(Luận văn thạc sĩ) đánh giá biến động chất lượng nước cấp sinh hoạt theo mô hình liên xã ở tỉnh nam định - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Lƣơng Thị Thúy Chinh

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CHẤT LƢỢNG NƢỚC CẤP
SINH HOẠT THEO MƠ HÌNH LIÊN XÃ
Ở TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Lƣơng Thị Thúy Chinh

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CHẤT LƢỢNG NƢỚC CẤP
SINH HOẠT THEO MƠ HÌNH LIÊN XÃ
Ở TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60.85.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN KHẮC HIỆP


3.1.2.2. Kinh tế - xã hội ...................................................................................... 31
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng nƣớc sinh hoạt tỉnh Nam Định .......................... 35
3.2.1 Hiện trạng sử dụng nƣớc giếng khoan ........................................................ 36
3.2.1.1. Khai thác, sử dụng quy mơ hộ gia đình................................................... 36
3.2.1.2. Khai thác, sử dụng quy mô lớn ............................................................... 37
3.2.1.3. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc giếng khoan ................................................ 37


3.2.2. Hiện trạng sử dụng nƣớc sinh hoạt từ công trình cấp nƣớc tập trung .......... 40
3.2.3. Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tự khai thác của các hộ gia
đình tỉnh Nam Định .................................................................................. 41
3.3. Mơ hình cấp nƣớc sạch liên xã ở tỉnh Nam Định .......................................... 53
3.3.1. Sự lựa chọn mơ hình cấp nƣớc sạch liên xã ............................................... 53
3.3.1.1. Một số mơ hình cấp nƣớc ở các vùng nông thôn hiện nay ....................... 53
3.3.1.2. Sự lựa chon mơ hình và cơng nghệ cấp nƣớc sạch liên xã tỉnh Nam
Định........ ................................................................................................. 56
3.3.1.3 Một số cơng trình cấp nƣớc của mơ hình cấp nƣớc sạch liên xã ............... 57
3.4. Đánh giá biến động chất lƣợng nƣớc cấp sinh hoạt và đề xuất biện pháp sử
dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững tài nguyên nƣớc ...................................... 62
3.4.1. Đánh giá tình hình sử dụng nƣớc của các lĩnh vực và hiện trạng nguồn nƣớc
tỉnh Nam Định.......................................................................................... 62
3.4.2. Đánh giá hiệu quả của mơ hình cấp nƣớc liên xã tỉnh Nam Định ............... 74
3.4.2.1. Đánh giá chất lƣợng nƣớc cấp tới các hộ gia đình ................................... 74
3.4.2.2. Đánh giá tính bền vững và hiệu quả về kinh tế của mơ hình .................... 79
3.4.2.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn của mô hình .............................................. 81
3.4.2.4. Đánh giá hiệu quả cấp nƣớc sạch đến phát triển kinh tế - xã hội.............. 85
3.4.3. Đề xuất các biện pháp sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững tài nguyên nƣớc
tỉnh Nam Định.......................................................................................... 88
3.4.3.1. Biện pháp quy hoạch ............................................................................. 88
3.4.3.2. Biện pháp chính sách, quản lý ................................................................ 89


Cơng trình cấp nƣớc tập trung

DANIDA

Tổ chức hỗ trợ phát triển quốc tế Đan Mạch

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

JICA

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

KCN

Khu công nghiệp

NS & VSMT

Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng

VSMTNT

Vệ sinh môi trƣờng nông thôn

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Dự kiến khối lƣợng cơng trình nƣớc sạch cần xây dựng giai đoạn 2011-2015
.............................................................................................................................. 15
Bảng 2: Tỷ lệ các xã có cơng trình cấp nƣớc sinh hoạt tập trung ............................ 16
Bảng 3: Bảng thống kê công trình cấp nƣớc và số hộ đƣợc tiếp cận nƣớc sạch từ
cơng trình cấp nƣớc tập trung tỉnh Nam Định ....................................................... 40
Bảng 4: Các nhà máy nƣớc đang xây dựng của Công ty CP nƣớc sạch và
VSNT Nam Định ................................................................................................... 58
Bảng 5: Dự kiến quy hoạch cấp nƣớc chủ yếu đến năm 2020 ................................ 67
Bảng 6: Nhu cầu nƣớc phục vụ dân sinh – công nghiệp theo các giai đoạn ............ 67
Bảng 7: Chất lƣợng nƣớc sông Đào ....................................................................... 69
Bảng 8: Chất lƣợng nƣớc sông Láng....................................................................... 70
Bảng 9: Chất lƣợng nƣớc sông Ninh Cơ ................................................................ 71
Bảng 10: Chất lƣợng nƣớc sông Hồng .................................................................... 72


DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1: Bản đồ khu vực nghiên cứu tỉnh Nam Định ................................................ 26
Hình 2: Quy trình xử lý nƣớc của các nhà máy ........................................................ 59
Hình 3: Bản đồ quy hoạch cấp nƣớc đến năm 2020 tỉnh Nam Định ........................... 68
Biểu đồ 1: Giá trị độ đục trong nƣớc sinh hoạt từ nguồn giếng khơi, giếng đào ........... 42
Biểu đồ 2: Giá trị độ cứng trong nƣớc sinh hoạt từ nguồn giếng khơi, giếng đào ....... 42
Biểu đồ 3: Chỉ số Pecmanganat trong nƣớc sinh hoạt từ nguồn giếng khơi ................ 43
Biểu đồ 4: Giá trị Clorua trong nƣớc sinh hoạt từ nguồn giếng khơi, giếng đào ......... 43
Biểu đồ 5: Giá trị tổng Fe trong nƣớc sinh hoạt từ nguồn giếng khơi, giếng đào ...... 44
Biểu đồ 6: Chỉ số Coliform trong nƣớc sinh hoạt từ nguồn giếng khơi, giếng đào .... 44
Biểu đồ 7: Chỉ số Ecoli trong nƣớc sinh hoạt từ nguồn giếng khơi, giếng đào ......... 45
Biểu đồ 8: Giá trị độ đục trong nƣớc sinh hoạt từ nguồn giếng khoan ...................... 45
Biểu đồ 9: Giá trị độ cứng trong nƣớc sinh hoạt từ nguồn giéng khoan ................... 46
Biểu đồ 10: Chỉ số Pecmanganat trong nƣớc sinh hoạt từ nguồn giếng khoan ......... 46

mà cả trên toàn thế giới. Nƣớc sạch đang trở thành đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ
sức khỏe và cải thiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng nhƣ trong sự nghiệp công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nƣớc.
Ở Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm 70% dân số cả nƣớc và nông nghiệp luôn
là bộ phận quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân. Trong khi đó, phần đông ngƣời
dân khu vực nông thôn chƣa đƣợc cải thiện đời sống, nƣớc sạch vẫn cịn là vấn đề nan
giải ở khu vực nơng thơn đồng bằng và miền núi.
Vấn đề cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn đã đƣợc Chính phủ quan tâm và mong
muốn cải thiện tốt hơn thông qua Chiến lƣợc Quốc gia về Cấp nƣớc và vệ sinh nông thôn
đến năm 2020. Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông
thôn đã qua giai đoạn 2000-2010, đang tiếp tục triển khai giai đoạn 2 từ 2011-2020,
chƣơng trình đã đem lại những thành tựu đáng kể, tỷ lệ ngƣời dân đƣợc sử dụng nƣớc
sạch tăng lên rõ rệt trong những năm gần đây.
Nam Định là một trong số các tỉnh đƣợc triển khai dự án Cấp nƣớc sạch và vệ sinh
môi trƣờng nông thôn vùng Đồng bằng Sơng Hồng theo chƣơng trình hợp tác giữa Chính
phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới World Bank (WB). Trong nhiều năm qua, nhiều hộ
dân ở xa trung tâm thành phố hay các huyện xa trên địa bàn Tỉnh đã có nƣớc sạch để
dùng, nhiều hộ bƣớc đầu đã đƣợc tiếp cận với nƣớc sạch. Một mơ hình đƣợc triển khai
khá hiệu quả là mơ hình cấp nƣớc liên xã, là mơ hình thí điểm về xã hội hóa lĩnh vực cấp
nƣớc sạch nông thôn của Ngân hàng Thế giới (WB) đã thu đƣợc những thành quả đáng
kể.
Việc khảo sát, nghiên cứu và đánh giá chất lƣợng cấp nƣớc theo mơ hình liên xã là
rất cần thiết để từ đó rút ra đƣợc những mặt tích cực cũng nhƣ những hạn chế cịn tồn tại
của mơ hình này. Đồng thời đánh giá sự biến động về chất lƣợng nƣớc trong vùng, tính
bền vững của mơ hình, qua đó đƣa ra những giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn
tài nguyên nƣớc và các biện pháp bảo vệ mơi trƣờng. Chính vì vậy tơi đã chọn mơ hình


cấp nƣớc sạch liên xã của tỉnh Nam Định cho luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài:
“Đánh giá biến động chất lƣợng nƣớc cấp sinh hoạt theo mô hình liên xã ở tỉnh Nam

nhiễm cao đối với nguồn nƣớc ở một số tỉ nh nhƣ Hà Nam

t mƣ́c độ ô

(64,03%), Hà Nội (61,63%),

Hải Dƣơng (51,99%), Đồng Tháp (37,26%)…thậm chí có nhƣ̃ng mẫu nuớc hàm lƣợng
Asen vƣợt quá 100 lần so với tiêu chuẩn cho phép . Kết quả này cho thấy , nhƣ̃ng ngƣời
dân nông thôn đang thƣ̣c sƣ̣ phải đới mặt với ng̀n nƣớc tƣ̉ thần.
Theo WHO thì 80% bệnh tật liên quan đến sử dụng nƣớc không vệ sinh.Những
bệnh thƣờng gặp do thiếu nƣớc hoặc do sử dụng nguồn nƣớc không hợp vệ sinh gây ra là
bệnh đƣờng ruột, bệnh giun đũa, bệnh đau mắt và bệnh ngoài da. Những thiệt hại về con
ngƣời và tiền của do các bệnh này gây ra thật nghiêm trọng và ngày càng gia tăng. Theo
số liệu thống kê trên thế giới, thì cứ 2 tỷ ngƣời chịu rủi ro vì bệnh sốt rét, thì sẽ có 100
triệu ngƣời có thể bị ảnh hƣởng bất cứ lúc nào và hàng năm số ngƣời tử vong vì căn bệnh
này là 2 triệu ngƣời. Ngoài ra có khoảng 2 tỷ trƣờng hợp khác bị mắc bệnh tiêu chảy và


số tử vong hàng năm là 2,2 triệu ngƣời, mầm mống bệnh tiêu chảy khá đa dạng, song chủ
yếu vẫn là vi trùng Ecoli trong nƣớc nhiễm bẩn. Các bệnh lây nhiễm đƣờng ruột do giun
làm khổ sở 10% dân số ở các nƣớc đang phát triển. Có tới 6 triệu ngƣời bị mù do bệnh
đau mắt hột, khoảng 200 triệu ngƣời khác bị ảnh hƣởng do bệnh sán máng là nguyên
nhân gây bệnh giun trong máu. Với những con số khổng lồ về số ngƣời nhiễm bệnh và
chết do nguồn nƣớc và điều kiện vệ sinh không đảm bảo gây ra là thật sự quá lớn
Theo WHO thì 80% bệnh tật có liên quan đến sử dụng nƣớc không vệ sinh. Có
hơn 300 mầm bệnh lây truyền qua nƣớc . Có 2 nguyên nhân ảnh hƣởng đến sƣ́c khỏe liên
quan đến nƣớc đó là do các vi sinh vật có khả năng truyền bệnh sang ngƣời và do các
chất hóa học , chất phóng xạ gây ra . Đối với Việt Nam trong nhƣ̃ng năm gần đây , tình
trạng mắc một số bệnh liên quan đến nƣớc không những khơng giảm mà cịn có xu
hƣớng gia tăng nhanh. Thớng kê của Bộ Y tế cho thấy với 26 bệnh truyền nhiễm trong hệ


Quảng Nam và mới đây nhất là Thủy Nguyên (Hải Phòng)…Theo khảo sát của bệnh viện
K trong 5 năm gần đây, trung bì nh ở nƣớc ta mỗi năm có khoảng 150.000 bệnh nhân ung
thƣ mới phát hỉ ệ n, có khoảng 70.000 ngƣời bị chết vì căn bệnh này . Bệnh ung thƣ giờ
đây đã trở thành một hiện tƣợng không còn hiếm hoi ở nông thôn Việt Nam và tất cả đều
liên quan trƣ̣c tiếp đến tì nh trạng ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và tác nhân trực tiếp
chính là do nguồn nƣớc không đảm bảo tiêu chuẩn.
Hiện nay , rất đông dân cƣ nông thôn đều sƣ̉ dụng nguồn nƣớc đã qua xƣ̉ lý thô
nhƣ lọc qua bể lọc hoặc nƣớc mƣa để phục vụ cho sinh hoạt và đời sống . Tuy nhiên việc
xƣ̉ lý thô sơ của ngƣời dân chỉ có thể tránh đƣợc các kim loại nặng trong nƣớc nhƣ sắt

,

Mangan,.. chƣ́ không thể lọc hết đƣợc nhƣ̃ng chất độc nhƣ Asen , thậm chí là không khử
đƣợc hoặc chƣa khử hết vi khuẩn trong nƣớc vì vậy n

hƣ̃ng nguồn nƣớc này không thể

đảm bảo an toàn vệ sinh và đặc biệt là không thể tránh khỏi đƣợc nhƣ̃ng loại bệnh tật
nguy hiểm cho con ngƣời.
Ngoài ra hàng năm nƣớc ta vẫn phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nguồn nƣớc
tại các tỉnh miền núi và miền trung , các sự cố lũ lụt tại Duyên hải miền trung , Đồng bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL). Không nhƣ̃ng thế nguồn nƣớc bị nhiễm phèn
cũng là những nguyên nhân gây ra những ảnh hƣởng rất lớn

, nhiễm mặn

cho sƣ́c khỏe và đời sống

dân cƣ các vùng nông thôn.

chia sẻ kinh nghiệm nhƣ UNICEF, World Bank, ADB, DANIDA, Ausiad, Hà Lan, Jica,
Dfif,… và nhiều tổ chức phi chính phủ nhƣ Đông Tây hội ngộ, Childfun, Oxfam,…Số
lƣợng các cơng trình do nhân dân tự xây dựng cịn lớn hơn nhiều, nhƣng vẫn chƣa đáp
ứng đầy đủ nhu cầu cấp nƣớc sạch và vệ sinh của toàn dân.
Chiến lƣợc Quốc gia về NS và VSMTNT đảm bảo nguyên tắc là phát triển bền
vững gắn liền với Chiến lƣợc toàn diện về tăng trƣởng xóa đói giảm nghèo của Chính
phủ nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣờng bền vững và công bằng, cải thiện môi trƣờng xã hội và
điều kiện sống của dân cƣ nông thôn, nhất là ngƣời nghèo, vùng nghèo. Ngƣời sử dụng
phải chi trả toàn bộ chi phí xây dựng, vận hành, duy tu, bảo dƣỡng các công trình cấp
nƣớc sạch. Tuy nhiên, Nhà nƣớc sẽ tạo điều kiện để các hộ gia đình, các tổ chức có nhu
cầu đƣợc vay vốn xây dựng hoặc nâng cấp công trình, đồng thời ƣu tiên trợ cấp một phần


cho các vùng nghèo, hộ nghèo, hộ rất nghèo, các gia đình chính sách khó khăn về đời
sống kinh tế và các trƣờng hợp đặc biệt khác cần đƣợc quan tâm. Ngoài ra, nhà nƣớc
cũng sẽ dành một phần ngân sách để trợ cấp phát triển các hệ thống cấp nƣớc tập trung,
đầu tƣ nghiên cứu phát triển công nghệ, xây dựng mơ hình thí điểm.
Mục tiêu cụ thể của Chiến lƣợc Quốc gia về nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng
nông thôn đến năm 2020 đặt ra là:

-

Mục tiêu đến năm 2010:
85% dân cƣ nông thôn sử dụng nƣớc hợp vệ sinh với số lƣợng

60lít/ngƣời/ngày.
-

70% gia đình có hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.


xâm nhập mặn, chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi, làng nghề, hóa chất bảo vệ thực
vật trong nông nghiệp,…ngày càng nghiêm trọng, ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng đời


sống và sức khỏe của ngƣời dân. Bên cạnh đó, ở nhiều khu vực đồng bằng đã phát hiện ra
hàm lƣợng Asen có trong nƣớc ngầm khá cao so với tiêu chuẩn cho phép, đang là một
trong những thách thức lớn đối với công nghệ xử lý và nguồn lực đầu tƣ.
- Việc cấp nƣớc sạch chƣa đồng đều ở các vùng, trong 7 vùng kinh tế sinh thái, thì
4 vùng có số dân nông thôn đƣợc cấp nƣớc sinh hoạt với tỷ lệ trên 60%,3 vùng còn lại
chƣa đến 50%. Nhiều vùng ở miền núi, ven biển và vùng khó khăn về nguồn nƣớc thì
ngƣời dân chỉ đƣợc sử dụng bình quân dƣới 20lít/ngƣời/ngày, nhiều nơi tình trạng khan
hiếm nƣớc diễn ra từ 5 đến 6 tháng trong năm nhƣ Trung Bộ, Tây Nguyên,…
- Tính bền vững của các thành quả đã đạt đƣợc về cấp nƣớc chƣa cao. Số lƣợng và
chất lƣợng nƣớc cung cấp ở nhiều nơi hiện đang bị giảm sút, việc giám sát và kiểm tra
chất lƣợng nƣớc chƣa đúng quy định đặc biệt là đối với các cơng trình cấp nƣớc tập trung
cịn yếu, hầu hết không đủ kinh phí đảm bảo quản lý vận hành, duy tu bảo dƣỡng và sửa
chữa dấn đến cơng trình bị xuống cấp, thậm chí ngừng hoạt động. Một số cơng trình do
tƣ nhân hoặc hợp tác xã nƣớc sạch đầu tƣ xây dựng và quản lý khai thác, tuy có khá hơn
nhƣng hiệu quả chƣa cao.
- Thị trƣờng NS & VSMT nơng thơn chƣa hình thành rõ ràng, các chính sách
khuyến khích đầu tƣ và cơ chế tín dụng hiện có chƣa thu hút đƣợc sự tham gia của các
thành phần kinh tế trong xã hội, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp tƣ nhân.
- Các cơng trình cấp nƣớc sạch trong các trƣờng học, trạm y tế và các cơ sở công
cộng khác ở nông thôn mặc dù đã đƣợc quan tâm nhƣng kết quả còn quá khiêm tốn so
với nhu cầu thực tế. Nhiều trƣờng học cịn thiếu các cơng trình cấp nƣớc và vệ sinh hoặc
có nhƣng không đảm bảo chất lƣợng, không đáp ứng đƣợc nhu cầu.
Hiện nay, Chiến lƣợc Quốc gia về Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng đang ở giai
đoạn 2011 – 2015. Mục tiêu đến hết năm 2015 là:
- 85% dân số nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 45%
sử dụng nƣớc sạch đạt QCVN 02-BYT với số lƣợng ít nhất là 60lít/ngƣời/ngày.

chảy, bơm dẫn, hồ
chứa)
Xây mới
Nâng cấp
430
56
645
85
386
53
268
33
170
24
157
167
612
84

Số lƣợng
cơng trình
Cấp nƣớc
nhỏ lẻ

Tổng số

37.934
65.018
35.883
24.930

Bảng 2: Tỷ lệ các xã có cơng trình cấp nước sinh hoạt tập trung [18]

TT
1
2
3

4
5
6

Vùng

Số xã có cơng trình
cấp nƣớc tập trung

Đồng bằng sông
Hồng
Trung du và miền
núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền
Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông
Cửu Long

2006
327


837

26,65

33,80

7,15

238
208

269
235

41,75
42,80

44,98
49,06

3,23
6,26

954

1057

74,24


Tuy nhiên, cịn nhiều mơ hình, cơ chế quản lý khai thác các cơng trình cấp nƣớc
tập trung ở nhiều nơi chƣa hiệu quả và thiếu bền vững. Phƣơng thức hoạt động cơ bản
vẫn mang tính phục vụ, chƣa chuyển đƣợc sang phƣơng thức dịch vụ, thị trƣờng hàng
hóa. Việc lựa chọn mơ hình quản lý ở nhiều nơi chƣa phù hợp, cịn tồn tại nhiều mơ hình
quản lý thiếu tính chun nghiệp, nhƣ mơ hình UBND xã, cộng đồng, tổ hợp tác quản lý.
Năng lực cán bộ, công nhân quản lý vận hành còn yếu. Nhiều địa phƣơng chƣa ban hành
quy chế quản lý vận hành, bảo dƣỡng cơng trình cấp nƣớc tập trung.
1.3. Tình hình cấp nƣớc sinh hoạt tỉnh Nam Định [15]
Nam Định là một trong bốn tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng đƣợc chọn triển khai
thí điểm Dự án cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thơn từ giai đoạn I. Chƣơng
trình đã đạt đƣợc những hiệu quả đáng kể, góp phần nâng cao tỷ lệ số dân đƣợc sử dụng
nƣớc sạch và nƣớc sinh hoạt hợp vệ sinh trong toàn tỉnh.
Dự án cấp nƣớc sạch của tỉnh Nam Định đƣợc triển khai thực hiện từ tháng 7-2006
theo Hiệp định tín dụng đƣợc ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới.
Theo đó, tỉnh Nam Định triển khai Dự án nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn (NS
và VSMTNT) tại 29 xã thuộc 6 huyện.
Theo thống kê, tính đến hết năm 2010, toàn tỉnh có 84,1% dân số đƣợc sử dụng
nƣớc hợp vệ sinh, tƣơng đƣơng 1.423.821 ngƣời, tỷ lệ dân số đƣợc dùng nƣớc sạch theo
quy chuẩn quốc gia là 51,55% tƣơng đƣơng 826.720 ngƣời. Các cơng trình phúc lợi có
cơng trình cấp nƣớc đều đạt tỷ lệ cao nhƣ trƣờng học đạt 94,4%, trụ sở UBND xã đạt
95%, trạm y tế đạt 97%.
Tồn tỉnh hiện có 49 cơng trình cấp nƣớc nông thôn quy mô vừa và nhỏ. Trong đó
Công ty Cổ phần Nƣớc sạch và vệ sinh Nông thôn tỉnh quản lý 9 nhà máy nƣớc đang vận
hành cấp nƣớc liên xã cho nhân dân thuộc các xã của 6 huyện (Xuân Trƣờng, Nam Trực,


Nghĩa Hƣng, Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc). Công ty TNHH MTV cấp nƣớc thành phố Nam
Định quản lý 3 cơng trình. Cịn lại là các cơng trình quy mơ nhỏ thuộc quản lý của huyện,
xã, thôn.
Hầu hết các công trình cấp nƣớc tập trung nơng thơn hiện nay đều sử dụng nguồn


việc xây dƣ̣ng các công trì nh nƣớc sạch).
Tỷ lệ số hộ ở nơng thơn có cơng trình cấp nƣớc cịn thấp

, đến hết năm 2011 cả

nƣớc mới đạt là 46,48%. Các công trình nƣớc sạch trong các trƣờng học , trạm y tế và các


cơ sở công cộ ng khác ở nông thôn còn hạn chế . Nhiều trƣờng học còn thiếu các cơng
trình cấp nƣớc hoặc có nhƣng không đáp ứng đƣợc nhu cầu.
1.4.2. Khó khăn về xã hội và tập quán
Hiểu biết về vệ sinh và sƣ́c khỏe của ngƣời dân nông thô

n còn thấp . Số đông í t

quan tâm đến đến vệ sinh , coi đó chỉ là vấn đề cá nhân liên quan đến tiện nghi là chí nh
chƣ́ không phải là một vấn đề công cộng có liên quan đến sƣ́c khỏe của cộng đồng và sƣ̣
trong sạch của môi trƣờng.
Nhƣ̃ng thói quen sinh hoạt ở nông thôn mang tí nh chất truyền thống , thƣ̣c hành vệ
sinh kém nên các bệnh tật phổ biến vẫn thƣờng xuyên xảy ra ở khu vƣ̣c nông thôn , có khi
xảy ra những dịch lớn nhƣ tả , thƣơng hàn, sốt xuất huyế t khiến cho ngƣời dân nông thôn
đã nghèo nay lại khó khăn hơn do ốm đau và bệnh tật . Ở vùng đồng bằng sông Hồng và
ven biển Bắc Trung Bộ ngƣời dân nông thôn có tập quán sƣ̉ dụng phân ngƣời chƣa đƣợc
xƣ̉ lý tốt làm phân bón. Ở phía Nam, nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long , phân ngƣời
đƣợc thải trƣ̣c tiếp xuống ao làm thƣ́c ăn cho cá.
Sƣ̣ phối hợp giƣ̃a các Bộ , Ngành trong việc tổ chức , thực hiện cấp nƣớc sạch chƣa
tốt. Quản lý nguồn nƣớc và cấp nƣớc nông thôn thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn , Bộ Xây dƣ̣ng chị u trách nhiệm cấp nƣớc đô thị bao gồm cả các
thi trấn, vệ sinh lại là trách nhiệm của Bộ Y tế.

sau những ngày ngập lũ. Theo thống kê, hơn 70% số hộ sống ở vùng ngập lũ Đồng bằng
sông Cửu Long thƣờng xuyên phải dùng nguồn nƣớc không đảm bảo vệ sinh. Số ngƣời bị
ngộ độc theo đƣờng nƣớc gia tăng theo các năm tại vùng ngập lũ. Những tháng nóng là
những tháng trọng điểm sốt xuất huyết tại khu vực.
Theo kịch bản phát thải cao, vào cuối thế kỷ 21, nếu mực nƣớc biển dâng 1m sẽ có
khoảng 39% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích Đồng bằng sông
Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển Miền Trung và trên
20% diện tích thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập. Nhƣ vậy, gần 35% dân số
thuộc các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long; trên 9% dân số vùng Đồng bằng sông
Hồng và Quảng Ninh; gần 9% dân số các tỉnh ven biển Miền Trung và khoảng 7% dân số
thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hƣởng trực tiếp. Nhƣ vậy, biến đổi khí hậu nƣớc biển
dâng gây ảnh hƣởng tới các hoạt động sản xuất, sinh sống của ngƣời dân, trong đó việc
quy hoạch, khai thác sử dụng nƣớc cho sinh hoạt sẽ là bài toán đầy khó khăn, thách thức.
1.4.4. Khó khăn về cơng tác quản lý, vận hành
Cơ chế quản lý, nhất là cơ chế tài chính chƣa phù hợp, nên chƣa đảm bảo hoạt
động bền vững của công trình. Cơng tác kiểm tra, giám sát, kiểm sốt chất lƣợng nƣớc
chƣa đƣợc quan tâm đầy đủ.
Trách nhiệm của ngƣời dân trong quản lý, sử dụng, bảo vệ và giám sát cơng trình
cấp nƣớc chƣa cao. Nhiều nơi đã có cơng trình cấp nƣớc tập trung với chất lƣợng tốt,


nhƣng tỷ lệ đấu nối còn thấp, để tiết kiệm chi phí nhiều hộ chỉ dùng nƣớc máy để ăn
uống, còn sinh hoạt vẫn dùng nƣớc chƣa đảm bảo vệ sinh.
Nhiều cơng trình cấp nƣớc nơng thơn xây dựng xong nhƣng không hoạt động
đƣợc, hoặc hoạt động kém hiệu quả, gây lãng phí và tác động tiêu cực đến cuộc sống của
ngƣời dân, đến quan điểm và thái độ của cộng đồng với dịch vụ cấp nƣớc và vệ sinh.
Hầu hết ở các tỉnh đều chƣa có các trung tâm chuyển giao công nghệ và sản xuất
cung ƣ́ng các vật tƣ thiết bị phục vụ cho nhu cầu cấp nƣớc sạch.
Trên đây là nhƣ̃ng nét cơ bản về thƣ̣c trạng của việc cấp nƣớc sạch ở nông thôn
hiện nay, có thể thấy đƣợc rằng trong những năm vƣ̀a qua vấn đề cung cấp nƣớc sạch cho

nguồn tài nguyên nƣớc và các công trình cấp nƣớc sạch ở tỉnh Nam Định.
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu
- Thu thập các số liệu và tài liệu thứ cấp: thu thập từ các cơ quan quản lý chuyên môn
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Sở Tài Nguyên
và Môi Trƣờng tỉnh Nam Định, Trung tâm nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam
Định, Công ty Cổ phần nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định, trƣờng Đại học


Khoa học tự nhiên...), tiến hành điều tra bổ sung thực địa để điều chỉnh cho phù hợp.
- Thu thập số liệu sơ cấp: thông qua việc tiến hành phỏng vấn nhanh các hộ gia đình
sử dụng nƣớc ở một số cụm cơng trình cấp nƣớc.
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra thực địa
Tiến hành khảo sát tại vùng nghiên cứu về:
- Hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu
- Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
- Hiện trạng nguồn nƣớc cấp cho các cơng trình xử lý
- Khảo sát quy trình xử lý nƣớc tại các nhà máy
Trong khi khảo sát thực địa, quan sát nhận định sơ bộ về chất lƣợng nguồn nƣớc
cấp, quy trình xử lý nƣớc đã áp dụng, chất lƣợng nƣớc sau khi xử lý và chất lƣợng nƣớc
cấp tại các hộ sử dụng, đánh giá hiệu quả của mơ hình cấp nƣớc liên xã về mặt kinh tế, xã
hội, môi trƣờng và tính chấp nhận của ngƣời dân.
2.3.2. Phƣơng pháp kế thừa
Thừa kế chọn lọc các tài liệu đã có.
Kế thừa kết quả phân tích, giám sát chất lƣợng nƣớc của Trung tâm Nƣớc sạch và
vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định. Bao gồm: kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc nguồn
trên các sông chính; kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc cấp tại các trạm cấp nƣớc cũng
nhƣ các hộ gia đình; Kết quả điều tra, quan trắc chất lƣợng nƣớc sinh hoạt do ngƣời dân
tự khai thác
Và các kết quả nghiên cứu đã có trong vùng liên quan đến đề tài nghiên cứu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status