Giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ - Pdf 68

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứ luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế và
quản lý với đề tài “Giải pháp Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ” đã được hoàn
thành. Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, cô giáo Trường Đai học
Thủy Lợi, cùng bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Đặc biệt tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Trần
Văn Hòe đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội
huyện Đoan Hùng đã cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn
thành luận văn.
Do hạn chế về thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế của bản
than chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất
mong nhận được ý kiến đóng góp tận tình của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè
để bài luận văn hoàn thiện hơn, góp một phần nào đó vào việc Phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh
Phú Thọ.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thanh Huyền

i


1.1.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác phát triển BHXH tự nguyện 17
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển Bảo hiểm xã hội tự nguyện. ........... 18
1.2 Kinh nghiệm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện và bài học cho huyện Đoan
Hùng ........................................................................................................................... 23
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ở một số địa phương 23
1.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Đoan Hùng về công tác phát
triển Bảo hiểm xã hội tự nguyện. ....................................................................... 26
1.3 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .........................................28
Kết luận chương 1 .........................................................................................................29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG,
TỈNH PHÚ THỌ ...........................................................................................................31
2.1 Giới thiệu chung về Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ .............31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. 31
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội huyện ................................ 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội huyện .............................................. 34

iii


2.2 Thực trạng công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ ............................................................................... 37
2.2.1 Thực trạng công tác phát triển Bảo hiểm xã hội tự nguyện về số lượng và
quy mô bao phủ tại huyện Đoan Hùng ............................................................... 37
2.2.2 Thực trạng phát triển về cơ cấu tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện ..... 42
2.2.3 Thực trạng phát triển về chất lượng cung cấp dịch vụ Bảo hiểm xã hội tự
nguyện ................................................................................................................ 49
2.3 Đánh giá chung về công tác phát triển Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ .......................................................................................... 53
2.3.1 Những kết quả đạt được ............................................................................ 53


v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ phần trăm đóng BHXH Tự nguyện ............................................ 12
Bảng 2.1 Cơ cấu và trình độ đội ngũ cán bộ BHXH huyện Đoan Hùng ............ 36
Bảng 2.2 Cơ sở vật chất của Bảo hiểm xã hội huyện Đoan Hùng ...................... 37
Bảng 2.3 Số người tham BHXH TN của huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 –
2018 ..................................................................................................................... 39
Bảng 2.4 Tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở các xã, thị trấn trên địa bàn
huyện Đoan Hùng năm 2018 ............................................................................... 40
Bảng 2.5 Cân đối thu – chi Quỹ Bảo hiểm xã hội tự nguyện giai đoạn 20162018 ..................................................................................................................... 42
Bảng 2.6 Số lượng và cơ cấu tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện huyện Đoan
Hùng giai đoạn 2016 - 2018 ............................................................................... 45
Bảng 2.7 Sự tham gia BHXH TN theo phương thức đóng giai đoạn 2016 2018 ......................................................................................................... 46
Bảng 2.8 Mức đóng của người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện
giai đoạn 2016 - 2018 .......................................................................................... 48
Bảng 2.9 Hệ thống đại lý thu Bảo hiểm xã hội tự nguyện .................................. 49
Bảng 2.10 Thống kê đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH từ quỹ
BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng .............................................. 52

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT

NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ


Lao động thương binh và xã hội

NLĐ

Người lao động

NSDLĐ

Người sử dụng lao động

NSNN

Ngân sách nhà nước

TNLĐ

Tai nạn lao động

NĐ- CP

Nghị định chính phủ

NQ/TW

Nghị quyết Trung ương

QĐ-TTg

Quyết định Thủ tướng

Thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội cho người lao động thông qua việc mở rộng
độ bao phủ và nâng cao hiệu quả của chính sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện nhằm
phát huy đầy đủ vai trò trụ cột của Bảo hiểm xã hội, góp phần quan trọng không chỉ
cho sự phát triển kinh tế mà còn nhằm mục tiêu ổn định xã hội và an sinh cho mọi
người dân. Những nội dung này đã được cụ thể hóa tại Nghị quyết số 15-NQ/TW
ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về một số vấn đề về chính
sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020. Nghị quyết này nêu rõ: “Hệ thống an sinh xã hội
phải đa dạng, toàn diện, có tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân, giữa
các nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ; bảo đảm bền vững, công bằng
và với mục tiêu Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia
Bảo hiểm xã hội; 35% lực lượng lao động tham gia Bảo hiểm thất nghiệp”. [1]

1


Tiếp đó, tại Nghị quyết số 21- NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 – 2020
tiếp tục khẳng định và đặt ra mục tiêu “Thực hiện có hiệu quả các chính sách, chế độ
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế; tăng nhanh diện bao phủ đối tượng tham gia BHXH,
nhất là Bảo hiểm xã hội tự nguyện…”. [2]
Qua nhiều năm triển khai và thực hiện Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ đã đạt được một số thành tựu nhất định về thực hiện chính
sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện, tạo điều kiện cho người lao động tự do có cơ hội thụ
hưởng chính sách an sinh xã hội khi hết tuổi lao động. Tuy nhiên, việc tổ chức triển
khai thực hiện Bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian qua đã gặp một số khó
khăn, ảnh hưởng đến công tác phát triển đối tượng nên tỷ lệ người lao động tham gia
Bảo hiểm xã hôi tự nguyện còn thấp, xuất phát từ một số nguyên nhân như: công tác
tuyên truyền, vận động người dân tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa thực sự
quyết liệt; điều kiện kinh tế của người dân vẫn còn nhiều khó khăn; sự phối hợp trong
tổ chức thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện của các cấp, các ngành ở địa

a. Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa
bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân trên địa bàn
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ và những nhân tố ảnh hưởng.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu công tác phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của
người lao động tự do, nông dân (hay có thể nói cách khác là những người lao động ở
khu vực phi chính thức) và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác này.
- Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu đối với người dân lao động tự do, nông dân trên địa
bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.

3


- Phạm vi thời gian
Đề tài thu thập, khảo sát số liệu về thực trạng phát triển Bảo hiểm xã hội tự nguyện
trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ từ năm 2016 đến 2018 và các giải pháp
được đề xuất cho giai đoạn 2019-2022.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa và bổ sung lý luận về Công tác phát triển đối tượng
tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở phân tích thực trạng Công tác phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã
hội tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng. Những kết quả phân tích ưu điểm, hạn
chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm
xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng và những giải pháp đề xuất nhằm

1.1 Tổng quan lý luận về bảo hiểm xã hội tự nguyện

1.1.1 Một số khái niệm
Để tồn tại và phát triển đòi hỏi con người phải lao động để tạo ra các giá trị giúp thỏa
mãn những nhu cầu tối thiểu về vật chất và tinh thần. Tuy nhiên, không phải lúc nào
cuộc sống của con người cũng thuận lợi, có thu nhập ổn định, sức khỏe tốt mà nó
luôn tiềm ẩn những nguy cơ, rủi ro như: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất việc
làm hay khi tuổi già… khi gặp phải những rủi ro đó thu nhập của họ bị giảm sút hoặc
không còn thu nhập, ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của chính bản thân họ và cả
gia đình, từ đó gây bất ổn đến sự phát triển chung của toàn xã hội. Để tạo ra cơ chế
hỗ trợ một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất khả năng lao
động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, các nước trên thế giới ngay từ rất sớm đã xây
dựng các loại hình BHXH. Tùy vào điều kiện kinh tế - xã hội cũng như mức độ phát
triển, mỗi quốc gia xây dựng cho mình một chính sách riêng, Nhưng hiện tại có hai
loại hình BHXH là: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.
1.1.1.1 Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách xã hội quan trọng của Đảng và Nhà
nước. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người
lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội,
nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời
góp phần bảo đảm an sinh xã hội bền vững.
Nhìn nhận BHXH dưới các góc độ khác nhau, cũng có thể có những khái niệm khác
nhau về BHXH như:
Theo từ điển Bách khoa toàn thư: “BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất,
dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự

6

1.1.1.2 Bảo hiểm xã hội bắt buộc

7


Theo Khoản 2 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2014 “Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại
hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao
động phải tham gia” [4]
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình được áp dụng cho những người làm việc trong
khu vực chính thức, bao gồm: Cán bộ, công chức Nhà nước và những người lao động
có quan hệ lao động ổn định. Đối với loại hình này, cả hai bên trong quan hệ lao
động (người lao động và người sử dụng lao động) đều có trách nhiệm tham gia đóng
góp tạo dựng quỹ BHXH bắt buộc.
1.1.1.3 Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo Khoản 3 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2014: “BHXH TN là loại hình BHXH mà
người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù
hợp với thu nhập của mình để hưởng BHXH”.[4]
Điều đó có thể được hiểu BHXH TN là một loại hình BHXH do Nhà nước ban hành
và quản lý để vận động khuyến khích người lao động tiết kiệm thu nhập để tham gia
nhằm tạo một quỹ tích luỹ sử dụng bù đắp thu nhập, ổn định cuộc sống cho người lao
động khi hết tuổi lao động, giảm bớt gánh nặng cho cộng đồng, gia đình, góp phần
đảm bảo công bằng, an sinh xã hội. Đối với người lao động việc tham gia hay không
hoàn toàn do bản thân người đó quyết định. Tính “tự nguyện” được thể hiện ở chỗ họ
có quyền lựa chọn việc có tham gia hay không, lựa chọn mức đóng và phương thức
đóng vào quỹ BHXH theo quy định của pháp luật để phù hợp với khả năng kinh tế
của bản thân họ. Tuy nhiên khi người lao động đã tham gia BHXH TN thì cũng phải
thực hiện theo các quy định của Nhà nước. Do BHXH TN là loại hình BHXH mới,
có đối tượng tham gia đa dạng, chủ yếu là người lao động tự do vì thế, khi thể chế
hoá các quy định về BHXH TN để thực hiện phải bảo đảm nguyên tắc như chính
sách quy định phải rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện.

toàn cho sản xuất và đời sống xã hội của con người.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của
đất nước.

1.1.3 Đặc điểm Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một loại hình BHXH, do đó mang đầy đủ các đặc điểm
của BHXH nói chung. Xuất phát từ bản chất của BHXH là quá trình tổ chức đền bù
hậu quả của những rủi ro xã hội hoặc các sự kiện bảo hiểm (Sự đền bù này được thực

9


hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung, hình thành do sự
đóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác của quỹ
BHXH; Nhằm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị
giảm hoặc mất thu nhập, do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc sức lao động
không được sử dụng; Nhằm góp phần bảo đảm an toàn kinh tế cho người lao động và
gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội), có thể thấy BHXH nói
chung có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, người lao động khi tham gia BHXH được đảm bảo thu nhập cả trong và
sau quá trình lao động. Nói cách khác, khi tham gia vào quan hệ BHXH và đảm bảo
các điều kiện luật định, người lao động được bảo hiểm cho tới lúc chết.
Thứ hai, các chế độ liên quan khi người lao động tham gia BHXH gồm: ốm đau, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, mất việc làm, già yếu, chết...
Thứ ba, người lao động khi tham gia BHXH có quyền được hưởng trợ cấp BHXH,
tuy nhiên quyền này chỉ có thể trở thành hiện thực khi họ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đóng BHXH.
Bên cạnh những đặc điểm trên, BHXH tự nguyện còn mang những nét đặc trưng
riêng như sau:
Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thường không có quan hệ lao động chính thức,

đất nước. Như vậy về cơ chế chính sách có thể có cơ chế chính sách chung, có tính
khái quát, áp dụng trong phạm vi cả nước. Việc mở rộng tỷ lệ “ bao phủ” của chế độ
chính sách phải căn cứ từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội nhằm thu hút mọi người
dân hiểu tầm quan trọng khi tham gia BHXH TN cho chính mình và gia đình.
Đối tượng tham gia BHXH TN là những ai: Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm
xã hội 2014 [4] thì đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt
Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc cụ thể
là:
Người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày
01/01/2018; người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày
01/01/2018 trở đi;
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu

11


phố; Người lao động giúp việc gia đình;
Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;
Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã;
Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức
hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;
Về thực chất, độ bao phủ của BHXH là mức độ hiệu quả của việc thực hiện các chính
sách và chương trình BHXH, đảm bảo cho nhiều người dân được tham gia và tăng
cường mức độ bảo vệ (múc độ hưởng lợi) của người dân.
1.1.4.2 Phát triển về cơ cấu tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Phát triển về cơ cấu: Là sự tổng hợp của sự phát triển về số lượng và phát triển về
chất lượng.
Với mục tiêu và định hướng nhân văn đảm bảo An sinh xã hội cho người dân, Luật
BHXH đã thiết kế một số quy định nhằm tạo thuận lợi tốt cho người lao động tham



- Từ tháng 01 năm 2014 trở đi mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng
do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn.[4]
- Mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp
nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.
- Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức
đóng hàng tháng nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với
phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.
- Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần được tính
bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ
bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm
trước liền kề với năm đóng.
- Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã
hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng
bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) được tính bằng tổng mức
đóng của các tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã
hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với
năm đóng.
* Phương thức đóng BHXH TN của những người đang tham gia
- Đối với người tham gia BHXH tự nguyện được chọn các phương thức đóng sau
đây:
+ Đóng hàng tháng
+ Đóng 3 tháng một lần
+ Đóng 6 tháng một lần
+ Đóng 12 tháng một lần
+ Đóng một lần cho nhiều năm về sau, nhưng không quá 5 năm một lần

13



năng tiếp cận dịch vụ BHXH TN bao hàm nhiều nội dung, từ cơ chế chính sách, thủ
tục, điều kiện đăng ký tham gia, hình thức, phương thức tham gia …
Quyền lợi cho người tham gia BHXH TN là được hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp một
lần khi nghỉ hưu, chế độ tử tuất, trợ cấp tuất một lần tuy nhiên mức hưởng lương hưu
và trợ cấp khác nhau tùy thuộc vào mức đóng và thời gian tham gia BHXH TN của
mỗi người.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội thì bảo hiểm xã hội tự
nguyện có 2 chế độ là hưu trí và tử tuất.[4]
* Chế độ hưu trí:
- Điều kiện hưởng lương hưu: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng
bảo hiểm xã hội trở lên.
- Mức hưởng lương hưu:
+ Tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 mức lương hưu hằng tháng của người
lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập
tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ
thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ
điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng
bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là
18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
- Ngoài ra, người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ
lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một
lần. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số

15



+ Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết
được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng
lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những
tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng
lương hưu.
Như vậy, việc đảm bảo quyền lợi của người tham gia phải trên cơ sở phát triển mạng
lưới cung ứng dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ cũng như chất lượng công tác
tuyên truyền từ trung ương đến địa phương.

1.1.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác phát triển BHXH tự nguyện
Tỷ lệ người lao động tham gia BHXH tự nguyện giữa các năm (số lượng người tham
gia năm sau tăng so với năm trước và ngược lại).
Tỷ lệ bao phủ BHXH bắt buộc nói chung và BHXH tự nguyện nói riêng theo dân số
theo từng năm tăng hay giảm.
Độ bao phủ của chính sách BHXH theo chiều rộng: Độ bao phủ theo tiềm năng là
phản ánh mức độ phát triển của chính sách và quyền tham gia BHXH của người dân,
được đo bằng tỷ lệ phần trăm tổng dân số tham gia BHXH trong tổng dân số trong độ
tuổi lao động; Độ bao phủ theo luật định (chính sách) phản ánh mức độ đáp ứng của
chính sách BHXH đối với nhu cầu của người dân, được đo bằng tỷ lệ phần trăm dân
số thuộc diện điều chỉnh của chính sách BHXH trong tổng dân số trong độ tuổi lao
động hoặc dân số tham gia lực lượng lao động; Độ bao phủ thực tế phản ánh mức độ
hiệu quả của việc thực hiện chính sách BHXH , được đo bằng tỷ lệ phần trăm dân số
tham gia BHXH trong tổng dân số trong độ tuổi lao động thuộc diện điều chỉnh của
chính sách (hoặc lực lượng lao động); Độ bao phủ theo chiếu sâu của chính sách
BHXH phản ánh mức độ bền vững của chính sách BHXH, được đo bằng tỷ lệ phần
trăm dân số hưởng BHXH trong tổng dân số tham gia BHXH, mức lương hưu trí so
với mức tiền lương tối thiểu, tỷ lệ phần trăm chi BHXH/ thu BHXH.
Công tác tuyên truyền chế độ chính sách BHXH tự nguyện hằng năm đã làm như thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status