Hộ nông dân là những
hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và
hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn (Trần Văn Hiền, 2014).
Theo Ellis (1988): Nông hộ là các hộ nông dân thu hoạch các phương tiện sống
từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong
một hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia
một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao.
2.1.2. Thu nhập và thu nhập hộ gia đình
Theo Tổng Cục Thống kê (2010):Thu nhập là tổng số tiền mà một người hay một
gia đình kiếm được trong 1 ngày, 1 tuần hay 1 tháng, hay nói cụ thể hơn là tất cả
những gì mà người ta thu được khi bỏ công sức lao động một cách chính đáng được
gọi là thu nhập.
Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập
trong năm của hộ gia đình cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng.
mua không có sản phẩm thay thế thi để có được độ hữu dụng của sản phẩm, khách
hàng sẵn sàng chi trả khoản tiền cao nhất là mức giá hạn chế; hoặc sản phẩm thay thế
của sản phẩm dự định mua có giá trị kinh tế thấp hơn mức hữu dụng thi mức giá cao
nhất khách hàng chấp nhận chi trả bằng với giá trị kinh tế của sản phẩm thay
6
thế là mức giá tối đa. Mức sẵn lòng chi trả được định nghĩa là mức giá cao nhất một cá
nhân sẵn sàng chấp nhận chi trả cho một hàng hóa dịch vụ.
2.2.1.1. Định giá sản phẩm
Nagle va Holden (2002) va Monroe (2003), dẫn theo Breidert (2005), cho rằng
định giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong marketing hỗn hợp. Nó là
yếu tố duy nhất sản sinh ra thu nhập. Giá một sản phẩm (là hàng hóa hay dịch vụ)
được đưa ra tương tác mạnh mẽ với hầu hết các yếu tố khác của marketing hỗn hợp
như: quảng cáo và khuyến mại, phân phối…
Kotler va Armstrong (2001) định nghĩa giá là “lượng tiền phải trả cho một sản
phẩm hoặc dịch vụ, hoặc tổng giá trị mà người tiêu dùng đánh đổi để có hoặc sử dụng
sản phẩm hay dịch vụ”.
Monroe (2003) định nghĩa giá theo công thức sau:
P=M/G
Trong đó:
- P là giá sản phẩm;
- M là lượng tiền hoặc hàng hóa/ dịch vụ mà người bán nhận được;
- G là lượng hàng hóa/ dịch vụ mà người mua nhận được.
Có hai phương pháp định giá sản phẩm là định giá sản phẩm dựa vào chi phí và
định giá sản phẩm dựa vào giá trị người tiêu dùng nhận được.
Định giá sản phẩm dựa vào chi phí:
Sản phẩm ->Chi phí ->Giá ->Giá trị nhận được ->Khách hàng.
Định giá sản phẩm dựa vào giá trị nhận được:
Mức giá tối đa được thể hiện như sau: Pmax = pref + pdiff
Trong đó: Pmax là giá tối đa, pref là giá trị tham khảo, pdiff là giá trị khác biệt.
Giá trị tham khảo (pref) là chi phí mà khách hàng bỏ ra để mua một sản phẩm cạnh
tranh mà họ cho là sự thay thế tốt nhất của sản phẩm họ đang quan tâm. Giá trị khác
biệt (pdiff) là giá trị của bất kỳ sự khác biệt nào giữa sản phẩm quan tâm và sản phẩm
tham khảo. Như vậy, sản phẩm hoàn hảo, ưu việt nhất so với các sản phẩm cạnh tranh
sẽ có giá bán tối đa. Mấu chốt để có giá bán tối đa là khác biệt hóa sản phẩm, tức là
sửa đổi một sản phẩm làm nó thu hút hơn, khác biệt hơn đối với một nhóm khách hàng
nhất định. Sự khác biệt đòi hỏi một chiến lược gia tinh vi dựa vào giá trị nhận được
của sản phẩm (Kotler va Armstrong (2001), dẫn theo Breidert (2005)).
Qua giá tối đa có thể suy luận về mức WTP khi cải thiện chất lượng nước xem
mức WTP này có chấp nhận được không.
2.2.1.3. Giá hạn chế
Theo Varian ((2003), dẫn theo Breidert (2005)): Các nhà kinh tế gọi mức sẵn
lòng chi trả tối đa của một người là mức giá hạn chế của người đó. Giá hạn chế là mức
giá cao nhất mà một người chấp nhận và vẫn mua sản phẩm. Nói cách khác, giá hạn
8
chế của một người là mức giá mà tại đó anh ấy hoặc cô ấy quyết định giữa việc mua
hàng và không mua hàng.
Theo Breidert (2005), giá hạn chế (pres) của một vài sản phẩm là mức giá mà
tại đó người tiêu dùng không thấy sự khác biệt giữa việc tiêu thụ hoặc không tiêu thụ
sản phẩm (hoặc bất kỳ loại hàng hóa nào khác của cùng một lớp sản phẩm).
Sử dụng giá tối thiểu nhằm tìm hiểu mức WTP mà người dân chưa sử dụng
nước sạch có thể trả.
2.2.2. Mức sẵn lò ng chi trả theo lý thuyết kinh tế học
Người tiêu dùng thường chi tiêu cho sản phẩm A họ muốn tiêu dùng với mức giá thị
trường là P*. Tuy nhiên, tuy thuộc sở thích tiêu dùng của cá nhân người tiêu dùng, họ chấp
Nghiên cứu của Shion Guha (2007) về “Trong việc thẩm định giá cung cấp
nước sạch qua phương pháp sẵn sàng chi trả trong một quốc gia đang phát triển –
trường hợp nghiên cứu ở Calcutta, Ấn Độ”. Nghiên cứu này điều tra mức bình quân về
sự sẵn sảng chi trả của người dân cho nước sạch ở Calcutta và đưa ra các giải pháp khả
thi. Một nửa trong số 202 người được khảo sát trong nghiên cứu này là những cư dân
khu ổ chuột trong khi một nửa còn lại là những cư dân khu chung cư. Cuộc khảo sát
được tiến hành theo phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM), để ước tính việc sẵn
sàng chi trả của họ dành cho nước uống được tiến hành trong các tòa nhà chung cư tại
Dhakuria, Calcutta. Những người trong nhóm thu nhập thấp và trung bình chủ yếu
sống trong chung cư này. Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy 5 nhân tố xác
định ảnh hưởng bao gồm thu nhập hộ gia đình, tuổi tác của người trả lời, năm học của
người trả lời, số trẻ em trong gia đình, và số thành viên trong hộ gia đình của người trả
lời.
Nghiên cứu của Kaliba Norman và Chang (2003) về “Nghiên cứu mức sẳn lòng
chi trả nhằm cải thiện việc cung cấp nước cho những vùng nông thôn thuộc vùng
Trung bộ Tanzania Châu Phi và những gợi ý chính sách”. Nghiên cứu mức sẳn lòng
chi trả nhằm mục đích để cải thiện và khả năng phát triển bền vững cho những ngành
dịch vụ công cộng về nước nông thôn. Đề tài đã khảo sát cộng đồng tại các vùng
Dodoma và Singida thuộc khu vực miền Trung Tanzania, bằng cách sử dụng các hàm
logit đa thức. Kết quả phân tích cho thấy, dân trong vùng khảo sát đồng tình với việc
cải tiến loại hình dịch vụ cấp nước và việc chứng thực mức sẳn lòng chi trả cho việc
cải thiện này, các biến có ý nghĩa thống kê về mặt tích cực là quy mô hộ gia đình và sự
hài lòng trong việc thực thi các hoạt động trong dự án; các biến có ý nghĩa thống kê về
mặt tiêu cực là độ tuổi, tài sản và các khoảng đóng tiền mặt.
10
Nghiên cứu của Churai Tapvong và Jittapatr Kruavan (2003) xác định giá trị
ngẫu nhiên cải thiện chất lượng nước của sông Chao Phraya của Thái Lan do bị ô
bây giờ rất nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí. Các chỉ số
BOD, TSS, Sunfua vượt chuẩn cho phép nhiều lần. Nghiên cứu này sử dụng
11
phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để khảo sát dữ liệu từ 150 hộ gia đình đồng
thời sử dụng phân tích hồi quy để tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng
chi trả (WTP). Kết quả cho thấy, trung bình, mỗi người sẵn sàng trả 27.000
đồng/người/tháng tương đương số vốn ước tính là 394 triệu đồng/tháng cho dự án để
cải thiện chất lượng nước ở làng Đồng Kỵ. Như vậy, tổng quỹ mỗi năm có thể đạt
được 4,7 tỷ đồng để phục hồi các nguồn nước ô nhiễm trong khu vực. Các yếu tố quan
trọng nhất ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình để cải thiện chất
lượng nước là thu nhập hộ gia đình và nghề nghiệp lao động. Điều này cho thấy vai trò
quan trọng của các chính sách nhằm cải thiện thu nhập và kiến thức của cộng đồng.
Nghiên cứu của Phạm Văn Thục (2014) về “Xác định mức sẵn lòng chi trả cho
dịch vụ nước sạch của người dân xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”.
Sử dụng cac phương pháp nghiên cứu (CVM) để phân tích mức sẵn lòng chi trả đối
với dịch vụ nước sạch của người dân chưa sử dụng nước sạch nhưng có nhu cầu sử
dụng nước sạch trên địa bàn xã Khánh An. Đề tài cũng đã nêu được thực trạng về khả
năng cung cấp nước sạch của nhà may nước sạch Khánh An, quy trinh sản xuất nước
sạch của nhà máy, bình quân năm 2013 nhà máy cung cấp được 6097,83m3 nước sạch
cho người dân sử dụng. Kết quả ước lượng hàm hồi quy đa biến về các yếu tố ảnh
hưởng đến WTP cho thấy, thu nhập trung bình, trình độ học vấn, số nhân khẩu, khoảng
cách, chi phí lắp đặt hệ thống nước ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả cho việc sử
dụng nước sách của hộ gia đình.
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Ngãi và cộng sự (2012) về WTP của người dân
thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp đối với dịch vụ cấp nước sạch. Tác giả đã áp
dụng CVM với câu hỏi đóng (đặt ra các mức giá sẵn cho người dân chọn lựa). Qua kết
quả khảo sát 172 mẫu ngẫu nhiên đối với các hộ không có sử dụng nước sạch từ hệ
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) dùng các kỹ thuật phỏng vấn cá nhân
để định giá loại hàng hóa hay dịch vụ môi trường vốn không có thị trường. Phương
pháp CVM là một hình thức nghiên cứu thị trường, ở đó “sản phẩm” là sự thay đổi
trong môi trường. CVM khác với nghiên cứu thị trường chung là ở chỗ nó đề cập đến
một sự kiện mang tính giả thiết (Phan Thị Giác Tâm, 2008).
Phương pháp CVM bao gồm các cuộc phỏng vấn cá nhân, các cuộc điều tra
bằng thư và các cuộc điều tra điện thoại để biết được WTP của người tiêu dùng về các
hàng hóa không có trên thị trường dựa trên một kịch bản giả định để đo lường các giá
trị liên quan đến các hàng hóa không có mặt trên thị trường như chất lượng nước, săn
bắn, sự giải trí, chất lượng không khí và chất thải độc hại. Theo Carson và cộng sự
(1994), đã có hơn 1.600 nghiên cứu sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên. Do đó,
các nhà nghiên cứu CVM có một nền tảng vững chắc để nghiên cứu CVM chính xác
hơn.
Ưu điểm của CVM: ít tốn chi phí hơn so với phương pháp thử nghiệm thực tế
thị trường (Misra và cộng sự, 1991), không cần dựa vào nguồn dữ liệu thứ cấp như các
phương pháp khác (Anderson và Bishop 1986, Cummings và cộng sự, 1986) và CVM
có thể áp dụng cho giá trị sử dụng (chất lượng nước, nhìn thấy những động vật hoang
dã, hưởng thụ trực tiếp cảnh quan) và những giá trị không sử dụng (giá trị tồn tại)
(Phan Thị Giác Tâm, 2008).
Nhược điểm của CVM: Khi sử dụng phương pháp CVM, kết quả điều tra phụ
thuộc vào các điều kiện của thị trường giả định, cách đặt vấn đề của người điều tra,
cách chọn mẫu làm cho câu trả lời của các cá nhân không đúng với giá trị thực. Theo
Turner (1995) có một số trở ngại tiềm ẩn đối với nhà phân tích thiếu thận trọng sẽ làm
sai lệch:
(1) Nói ít đi WTP: cho rằng bản chất giả thuyết của phương pháp CVM làm cho
câu trả lời của các cá nhân không đúng với sự thật, có xu hướng nói bớt đi cái giá mà
người ta sẽ thực sự trả. Tuy vậy phần bớt này tương đối nhỏ nên không phải vấn đề
14
huống nào tốt nhất để người được hỏi so sánh lựa chọn, kết quả chất lượng cuộc phỏng
vấn được tốt hơn. Hạn chế của phương pháp này đòi hỏi người đi điều tra phải nắm
vững chuyên môn yêu cầu mục đích của việc điều tra, các tình huống giả định để phân
tích, tốn nhiều thời gian, chi phí và công sức.
(3)
Thiên lệch một phần – toàn phần: Nếu người lần đầu tiên được hỏi WTP
cho một phần tài sản và sau đó được hỏi đánh giá cho toàn bộ thì số tiền được phát
15
biểu là như nhau vì tổng ngân sách của họ ổn định, do đó dễ sai lệch khi hỏi quy mô
rộng lớn.
(4)
Thiên lệch điểm khởi đầu: Do ban đầu gợi ý cho người trả lời đưa ra
mức trả
khởi đầu từ thấp đến cao hoặc từ cao xuống thấp, thì việc lựa chọn mức khởi đầu này
sẽ ảnh hưởng đến sự trả lời WTP của họ. Ở đây ta hỏi từ mức cao xuống mức thấp và
mức khởi đầu đã được tính toán trên phương tiện đầu tư và cả khu vực.
(5)
Thiên lệch theo phương tiện: Khi xây dựng câu hỏi WTP người thiết kế điều
tra phải xác định rõ phương tiện đóng góp. Với mỗi phương tiện đóng góp khác nhau
như: bằng tiền mặt, bằng tài khoản thì mức WTP cũng khác nhau. Tùy thuộc vào điều
kiện cụ thể mà chúng ta xác định phương tiện đóng góp hay sử dụng nhất để tránh trở
ngại này.
3.1.2. Các bước thực hiện CVM