Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học nhằm phát triển một số năng lực cho học sinh trong dạy học hoá học chương oxi lưu huỳnh lớp 10 trung học phổ thông - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Võ Thị Mai Hương

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT
DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Võ Thị Mai Hương

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT
DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
Chun ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ mơn Hóa học
Mã số

: 60 14 01 11


Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đồng
nghiệp đã động viên, hỗ trợ trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để tác giả có
thể hồn thành luận văn này.
Tp.HCM, tháng 9 năm 2015
Tác giả

Võ Thị Mai Hương


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC
SINH ............................................................................................................ 9
1.1. Xu thế thế giới và đổi mới giáo dục Việt Nam theo định hướng phát triển
năng lực ..................................................................................................................... 9
1.1.1. Xu thế chung của thế giới về đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển
năng lực .............................................................................................................. 9
1.1.2. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam sau năm 2015 ................. 10
1.2. Cơ sở lý luận về năng lực ....................................................................................... 16
1.2.1. Khái niệm về năng lực ...................................................................................... 16
1.2.2. Phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển
cho học sinh THPT ........................................................................................... 17

2.3.2. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực ....... 54
2.4. Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển năng lực GQVĐ, năng lực THTN
và năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học chương Oxi – Lưu
huỳnh Hóa học 10 ................................................................................................... 58
2.4.1. Biện pháp 1: Xây dựng các tình huống có vấn đề ........................................... 58
2.4.2. Biện pháp 2: Thiết kế, lựa chọn phương pháp sử dụng thí nghiệm ................ 66
2.4.3. Biện pháp 3: Tổ chức các hoạt động hợp tác................................................... 72
2.5. Giới thiệu một số kế hoạch bài học chương Oxi – Lưu huỳnh ............................... 73
2.5.1. Kế hoạch bài học Oxi - Ozon .......................................................................... 73


2.5.2. Kế hoạch bài học Axit sunfuric H 2 SO 4 ........................................................... 81
2.5.3. Kế hoạch bài dạy ứng dụng bảng tương tác ActiveInspire vào dạy học bài Luyện tập Axit sunfuric .............................................................................. 88
2.5.4. Kế hoạch bài thực hành Tính chất của oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của
lưu huỳnh .......................................................................................................... 94
Tiểu kết Chương 2 ..................................................................................................... 101
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................... 102
3.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................................... 102
3.2. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................................... 102
3.3. Tiến hành thực nghiệm ......................................................................................... 102
3.4. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................. 105
3.5. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm ...................................................................... 106
3.5.1. Xử lí theo phương pháp thống kê toán học .................................................... 106
3.5.2. Xử lí theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (dự án Việt –
Bỉ) ................................................................................................................... 114
3.6. Đánh giá năng lực HS qua bảng kiểm quan sát ................................................... 116
3.7. Phân tích kết quả TNSP ........................................................................................ 119
3.7.1. Phân tích kết quả về mặt định lượng .............................................................. 119
3.7.2. Phân tích kết quả về mặt định tính ................................................................. 120
Tóm tắt Chương 3...................................................................................................... 122


Học sinh

KTDH

Kĩ thuật dạy học

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

NNHH

Ngơn ngữ hóa học

PGS.TS

Phó giáo sư tiến sĩ

PPDH

Phương pháp dạy học

PTHH

Phương trình hóa học

SGK

Sách giáo khoa


Nhiệt độ nóng chảy

t0 s

Nhiệt độ sôi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bốn mức độ dạy học phối hợp và giải quyết vấn đề ..................................... 26
Bảng 1.2. Cách thành lập nhóm..................................................................................... 29
Bảng 1.3. Đánh giá năng lực của học sinh THPT hiện nay .......................................... 35
Bảng 1.4. Những hoạt động biểu hiện năng lực của HS ............................................... 36
Bảng 1.5. Những năng lực cần phát triển cho HS thông qua q trình dạy học hóa
học ................................................................................................................ 37
Bảng 1.6. Tần suất sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.................. 38
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung chương Oxi – Lưu huỳnh hóa học lớp 10 ....................... 44
Bảng 2.2. Bảng mơ tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá năng lực GQVĐ ....... 46
Bảng 2.3. Bảng kiểm quan sát năng lực giải quyết vấn đề của HS ............................... 48
Bảng 2.4. Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá năng lực hợp tác ........ 48
Bảng 2.5. Bảng kiểm quan sát năng lực hợp tác của HS ............................................... 50
Bảng 2.6. Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá năng lực THTN ........ 51
Bảng 2.7. Bảng kiểm quan sát năng lực thực hành thí nghiệm của HS ........................ 52
Bảng 2.8. Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt của chương Oxi – Lưu huỳnh ....... 55
Bảng 3.1. Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng ............................................ 102
Bảng 3.2. Phân bố điểm bài kiểm tra 1........................................................................ 105
Bảng 3.3. Phân bố điểm bài kiểm tra 2........................................................................ 106
Bảng 3.4. Phân phối tần suất bài kiểm tra 1 ................................................................ 106
Bảng 3.5. Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 ................................................... 107
Bảng 3.6. Phân loại kết quả bài kiểm tra 1 .................................................................. 107

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 10A8 và 10A9............................. 109
Hình 3.6. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 10A1 và 10A3............................. 109
Hình 3.7. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 10D12 và 10D13......................... 109
Hình 3.8. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 10A4 và 10A7............................. 110
Hình 3.9. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 10A2 và 10A4............................. 110
Hình 3.10. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 10A8 và 10A9........................... 110
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 10A1 và 10A3........................... 112
Hình 3.12. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 10D12 và 10D13....................... 112
Hình 3.13. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 10A2 và 10A4........................... 113
Hình 3.14. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 10A4 và 10A7........................... 113
Hình 3.15. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 10A8 và 10A9........................... 113
Hình 3.16. Biểu đồ phân loại bài kiểm tra 2 lớp 10A1 và 10A3 ................................ 113
Hình 3.17. Biểu đồ phân loại bài kiểm tra 2 lớp 10D12 và 10D13 ............................. 113
Hình 3.18. Biểu đồ phân loại bài kiểm tra 2 lớp 10A4 và 10A7 ................................. 114
Hình 3.19. Biểu đồ phân loại bài kiểm tra 2 lớp 10A2 và 10A4 ................................. 114
Hình 3.20. Biểu đồ phân loại bài kiểm tra 2 lớp 10A8 và 10A9 ................................. 114


Hình 3.21. Biểu đồ kết quả TNSP theo bảng kiểm quan sát 3 năng lực của HS
lớp 10A1 và 10A3 THPT Nguyễn Hiền ............................................................. 118
Hình 3.22. Biểu đồ kết quả TNSP theo bảng kiểm quan sát 3 năng lực của HS
lớp 10D1 2 và 10D13 THPT Nguyễn Hiền ........................................................ 118
Hình 3.23. Biểu đồ kết quả TNSP theo bảng kiểm quan sát 3 năng lực của HS
lớp 10A4 và 10A7 THPT Nguyễn Hiền .............................................................. 118
Hình 3.24. Biểu đồ kết quả TNSP theo bảng kiểm quan sát 3 năng lực của HS
lớp 10A2 và 10A4 THPT Củ Chi ........................................................................ 118
Hình 3.25. Biểu đồ kết quả TNSP theo bảng kiểm quan sát 3 năng lực của HS
lớp 10A8 và 10A9 THPT Trần Quang Khải ....................................................... 119



bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của
người học. Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc


2

chuyển từ PPDH theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng
kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Ngày nay, lượng tri
thức phát triển nhanh chóng mâu thuẫn với thời gian học có hạn, do vậy, học ở đây
khơng cịn đơn thuần là học kiến thức cơ bản mà phải là học cách nghiên cứu, học
cách tư duy và kĩ năng thực hiện cơng việc... Hay nói một cách khác hơn việc dạy và
học nhằm hướng tới việc phát triển năng lực người học.
Trong giáo dục phổ thơng, mơn Hố học có đặc điểm là: Về lí thuyết, nó được
tích hợp mật thiết với các bộ môn khoa học khác như Tốn học, Sinh học và Vật lí
học... Về thực hành, có nhiều ThN từ đơn giản đến phức tạp, địi hỏi độ chính xác cao,
sự khéo léo, tính tỉ mỉ... giúp HS phát triển kĩ năng thực hành. Và ưu điểm nổi bật nhất
là Hóa học hiện diện khắp nơi trong cuộc sống thường nhật, HS sẽ thấy rất hứng thú
tìm hiểu, nghiên cứu mơn học nếu GV có thể gắn kết những kiến thức lí thuyết hàn
lâm với những sự vật, hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày của các em.
Chính vì lí do đó tơi chọn đề tài: “SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT
DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC CHO HS TRONG DẠY
HỌC HĨA HỌC CHƯƠNG OXI LƯU HUỲNH LỚPụng, phương -

Lựa

thí nghiệm và rút quyết

các

chọn ra kết luận về tính vấn đề thực

- Nêu được được

thích nguyên liệu, sản
hiện phẩm, tính % khối
thí lượng hoặc thể tích

oxi có tính oxi tượng
hóa mạnh.

đến

nghiệm về tính hỗn hợp.
chất hóa học - Sử dụng dụng cụ
và hóa chất để tiến

của oxi.

hành

an

tồn,

thành cơng các thí
nghiệm liên quan
đến oxi.
Câu
(điểm)

Ozon


(5đ)


Pl - 19

dụng

của -

ozon.

Lựa

vấn đề thực

chọn ozon.

được hóa chất

tiễn có liên

- Nêu được để tiến hành thí

quan

ozon có tính nghiệm chứng

ozon.


nhân

trường. Đề

khí

xuất

được

SO 2

bằng

cách

khắc

phương

pháp

phục, giảm

đẩy khơng khí

thiểu sự ơ

với bình dựng



1 (0,5đ)

1 (1,25đ)

(2,5đ)

(2,25đ)

(2,5đ)

(2,5đ)

(2,75đ)

(10đ)

Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan HS thực hiện sau khi học hết chương Oxi –
Lưu huỳnh. Các kiến thức đã học trong chương được rải đều và nhiều mức độ, một số
câu hỏi HS cần nắm vũng kiến thức tổng quát của cả chương để trả lời. Các nội dung
liên quan đến bài Oxi – Ozon và Các oxit của lưu huỳnh vẫn được kiểm tra nhưng ở


Pl - 20

mức độ ít hơn so với kiến thức trong bài Axit sunfuric do đã được kiểm tra ở bài kiểm
tra số 1.
Ma trận phân bố điểm đề kiểm tra số 02.
Nội dung
Oxi, Ozon


1
1

1

1

1

1

4 (1,3điểm)

2
1

1
1

2

1
1

6 (2,0điểm)
3 (1,0điểm)

3


Phương pháp điều chế oxi.

-

Vai trò và ứng dụng của oxi, ozon trong thực tiễn.

2. Kỹ năng, năng lực
-

Vận dụng kiến thức hóa học giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan tới
oxi – ozon.

-

Kiểm tra kỹ năng giải các bài tập hóa học về oxi, ozon.

3. Thái độ
-

Rèn luyện thái độ học tập tích cực, giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường.

-

Tạo hứng thú cho HS, HS u thích mơn hóa.


Pl - 21

II. ĐỀ KIỂM TRA Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1: (1,5 đ) Các bể nuôi cá trong gia đình thường sử dụng máy sục khơng khí.


Nam Cực. Năm 1987, hiện tượng tương tự cũng xuất hiện ở Bắc Cực. Các nhà nghiên
cứu cho thấy các chất CFC (tên thương mại là Freon) là thủ phạm chính gây nên sự
suy giảm tầng ozon. Theo công ước quốc tế năm 1992, hiện nay, chất CFC đã bị cấm
sử dụng.
a) Nêu một vài ứng dụng của ozon mà em biết.
b) Tính chất hóa học nào làm ozon có nhiều ứng dụng trong thực tế? So sánh tính
chất đó với oxi.
c) Giải thích vì sao ozon vừa là chất gây ô nhiễm, vừa là chất bảo vệ?
d) Thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) là một trong những thành phố rất thích
hợp để du lịch nghỉ dưỡng vì ở đây khơng khí rất trong lành. Vận dụng kiến
thức hóa học và địa lý Việt Nam hãy giải thích vì sao ở Đà Lạt khơng khí lại
trong lành.
e) Trước đây, chất CFC được sử dụng để làm gì?
f) Tầng ozon có vai trị rất quan trọng đối với con người và sinh vật trên Trái
Đất. Em hãy đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ tầng ozon mà em có thể thực
hiện được.
Câu 4: (1,0 đ) Hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 3 khí: oxi, ozon
và sunfurơ.
Câu 5: (0,75đ) Trong phịng thí nghiệm, người ta có thể thu khí bằng phương
pháp dời chỗ khơng khí (theo hình 1 hoặc hình 2) và phương pháp dời chỗ nước (theo
hình 3).

H
a) Hãy cho biết khí sunfurơ được thu theo cách nào (hình số mấy).
b) Vì sao khí sunfuro được thu theo hình đó (mà khơng phải thu theo các hình cịn
lại)?


Pl - 23

c) Vì oxi tan ít trong nước, nước trong hồ cá để lâu ngày sẽ có 0.25 đ
lượng oxi hòa tan giảm so với ban đầu.
d) Dùng quạt nước (một hình thức đưa thêm khơng khí vào nước 0.25 đ
tương tự như máy sục khơng khí).
Thay nước thường xun (vì nước mới, cá chưa hơ hấp sẽ chứa
nhiều oxi hơn).
Trồng thêm rong, rêu và các cây thủy sinh để cây quang hợp sinh
ra khí oxi.


Pl - 24

Câu 2

a) KMnO 4 , hỗn hợp KClO 3 và MnO 2 , KNO 3 …
Dời chỗ nước( đẩy nước).
b) Kẹp ống nghiệm ở 2/3 ống nghiệm (tính từ đáy).

0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ x4

Ống nghiệm cần đặt nằm ngang, miệng hợi chúc xuống để hơi = 1.0 đ
nước khơng rơi xuống đáy ống nghiệm đang nung, có thể gây bể
ống nghiệm nguy hiểm.
Đặt thêm bơng gịn trong ống nghiệm (chỗ gần miệng ống) để
ngăn các hạt chất rắn lẫn sang bình thu khí.
Đầu ống dẫn khí ra phải đưa hẳn vào trong bình thu khí.
d) Trong phịng thí nghiệm cần điều chế lượng nhỏ, nên yêu cầu 0.25 đ x2
phản ứng cần dễ tiến hành, dụng cụ đơn giản.


Pl - 25

cách khơng cho CFC rị rỉ ra ngồi, không xả rác bừa bãi, phân
loại rác thải, kêu gọi người thân và gia đình cùng bảo vệ mơi
trường, sử dụng nguồn năng lượng sạch (năng lượng mặt trời,
gió,…).
Cho 3 mẫu thử tác dụng với dd Br 2 , làm mất màu dd Br 2 là khí 0.5 đ

Câu 4

sunfurơ Br 2 + SO 2 + H 2 O → H 2 SO 4 + 2 HBr
Cho một vài ml dung dịch KI vào 2 mẫu thử còn lại, lắc đều. Sau
đó thêm vào bình mẩu giấy lọc tẩm hồ tinh bột (hoặc giấy quỳ 0.5 đ
tím ẩm). Bình làm mẩu giấy hóa xanh là bình đừng khí ozon.
2KI + O 3 + H 2 O → KOH + O 2 + I 2
(HS có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn cho trọn điểm).
Câu 5

0.25 đ

a) Hình số 1

Vì khí SO 2 tan nhiều trong nước nên khơng thể thu bằng cách 0.25 đ x2
đẩy nước như hình 3.
Khí SO 2 nặng hơn khơng khí nên khơng thể thu như hình 2.
Câu 6

a) Gây ơ nhiễm mơi trường, mưa axit.



2

4Al + 3O 2
b

t

→ 2ZnO

4

t


o

2 Al 2 O 3
b

2

0.25 đ x2


Pl - 26

b) Gọi a là số mol của kẽm và b là số mol của nhơm ta có:
Khối lượng hỗn hợp kim loại X



%mAl = 100 – 49 = 51 (%)
Câu 8

nKMnO 4 =
2KMnO 4

7, 9
= 0,05 (mol)
39 + 55 + 16 x 4


→ K 2 MnO 4
to

+ MnO 2 + O 2

0,04 ←

H% =

0.5 đ

0,02

0.25 đ

0,04
x100 = 80%
0,05

1

Hiđro sunfua

1

Các oxit của lưu huỳnh

1

1

1

1

4 (1,3 điểm)

Axit sunfuric

2

1

2

1

6 (2,0 điểm)



1

7 (2,3 điểm)

Tổng số

12

6

6

6

30(10 điểm)

Câu 1) Cho Al tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 đặc, nóng, dư thu được khí khơng màu,

mùi xốc. Khí đó là
A) H 2 S.

B) SO 3 .

C) H 2.

D) SO 2 .

Câu 2) Để trừ nấm thực vật người ta dùng dd CuSO 4 0,8% (d=1,1g/ml). Lượng dd


tượng trên xảy ra là do những nguyên nhân nào sau đây:
(1) H 2 SO 4 đặc có tính háo nước. (2) H 2 SO 4 đặc , nóng có tính oxi hóa mạnh. (3) Khí
SO 2 và CO 2 mới sinh ra đẩy khối chất rắn dâng lên. (4) SO 2 có tính tẩy màu. (5) Q
trình hút nước của H 2 SO 4 đặc tỏa nhiều nhiệt.
A) 2, 3, 4.

B) 1, 2, 3, 5.

C) 1, 2, 4, 5.

D) 1, 3, 5.

Câu 6) Nhiệt phân cùng một khối lượng với hiệu suất 100% thì muối thu được nhiều khí

oxi nhất là
A) KMnO 4 .

B) KClO 3 .

C) CaOCl 2 .

D) KNO 3 .

Câu 7) Sục khí H 2 S vào các dung dịch sau: FeCl 2 , FeCl 3 , CuCl 2 , Pb(NO 3 ) 2 , ZnCl 2 . Có

bao nhiêu trường hợp có kết tủa tạo ra?
A) 2.

B) 4.



phân tử H 2 SO 4 bị khử trong phản ứng trên là
A) 2.

B) 4.

C) 6.

D) 3.

Câu 12) Để lá nhơm có khối lượng 2,7 gam trong khơng khí một thời gian, thấy khối

lượng tăng thêm 1,44 gam. Phần trăm khối lượng lá nhơm đã bị oxi hóa bởi oxi của
khơng khí là
A) 60%.

B) 50%.

C) 40%.

D) 80%.


Pl - 29

Câu 13) Thể tích dung dịch FeSO 4 0,2M cần để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch

KMnO 4 0,1M trong H 2 SO 4 loãng dư là
A) 250 ml.


D) Ag là chất oxi hóa; H 2 S là chất khử.
Câu 17) Khí X khơng màu, mùi hắc, được điều chế bằng phản ứng của đồng với axit

sunfuric đặc, nóng. Cho X lội chậm qua nước brom (bình 1) và nước hiđro sunfua
(bình 2), hiện tượng quan sát được ở các bình 1 và bình 2 tương ứng là:
A) (1) dung dịch mất màu; (2) có kết tủa màu vàng.
B) (1) dung dịch mất màu; (2) khơng có hiện tượng gì.
C) (1) dung dịch khơng đổi màu; (2) có kết tủa màu vàng.
D) (1) dung dịch không đổi màu; (2) có khí thốt ra mùi trứng thối.
Câu 18) Dùng 300 tấn quặng pirit sắt có lẫn 20% tạp chất để sản xuất axit sunfuric có

nồng độ 98%. Biết hiệu suất quá trình sản xuất là 90%. Khối lượng axit H 2 SO 4 98%
thu được là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status