ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ HẢI TRƢỜNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ HẢI TRƢỜNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN LÊ
HÀ NỘI - 2019
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ANQG:
An ninh Quốc Gia
BCA:
Bộ Công an
CAND:
Công an Nhân dân
CBGV:
Cán bộ giáo viên
CNCS:
Chủ nghĩa cộng sản
ĐĐNN:
Đạo đức nghề nghiệp
TTATXH:
1.4. Tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho các trƣờng cao đẳng CAND ...................................................... 20
1.4.1. Khái niệm tổ chức ......................................................................... 22
1.4.2. Hoạt động thực tế của học viên................................................... 224
1.4.3. Nội dung tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho học viên............................................................... 235
iii
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng tới tổ chức hoạt động thực tế trong giáo
dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trƣờng CĐANND ...................... 256
1.5.1. Các yếu tố khách quan .................................................................. 27
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ...................................................................... 28
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I ..................................... 32
2.1. Khái quát về trƣờng Cao đẳng an ninh nhân dân 1 ........................... 32
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................. 39
2.2.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 39
2.2.2. Nội dung khảo sát ......................................................................... 39
2.2.3. Phương pháp khảo sát ................................................................... 39
2.3. Thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp của học viên trƣờng
Cao đẳng an ninh nhân dân I ....................................................................... 39
2.3.1. Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao
đẳng an ninh nhân dân I .......................................................................... 39
2.3.2. Các hình thức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên nhà trường... 41
2.3.3. Kết quả giáo dục đạo đức của nhà trường 5 năm qua ................... 43
2.4. Thực trạng tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức
o d c nhận thức cho cán bộ quản lý,
giáo viên, huấn luyện viên và học viên về ý n hĩa của hoạt động
thực tế trong giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học viên ..................... 59
3.2.2. Xây dựng m c tiêu giáo d c đạo đức nghề nghiệp và lựa chọn
các hoạt động thực tế phù hợp vớ đặc đ ểm của nhà trường ................ 62
3.2.3. Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động thực tế phù hợp với m c
tiêu và yêu cầu giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học viên ................. 66
3.2.4. Rèn luyện kỹ năn tổ chức hoạt động thực tế cho giáo viên,
huấn luyện viên của nhà trường ............................................................. 70
3.2.5. Đổi mới kiểm tra đ nh
kết quả hoạt động thực tế theo các
yêu cầu của giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học viên ...................... 74
v
3.2.6.
ảo đảm cơ sở vật chất và c c đ ều kiện ph c v hoạt động
thực tế ...................................................................................................... 80
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 84
3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........... 85
3.4.1. Mục đích, nội dung và phạm vi khảo sát ...................................... 85
3.4.2. Kết quả khảo sát ............................................................................ 86
Kết luân chƣơng 3 ......................................................................................... 91
180 CBQL, GV và 200 HV) ........................................................................... 39
Bảng 2.11. Số lượng học viên tốt nghiệp 5 năm qua .............................................. 40
Bảng 2.12. Kết quả giáo d c đạo đức của học v ên 5 năm qua .......................... 41
Bảng 2.13. Nhận thức về tác d ng của hoạt động thực tế .................................... 42
Bảng 2.14. Mức độ tổ chức các hoạt động thực tế của nhà trường................... 47
Bảng 2.15. Ý kiến của học viên khi tham gia hoạt động thực tế ......................... 48
Bảng 2.16. Hình thức hoạt động thực tế học viên mong muốn được tham gia..... 49
Bản 3.1. Đố tượng khảo sát ý kiến ............................................................................ 83
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện pháp ........................ 84
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp............................ 85
Bản 3.4. Tươn quan
ữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp tổ
chức hoạt động thực tế trong giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học
viên ở trườn Cao đẳng An ninh nhân dân I ........................................... 86
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có tài mà khơng có đức là người
vơ dụng, có đức mà khơng có tài thì làm việc gì cũng khó”. Điều này lại càng
quan trọng hơn đối với những người chiến sĩ công an nhân dân cũng như an
ninh nhân dân – những người bảo vệ và đem lại hạnh phúc, hịa bình cho nhân
dân. Với các trường CAND – nơi đào tạo ra các sĩ quan công an tương lai,
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên đóng vai trị đặc biệt quan trọng
đối với sự phát triển nhân cách người học viên. Không thể phủ nhận rằng việc
quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên là trách nhiệm của toàn xã
dục cho học sinh – sinh viên là: “Tự tin, Tự lực, Biết phản biện, Gắn kết thực
tiễn, Định hướng tương lai”. Có thể thấy được rằng, trong những năm gần
đây, việc giáo dục thực tiễn cho học sinh – sinh viên đã và đang được các nhà
trường đề cao và chú trọng. Học và hành luôn phải song hành và thực tế cho
thấy, hoạt động thực tế đã đem lại được những tín hiệu tích cực.
Nội dung hoạt động thực tế là một nội dung chiếm thời lượng khá lớn
trong chương trình đào tạo của các trường CAND. Các trường cũng chú ý
thực hiện đầy đủ các nội dung của hoạt động thực tế bằng các hình thức, con
đường giáo dục đa dạng và phong phú. Nội dung hoạt động giáo dục khơng
chỉ diễn ra trên lớp, trong các giờ chính khóa mà còn thực hiện ở các hoạt
động thực tế. Đối với học viên, sinh viên các trường CAND, hoạt động thực
tế là dịp để các em có cơ hội tham gia các hoạt động trải nghiệm các hiểu biết,
các kỹ năng đã được trang bị.
Trường Cao đẳng an ninh nhân dân I thuộc hệ thống các trường CAND.
Trong việc tăng cường tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I cần được quan
tâm đặc biệt, cần được tổ chức có hiệu quả bằng các con đường và cách thức
hợp lý nhất.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ
2
chức hoạt động thực tế trong giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học viên
trường Cao đẳng an ninh nhân dân I - BCA”.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tế đề tài, đề xuất các biện pháp tổ
chức hoạt động thực tiễn trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên
trường Cao đẳng an ninh nhân dân I - BCA, nhằm góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo sĩ quan cảnh sát cho ngành Công an.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động thực tế
thuộc chương trình chính khóa của nhà trường. Các hoạt động giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho học viên tại trường Cao đẳng an ninh nhân dân I. Học viên các
hệ đào tạo khác không thuộc phạm vi đề tài này.
- Giới hạn về khách thể và địa bàn khảo sát khách thể khảo sát bao gồm
cán bộ quản lý và giáo viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I.
- Cán bộ quản lý trường: 6
- Giáo viên: 250
- Học viên: 900
- Giới hạn về thời gian khảo sát: 2018 – 2019
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Thu thập, nghiên cứu tài liệu; phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các tài
liệu về GD&ĐT, đặc biệt là những tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường CĐANND I.
8.2. Nhóm phương pháp thực tiễn
- Phương pháp quan sát: tiến hành dự giờ, quan sát một số các buổi
hoạt động thực tế giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên
- Phương pháp điều tra bảng phiếu hỏi: tiến hành điều tra cán bộ quản
4
lý giáo dục, tổ trưởng, tổ phó chun mơn, giáo viên, nhân viên (NV) của
trường Cao đẳng an ninh nhân dân I
- Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn): thông qua trao đổi với
cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc
nghiên cứu đề tài.
tài liệu “Giá trị trong hành động”, xuất bản năm 1992. Nội dung của cuốn tài
liệu đã đề cập đến việc đưa giáo dục đạo đức cũng như giáo dục đạo đức nghề
nghiệp vào nhà trường và cộng đồng các nước Thái Lan, Philippines,
Indonesia và Malaysia.
Các tác giả thuộc Viện Đại học Doulas Mauson bang Adelaid, Nam Úc
trong cuốn “Đào tạo và đánh giá năng lực” quan niệm rằng: “Đạo đức nghề
nghiệp là một yêu cầu không thể thiếu của bất kỳ một nghề nghiệp nào. Mỗi
loại nghề nghiệp đòi hỏi những người trong từng nghề nghiệp cần phải hội đủ
các thành tố đó là: Tri thức, thái độ, kỹ năng. Mỗi một nghề nghiệp thường có
một chuẩn mực đạo đức riêng biệt [1].
Các ngành nghề, lĩnh vực trên thế giới đều có những tiêu chuẩn đạo
đức nghề nghiệp riêng, bao gồm một số ngành nghề như sau:
Tại đại hội Báo chí thế giới lần 2 (4/1954) tổ chức tại Pháp, Liên đồn
báo chí quốc tế IFJ (Internatinal Federation of Journalists) đề ra những
nguyên tắc đạo đức của họ và sau đó, vào 5/1986, đại hội lần thứ 18 được tổ
chức Helsinki- Hà Lan một lần nữa lại đưa vấn đề này ra để điều chỉnh.
Những nguyên tắc đạo đức này tập trung chủ yếu vào việc tôn trọng sự thật và
quyền của công chúng được biết sự thật [17].
6
Tổ chức quốc tế các Hiệp hội thư viện (IFLA) ban hành bản quy tắc về
đạo đức nghề nghiệp và được xem như các khuyến nghị về mặt đạo đức mang
tính định hướng cho cán bộ thơng tin- thư viện với tư cách là cơ sở xây dựng
các quy định về nhân viên thư viên các quốc gia [12].
Quy định về đạo đức nghề nghiệp của Hiệp hội Tâm lý học Tham vấn
Hoa Kỳ ACA (ACA Code of Ethics, 2005) đã chỉ rõ các yêu cầu đạo đức
nghề nghiệp của những người làm tham vấn tâm lý. Các điều luật bao gồm 8
phần, 51 điều với mục tiêu:
- Làm rõ bản chất của trách nhiệm đạo đức của những tham vấn tâm lý
sinh, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đề nghị phải: Đổi mới hoạt động giáo d c
đạo đức theo nguyên tắc phù hợp với sự phát triển mới và yêu cầu của xã hội,
giáo d c có hệ thống và xuất phát từ học sinh [20].
Ngày 14/12/2007, Bộ Nội vụ có cơng văn số 3613/BNV-TCCP hướng
dẫn ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp cho các tổ chức xã hội nghề
nghiệp trong cả nước [10].
Tác giả Nguyễn Thanh Phú đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ với đề
tài: “Quản lý giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho s nh v ên trường Cao đẳng
Sư phạm miền đôn Nam bộ”. Luận án đã đề cập đến các nội dung đạo đức
nghề nghiệp của người thầy giáo cần giáo dục cho sinh viên, các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các
trường Cao đẳng Sư phạm [17], [18], [19]. Có thể nói, đây là một trong số ít
cơng trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức của một nghề nghiệp cụ
thể - nghề Sư phạm. Tuy nhiên, nghiên cứu quản lý giáo dục đạo đức nghề
nghiệp thông qua một hoạt động cụ thể thì chưa có.
Hầu như vấn đề tổ chức hoạt động thực tế để giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho học sinh, sinh viên. Do đó, nghiên cứu hai vấn đề tổ chức hoạt
động thực tế và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên chưa
được quan tâm. Nghiên cứu tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức
nghề nghiệp ở các trường công an nhân dân càng chưa có.
Tóm lại: các tác giả trên thế giới và trong nước đều hết sức quan tâm
đến giáo dục đạo đức, đều đề cao vai trò và tác dụng của hoạt động thực tế
trong quá trình giáo dục sinh viên, xem hoạt động thực tế là một trong những
hình thức tổ chức dạy học quan trọng, khơng thể thiếu trong quá trình dạy học
và giáo dục sinh viên.
8
1.1.2. Các nghiên cứu về tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức
nghề nghiệp tại các trường CAND
- Một bộ phận CBNV giảng dạy cịn ngại khó, ngại khổ, chưa hết mình,…
Các biện pháp được đề xuất có được cho rằng rất cần thiết và có tính
khả thi cao. Trong đó, “Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán
bộ quản lý, giáo viên, huấn luyện viên và học viên về ý nghĩa của hoạt
động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên” là biện
pháp được cho rằng quan trọng nhất, đồng thời cũng có tính khả thi cao
nhất. Để biện pháp được thực thi, cần có sự giúp đỡ và quan tâm của các
cấp, từ Bộ Công an và Tổng cục chính trị cho tới chính quyền địa phương
và cuối cùng là nhà trường.
* PSG.TS Nguyễn Văn Thành bà b o “T ếp t c đổi mớ căn bản, tồn
diện cơng tác giáo d c, đào tạo tron Côn an nhân dân, đ p ứng yêu cầu
bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mớ ” được đăn trên Tạp chí Cảnh
s t Nhân dân năm 2018 [21].
Tác giả chỉ ra những ưu điểm và hạn chế cũng như cơ hội và thách thức
trong giáo dục trong ngành CAND.
a. Ưu đ ểm
- Công tác giáo dục, đào tạo trong CAND ln bám sát các quan điểm,
chủ trương chỉ đạo, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước, yêu cầu, nhiệm
vụ xây dựng lực lượng CAND trong từng thời kỳ; có sự phát triển liên tục,
ngày càng mở rộng về quy mơ, nâng cao về chất lượng, từng bước hịa nhập
với tiến trình đổi mới chung của nền giáo dục quốc dân, đáp ứng yêu cầu xây
dựng lực lượng Công an và đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Hệ thống các học viện, trường CAND có sự thay đổi mạnh mẽ, đáp
ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Công an các đơn vị, địa phương,
trong từng giai đoạn cách mạng. Kế hoạch chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng được
xây dựng theo hướng tăng dần và bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chỉ tiêu đào tạo
chính quy và khơng chính quy, từng bước tăng chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng
chức danh, bồi dưỡng thường xuyên, cập nhật kiến thức mới về nghiệp vụ,
quản lý cho cán bộ, chiến sĩ.
ràng, còn trùng dẫm; thời gian đào tạo chưa hợp lý, hiệu quả kinh tế trong đào
tạo chưa cao; cơng tác tổ chức đào tạo cịn khép kín, thiếu tính liên kết, liên
thơng giữa các cấp học, các hệ đào tạo và các trường trong toàn lực lượng.
11
- Công tác dự báo, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo dài hạn và
trung hạn chưa khoa học, cịn biểu hiện chạy theo mở rộng quy mơ, tăng chỉ
tiêu, đào tạo trong khi các điều kiện đảm bảo và năng lực của cơ sở đào tạo
còn hạn chế, nhất là trong đào tạo sau đại học và các hệ vừa học vừa làm.
- Phương pháp dạy học có đổi mới, nhưng chưa thực sự đi vào chiều sâu;
lý thuyết thiếu gắn kết với thực tiễn; chưa tạo được sự thay đổi đột phá về chất
lượng, hiệu quả đào tạo. Chất lượng nghiên cứu, hiệu quả triển khai ứng dụng
các đề tài nghiên cứu khoa học gắn với thực tiễn cịn hạn chế. Mơ hình quản lý
học viên vẫn cịn nửa hành chính, nửa vũ trang; học viên vi phạm kỷ luật cịn
nhiều, tính chất mức độ vi phạm còn phức tạp, một số hành vi vi phạm đặc biệt
nghiêm trọng ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh lực lượng CAND.
Những tồn tại, hạn chế chủ yếu xuất phát nguyên nhân chủ quan: Sự
lãnh đạo chỉ đạo của các cấp chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ của công
tác giáo dục đào tạo. Nhận thức về nhiệm vụ công tác giáo dục đào tạo trong
CAND của một bộ phận lãnh đạo, cán bộ chiến sĩ chưa đầy đủ, đúng đắn; cịn
tình trạng học vì bằng cấp, vì lên lương, vì tiêu chuẩn chức danh mà khơng
nhằm mục đích nâng cao trình độ. Việc xây dựng quy hoạch, chiến lược giáo
dục, đào tạo chưa thực sự gắn với yêu cầu nhiệm vụ và dự báo về chỉ tiêu biên
chế, quy hoạch, cơ cấu trình độ, hướng bố trí, sử dụng cán bộ. Đội ngũ cán bộ
làm công tác quản lý giáo dục chưa được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ; các
hoạt động định hướng, giáo dục đạo đức nghề nghiệp và tư vấn tâm lý cho
học viên các trường CAND chưa được quan tâm thực hiện. Cơ sở vật chất ở
một số trường, chưa đáp ứng được nhu cầu giáo dục, đào tạo của lực lượng vũ
trang, nhất là về nơi ở, nơi tập luyện thể chất, vui chơi giải trí.
trách nhiệm của các cơ sở đào tạo. Vẫn còn hiện tượng thiếu trung thực trong
tuyển sinh, thi cử, bằng cấp. Đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất tại một số cơ sở
đào tạo chưa đáp ứng kịp quy mô đào tạo mở rộng và lưu lượng học viên.
1.1.3. Nhận xét và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp
Bài luận này sẽ tập trung đến những vấn đề mà trước đó chưa được
nghiên cứu và cả những vấn đề đã được nghiên cứu trước đó nhưng được áp
13
dụng với đối tượng thực tế mới là trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I. Các
yếu tố sau đây, bao gồm:
- Mục tiêu của giáo dục đạo đức nghề nghiệp
- Phát triển giáo dục phải gắn liền với nền tảng đảm bảo an ninh, trật tự
và xây dựng lực lượng CAND
- Nội dung của giáo dục, đào tạo
- Các nguồn lực (nhân lực, tài chính)
Tác giả sẽ tìm ra mối tương quan giữa những yếu tố trên với việc thực
hiện các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên.
Bên cạnh đó, việc khảo sát về chất lượng giảng dạy cũng được chú trọng.
1.2. Đạo đức và giáo dục đạo đức nghề nghiệp
1.2.1. Khái niệm đạo đức và giáo dục đạo đức
- Khái quát chung về đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những nguyên tắc,
chuẩn mực của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình
sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người, vì sự tiến bộ của xã hội
trong quan niệm đạo đức theo lý luận duy vật lịch sử: Đạo đức là những hình
thái ý thức xã hội, xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người. Đạo đức là
tổng hợp những quan niệm về thiện, ác, trung thực, giả dối, đáng khen, đáng
chê, cùng với những quy tắc phù hợp với những quan niệm đó, nhằm điều
chỉnh hành vi của con người đối với xã hội, đối với giai cấp, đối với Đảng và
đạo đức là quá trình chuyển đổi những hệ thống chuẩn mực đạo đức từ những
đòi hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của mỗi
cá nhân, thành niềm tin và tình cảm đạo đức của đối tượng giáo dục [21].
1.2.2. Giáo dục đạo đức nghề nghiệp
Để người học nghề có thể có đủ kiến thức, kỹ năng và đạo đức để hành
nghề thì các trường đào tạo phải thực hiện 3 nhiệm vụ sau:
- Trang bị kiến thức nghề nghiệp cho người học
- Thiết lập những kỹ năng mà nghề nghiệp đòi hỏi
- Giáo dục các chuẩn mực đạo đức, hành vi đạo đức chung và yêu cầu
đạo đức đặc thù của nghề nghiệp yêu cầu.
15
Vì vậy, giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng của
các cơ sở đào tạo nghề, được tiến hành song song với việc trang bị kiến thức
và hình thành các kỹ năng nghề nghiệp. Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là sự
tác động qua lại giữa cơ sở giáo dục với người học nhằm hình thành ở người
học những phẩm chất đạo đức mà nghề nghiệp đòi hỏi. Giáo dục đạo đức
nghề nghiệp là một nội dung quan trọng của hoạt động giáo dục nghề nghiệp
nói chung.
1.3. Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên cho các trƣờng CAND
1.3.1. Đặc điểm học viên các trường CAND
Hiện tại, trên tồn quốc có 6 cơ sở đào tạo nghiệp vụ An ninh nhân dân
cung cấp nguồn nhân lực cho Công an các đơn vị, địa phương bao gồm: Học
viện an ninh nhân dân, Đại học an ninh nhân dân, Học viên chính trị cơng an
nhân dân, Đại học hậu cần kỹ thuật công an nhân dân, Cao đẳng an ninh nhân
dân I, Cao đẳng an ninh nhân dân II.
Học viên được học thời gian hai năm (đối với hệ trung cấp) và 03 năm
(đối với hệ cao đẳng). Học viên được phân công học theo các chuyên ngành