Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng đội hình đội ngũ cho học sinh lớp 4 - Pdf 69

 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Học sinh lớp 4 thuộc nhóm lứa tuổi từ 9 ­ 11 tuổi.  ở lứa tuổi này các 
em có những biến đổi quan trọng trong cuộc sống như nhận thức, tình cảm,  
cảm xúc… Học sinh lớp 4 bước đầu đã biết tìm các dấu hiệu đặc trưng cho  
sự  vật, biết phân biệt các đặc điểm của các chi tiết, các phần kỹ  thuật động  
tác. Khả năng phân tích các hiện tượng trong tập luyện, lao động, sinh hoạt 
còn hạn chế  nên dễ  bị  động khi được nhắc nhở, dẫn đến biểu hiện kém tự 
tin, kém khả năng kiềm chế hành vi, thái độ. Chính vì vậy mà khi gặp các tình  
huống trong quá trình tập luyện việc xử lý tình huống của các em có độ  linh  
hoạt chưa cao.  Ở các nội dung trong chương trình thể  dục thì phần đội hình 
đội ngũ luôn sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày và các hoạt động 
khác. Chính vì vậy mà đòi hỏi các em phải nhớ và biết áp dụng phần nội dung 
đã học. Song trong thực tế khi giáo viên kiểm tra việc thực hiện các kỹ thuật 
động tác của đội hình đội ngũ nhiều em vẫn còn sai, tập chưa chính xác, bên 
cạnh đó khi đi dự giờ và trong quá trình giảng dạy những năm trước tôi nhận 
thấy rằng một số nội dung giáo viên truyền tải tới học sinh chưa được cụ thể 
khiến cho học sinh khó nắm bắt được kỹ thuật. Trước tình hình thực tế của 
nhà trường, khi nói đến giờ  học thể  dục thì đa số  học sinh ham thích, ham 
học, thích luyện tập. Song bên cạnh đó có một số bộ phận do điều kiện sống 
của các em hay sự phát triển tâm sinh lý của các em còn chậm chưa phù hợp 
với kiến thức nội dung bài học hay tác phong chậm, chưa nhạy bén, chưa linh 
hoạt, ý thức trong học tập còn hạn chế. Đặc biệt là học sinh tiểu học các em 
con nhỏ, do vậy việc quan sát, tập luyện  còn lúng túng, không nắm bắt được 
yếu lĩnh kỹ thuật khi thực hiện động tác, các em chưa chú ý, chưa nghiêm túc  
khi thực hiện bài tập, trong giờ học còn nô nghịch nhiều không chú ý khi giáo 
viên làm mẫu thị  phạm động tác, học sinh còn chưa  xác định được phương 
hướng của động tác, học sinh còn nhỏ các em mải chơi,  không chú ý đến giờ 

1




­ Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu: Đọc sách, tài liệu tham khảo và 
các văn bản liên quan đến giáo dục, sách giáo viên có nội dung các bài tập đội 
hình đội ngũ cho học sinh
­ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: (nghiên cứu sản phẩm học  
tập của học sinh thông qua việc tập luyện).
­ Phương pháp điềutra:
+ Điều tra thực trạng. 
+ Dự giờ, lấy ý kiến của chuyên môn và giáo viên trong trường. 
+ Khảo sát chất lượng đầu năm va kiêm tra th
̀ ̉
ương xuyên..
̀
 
­ Phương pháp tập luyện: (là các phương tiện để đạt mục đích hình thành kỹ 
năng kỹ xảo vận động và phát triển tố chất vận động).
­ Phương pháp trực quan: (giáo viên làm mẫu, tranh ảnh, mô hình ...)
­ Phương pháp rèn luyện sức nhanh :( chủ yếu là phương pháp lặp lại ).
­  Phương pháp khảo nghiệm: Tổ  chức so sánh, đổi chiếu kết quả  trước và 
sau khi thực hiện giải pháp, biện pháp
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận.
Qua thực tế mấy năm giảng dạy chuyên thể dục từ lớp 1 đến lớp 5 tôi  
nhận thấy học sinh còn nhiều lỗi mắc phải. Hầu hết các em chưa nắm vững  
kiến thức, kĩ năng cần đạt được như  thế  nào. Đặc biệt là kiến thức, kĩ năng 
về  chương Đội hình đội ngũ, dẫn đến khó khăn khi giảng dạy các chương  
khác. Khi bước vào năm học mới các em thường bỡ  ngỡ  quên khẩu lệnh hô 
hoặc các em quên cách xếp đội hình do thời gian các em nghỉ hè nhiều và việc 
tập luyện cũng không được thường xuyên ở nhà. Qua thời gian học 4 tuần tôi 

che mát, thời tiết mưa nắng thất thường. Sự  nhận thức của từng em khác 
nhau, sự quan niệm chưa coi trọng môn học này, dẫn đến thường coi nhẹ …
Nội dung đội hình đội ngũ lại rất cần sự nhanh nhẹn, tinh thần tập thể và ý  
thức kỷ  luật cao, rèn luyện chí thông minh sáng tạo và trong thực tiễn hoạt  
động, phần đội hình đội ngũ được vận dụng rất nhiều trong các hoạt động 

4


mang tính tập thể  trong và ngoài nhà trường ví dụ  như  tập thể  dục giữa giờ 
hay tập nghi thức đội. 
­ Phần đội hình đội ngũ không chỉ những học sinh lớp 1, lớp 2 còn bỡ 
ngỡ mà cả đối với học sinh lớp 4 các em đã học qua từ các lớp dưới vậy mà  
các em vẫn thực hiện các động tác chưa đúng, còn lúng túng khi tập luyện. Do 
vậy qua thời gian giảng dạy tôi có nhiều trăn trở  và nhận thấy có nhiều 
nguyên nhân đẫn đến phần kỹ năng thực hiện động tác của các em như sau: 
*  Nguyên nhân chủ quan: 
­  Ý thức tập luyện của học sinh đã hình thành từ  những năm trước 
thông qua sự giáo dục, nhắc nhở của các giáo viên trong nhà trường.
­  Tranh  ảnh phục vụ  cho dụng cụ  trực quan trong từng tiết học còn 
thiếu
­ Một số  giáo viên chuẩn bị  bài chưa chu đáo, vẫn xem nhẹ nội dung  
đội hình đội ngũ, dẫn đến chất lượng bài tập chưa cao, hơn nữa giáo viên cho  
học sinh tập luyện quá nhiều dẫn đến học sinh mệt mỏi không muốn học.
­ Bên cạnh đó vẫn còn một số giáo viên quản lý học sinh trong giờ học 
chưa nghiên túc, vẫn để  các em chạy nhảy, nô giỡn mà không nhắc nhở  hay  
xử lý.
­ Có giáo viên dạy kiêm nhiệm chưa có chuyên môn thể  dục nên một 
phần ảnh hưởng đến việc vận dụng các phương pháp dạy học .
­  Ban   chỉ   huy   thường   dùng   thuật   ngữ   của   chuyên   môn   sai   (khẩu  

tuần thứ 4(tháng 9/2017) với tổng số học sinh là: 61 em, kết quả như sau.
Lớp/sĩ 
số 

Đạt loại

Kĩ năng
­ Khẩu lệnh
­ Tập hợp hàng ngang, dóng 
hàng, điểm số

(30)

HT

CHT

3(10%)

12(40%)

15(50%)

4(13,3%) 16(53,3%) 10(33,3%)

­ Tập hợp hàng dọc, dóng 
4A

HTT



7(22,5%)

5(16,1%) 11(35,4%) 15(48,3%)

3. Nội dung và hình thức của biện pháp.
a. Mục tiêu của biện pháp
­ Qua thời gian trực tiếp giảng dạy môn thể dục tiểu học bản thân tôi 
nhận thấy còn rất nhiều học sinh còn hạn chế về kĩ năng phần “đội hình đội 
ngũ”. 
­  Để  nâng  cao  chất   lượng  dạy học và  căn  cứ  vào  thực tế   tại  địa  
phương, điều kiện cơ  sở  vật chất tại trường, quá trình học tập của các em 
học sinh để  từ  đó đưa ra các biện pháp giúp học sinh làm sao có có kĩ năng 
hơn phần “đội hình đội ngũ” một cách thành thạo theo đúng yêu cầu của môn 
học và theo đúng yêu cầu của giáo viên. Từ đó giúp các em yêu thích và hứng 
thú hơn với việc học tập và các hoạt động khác tại trường.
­ Từ những băn khoăn trăn trở  làm thế nào nâng cao chất lượng trong  
mỗi tiết dạy nên trong quá trình giảng dạy tôi luôn chú trọng đến kĩ năng thực 
hành và kịp thời sửa sai, hướng dẫn việc chủ động tự học của học sinh giúp 
các em có ý thức hơn về môn học
­  Mục đích của sáng kiến này là nghiên cứu và đưa ra một số  biện  
pháp giúp học sinh có kĩ năng hơn khi học phần “đội hình đội ngũ”. Từ  đó 
đưa ra những kiến nghị  và những phương pháp giúp cho việc giảng dạy bộ 
môn thể dục trong trường tiểu học đạt hiệu quả cao hơn.
b. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp.
Biện pháp thứ nhất.

7





theo hàng lối, khẩu lệnh khi vào tiết học cung như kết thúc giờ học phải hô to 
rõ như vậy để tạo sự hưng phấn cho học sinh khi học.  
­  Tổ  chức trò chơi thường xuyên và cho các em chơi nhiều trò chơi 
mới lạ để tránh sự nhàm chán.
* Đối với học sinh
­ Chu y nghe giang, quan sat đông tac mâu khi giao viên giang d
́ ́
̉
́ ̣
́
̃
́
̉
ạy.
­ Thực hiện đúng theo khẩu lệnh của người chỉ huy và khi ra tập trung,  
vào lớp cũng phải theo hàng lối.
­ Quan sat, theo doi đông tac cua ban, manh dan đ
́
̃ ̣
́ ̉
̣
̣
̣ ưa ra y kiên nhân xet
́ ́
̣
́ 
theo y hiêu. Qua đo rut kinh nghiêm nh
́ ̉

̣
́ ̣
̉ ́ ̣
́ ̃ ̣
̀ ực tê luyên tâp
́
̣
̣  
cung nh
̃
ư cac hoat đông tâp thê khac trong va ngoai nha tr
́
̣
̣
̣
̉
́
̀
̀
̀ ường.
Biện pháp thứ hai.
­ Giáo viên phải nghiên cứu kĩ chương I đội hình đội ngũ vì chương này 
học sinh có nhiều lỗi măc phải và có liên quan tới tất cả các chương.
­ Cần phải nghiên cứu kĩ các khẩu lệnh động tác sau:
­  Động tác tập hợp: Khẩu lệnh “Thành 1, 2, 3.. hàng ngang (dọc) tập 
hợp”.
­ Hàng dọc: Khẩu lệnh dóng hàng “Nhìn trước thẳng”
­ Hàng  ngang: Khẩu lệnh dóng hàng : “Nhìn bên phải ­  Thẳng!”
9




Dóng hàng ngang:
+ Khẩu lệnh: “Nhìn phải ­  Thẳng!”
+ Động tác: Nghe khẩu lệnh, các em quay mặt nhìn về phía làm chuẩn  
dóng hàng cho thẳng, em nọ  cách em kia khoảng một cánh tay chống hông, 
các em hàng sau theo hàng trước điều chỉnh cho thẳng hàng ngang và hàng 
dọc. Khi có khẩu lệnh “Thôi”, em giơ  tay làm chuẩn mới hạ  tay xuống, các  
em trong hàng thứ nhất hạ tay xuống và quay mặt về tư thế đứng nghiêm.
Điểm số theo đội hình hàng ngang: 
+ Khẩu lệnh: “Từ một đến hết ­  điểm số!” 
+ Động tác: Nghe khẩu lệnh, thứ tự từng em đứng đầu hàng (bên phải  
của các em trong lớp )hô số 1, em thứ 2 hô số 2 và cứ như vậy lần lượt điểm  
số đến hết. Khi điểm số, các em làm đông tác quay mặt về bên trái và nhanh 
chóng trở về tư thế đứng nghiêm, em cuối cùng điểm số xong hô “hết”. Trong  
quá trình thực hành các em thường đặt tay sai khi tay phải khi tay trái, em  
đứng  gần  quá,   em   đứng  xa   quá  dẫn  đến  khom  nguời,  hàng  không  thẳng.  
Người giáo viên lúc này phải thường xuyên quan tâm uốn nắn. Giáo viên sửa  
sai bằng cách cho học sinh xem tranh hoặc cho các em xem mẫu, làm mẫu để 
các em làm theo.
Ví dụ như khi: tập hợp hàng dọc, dóng hàng điểm số:
Tập hợp hàng dọc: 
+ Khẩu lệnh: Toàn lớp (nhóm) chú ý – Thành 1 (2, 3,…) hàng dọc tập  
hợp.
11


+ Động tác: Trước khi phát lệnh,người chỉ huy xác định vị trí thích hợp 
rồi dùng hiệu lệnh hô “Toàn lớp chú ý!”, nhằm giúp học sinh trật tự và lắng  
ghe khẩu lệnh. Sau đó chỉ huy hô tiếp khẩu lệnh: ­ “Thành 1(2, 3,…)hàng dọc 

Người số hai quay mặt sang trái ra sau và hô to số của mình: 2, rồi quay luôn  
về  tư  thế  của mình.Những người tiếp theo lần lượt điểm số  như  vậy cho 
đến hết nhóm. Riêng em cuối cùng không quay mặt ra sau mà hô to số  của 
mình sau đó hô “Hết!”. Ví dụ: “10 hết”.
Ví dụ khi: Đi đều ­ đứng lại:
+ Khẩu lệnh: “Đi đều ­ bước!”
+ Động tác: Khi nghe động lệnh “bước”, chân trái bước lên, trong tâm 
dồn vào chân trái sau đó bước tiếp chân phải lên, người hơi ngả về trước, hai  
tay đánh tự  nhiên, khi tay đưa ra phía trước gập khuỷu tay ngang ngực và 
vuông góc, tay đưa về  sau thẳng và khép lại sát thân người, bàn tay nắm hờ 
(tốc độ đi trung bình một phút từ 110 ­120 bước). Đồng loạt bước chân trái về 
trước một bước với độ  dài vừa phải từ  35 cm­45 cm sao cho đặt bàn chân 
chạm đất đúng nhịp 1, hai tay đánh phối hợp như khi giậm chân tại chỗ. Tiếp 
theo dồn trọng tâm vào chân trái, bước chân phải về  trước đồng thời đổi 
chiều đánh tay sao cho chân chạm đất đúng vào nhịp 2. Động tác cứ lặp đi lặp 
lại một cách nhịp nhàng đúng nhịp và đồng đều.

13


+ Khi nghe khẩu lệnh: “Đứng lại – đứng!”
Dự  lệnh “Đứng lại” rơi vào chân phải, lúc này chân trái tiếp tục bước lên 
một   bước   nữa,   rồi   chân   phải   về   trước   chạm   đất   đúng   vào   động   lệnh 
“đứng!”. Sau động lệnh, tiếp tục bước chân trái một bước về  trước, đưa 
chân phải về  với chân trái và đứng lại, người  ở  tư  thế  nghiêm. Muốn cho 
học sinh đi đều đúng giáo viên cần tập kỹ  phần giậm chân tại chỗ  rồi mới  
cho đi đều. Khi các em thực hiện phần giậm chân đúng nhịp, nhuần nhuyễn, 
đúng nhịp 2­4. Trong quá trình tập giậm chân tại chổ nên cho các em tập đếm 
thầm theo 1­2, 1­2… Nhịp 1 rơi vào chân trái, nhịp 2 rơi vào chân phải. Để 
tạo hứng thú cho các em khi tập luyện chúng ta có thể vận dụng, sử dụng các 

chê để động viên tinh thần các em.
c. Mối quan hệ giữa các biện pháp
­  Tạo được cho học sinh sự hứng thú, ý chí , say mê khi tập luyện và 
đoàn kết trong nhóm, trong lớp. 
­  Học sinh nhanh nhẹn hơn, ý thức kỷ luật tốt hơn và có khả năng làm 
việc độc lập rất cao.
­  Các em biết cách học, nên việc học tập sẽ nhẹ nhàng từ đó có nhiều 
thời gian để tổ chức cho các em được tham gia các trò chơi vận động, tạo 
không khí lớp học sôi nổi. 
­  Ý thức tự học của học sinh phải được hình thành trong quá trình lâu dài 
nên giáo viên cần nhận xét cụ thể tình hình tự học của học sinh 
d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm  
vi và hiệu quả ứng dụng.

15


Thời gian mới về trường được nhà trường giao cho giảng dạy từ khối 
1 đến khối 5, qua  thức tế  2 năm giảng dạy thể  dục bậc tiểu học tôi nhận 
thấy phần đội hình đội ngũ của các lớp vẫn còn lúng túng ở một số đội hình,  
các em gần như  không năm rõ về  lý thuyết và thực hành. Sau một thời gian 
giảng dạy cho học sinh  ở các khối lớp tôi đã cùng với một số giáo viên kiệm 
nhiệm tập trung trao đổi kinh nghiệm và đưa ra một số phương pháp dạy học  
sao cho phù hợp với lứa tuổi và học sinh tại địa phương, từ  đây có những  
biện pháp làm sao giúp cho học sinh có kỹ năng phần đội hình đội ngũ và sau 
một thời gian áp dụng các biệp pháp trên cho học sinh khối lớp 4 tôi thu được 
kết quả như sau:
Lớp/sĩ 

Đạt loại

17(56,7%)

4(13,3%)

6(20%)

16(53,3%)

8(26,7%)

7(22,5%)

19(61,2%)

5(16,1%)

11(35,4%)

18(58%)

2(6,5%)

8(25,8%)

19(61,2%)

4(12,9%)

hàng, điểm số
­ Đi đều, đổi chân khi sai 

Với kết quả  đạt được qua áp dụng những kinh nghiệm tại trường, tôi 
se tiêp tuc vân dung vao giang day va tiêp tuc nghiên c
̃ ́ ̣
̣
̣
̀
̉
̣
̀ ́ ̣
ứu, tim toi, hoc hoi nhăm
̀ ̀ ̣
̉
̀  
giúp học sinh nắm vững phần đội hình đội ngũ, nâng cao dân chât l
̀
́ ượng cho  
tiết học và đồng thời nhằm phuc vu tôt cho cac hoat đông mang tinh ch
̣
̣ ́
́
̣
̣
́
ất tâp
̣  
thê c
̉ ủa nhà trường.
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
­ Việc nghiên cứu đưa vào giảng dạy môn thể dục nhằm nâng cao sức 

­ Đề nghị đến tổ chuyên môn làm thêm một số tranh ảnh, đồ dùng dạy 
học để phục vụ cho tiết học
­ Đề  nghị đến đội Thiếu niên tiền phong Hồ  Chí Minh thường xuyên 
tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cấp trường để gây hứng thú trong học 
tập của học sinh.
Người viết sáng kiến

    Trần Minh Quý

 

18


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP 
TRƯỜNG
…………………………………………………………………
……………………………………………………………........
…………………………………………………………………
……………………………………………………………........
…………………………………………………………………
……………………………………………………………........
…………………………………………………………………
Chủ tịch hội đồng sáng kiến
(Ký tên, đóng dấu) 
19


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP HUYỆN
…………………………………………………………………

 

……………….1
1.

 



 

do

chọn

 

đề

 

 

tài. 

…………………………………………………………….1
2.

 



Đối

 

tượng

 

………………………………………………………..2

21

nghiên

 

cứu. 


4.

giới

 

hạn

 



luận…………………………………………………………………..3
2. Thực trạng vấn đề  nghiên cứu……………………………………………...
…4
3. Nội dung và hình thức của giải pháp….………………………………………
6
a. Mục tiêu của giải pháp...………………………………………………………
6
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp…..………….……………………
7
c. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp(nếu có)…………………………
14
d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm vi và 
hiệu

quả

 

 

ứng

 

dụng. 

…………………………………………………………….14
III.   Phần   kết   luận,   kiến   nghị.   …………………………………………….
…….16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status