Sản xuất hạt giống và công nghệ hạt giống - Chương 5 - Pdf 72

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Sản xuất giống và công nghệ hạt giống----------------------- 85 CHƯƠNG 5
GIÁ TRỊ GIEO TRỒNG HẠT GIỐNG

5.1 Khái niệm giá trị gieo trồng

Khái niệm về giá trị gieo trồng hạt giống là kiểm tra chi tiết khả năng gieo trồng của
hạt giống ñể ñưa ra sự chấp nhận hay từ chối hạt giống. Hầu hết các nhà kỹ thuật hạt
và kinh doanh hạt ý nghĩa của giá trị gieo trồng là khả năng nảy mầm và tạo ra
một cây con bình thường của hạt giống, nó ñược sử dụng ñồng nghĩa với khả
năng nảy mầm. Với nhận thức này hạt có giá trị gieo trồng hay không có giá trị
gieo trồng phụ thuộc vào khả năng nảy mầm và tạo ra một cây con bình thường.
Một khái niệm khác: giá trị gieo trồng biểu hiện mức ñộ sống sót, khả năng hoạt
ñộng trao ñổi chất, khả năng hoạt ñộng của các enzim cần thiết cho sự nảy mầm
và sinh trưởng của cây con.
Hạt có giá trị gieo trồng cao nhất tại thời ñiểm chín sinh lý, mặc dù vậy ñiều kiện
môi trường trên cây bố mẹ không cho phép nảy mầm. Sau chín sinh lý giá trị gieo
trồng của hạt giảm dần. Tuổi thọ của nó phụ thuộc vào ñiều kiện môi trường. Một số
phương pháp kiểm nghiệm giá trị gieo trồng của hạt giống ñược trình bày trong
chương này.

5.2 Các chỉ tiêu ñánh giá giá trị gieo trồng
+ ðộ thuần di truyền
+ ðộ sạch
+ ðộ ẩm hạt
+ Cỏ dại

ban hành
+ Khoảng cách cách ly: ñối với cây tự thụ phấn và giao phấn, với mỗi cấp giống có
khoảng cách cách ly không gian và thời gian quy ñịnh
+ Kỹ thuật áp dụng gồm kỹ thuật trồng trọt, phân bón, bảo vệ thực vật… liên quan
ñến chất lượng hạt giống
Phương pháp kiểm nghiệm ñộ thuần di truyền của lô hạt giống trên ñồng ruộng phải
ñảm bảo ñộ chính xác cao, như vậy phải có: phương pháp lấy mẫu chuẩn, phương
pháp xác ñịnh với mỗi chỉ tiêu, phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu. Kết luận
cuối cùng về ñộ thuần di truyền trên ñồng ruộng là một cơ sở cấp chứng chỉ hạt
giống
b) ðánh giá ñộ thuần di trong phòng
ðộ thuần di truyền trong phòng dưa trên các tính trạng và ñặc ñiểm của hạt và tính
tỷ lệ hạt khác dạng. Trong thực tế việc phân biệt hạt của giống này hay giống khác
của cùng một loài là rất khó cần có mẫu chuẩn và phương pháp chuẩn ñể phân biệt
hạt khác dạng. ðảm bảo chính xác hơn còn dựa trên các phân tích bổ sung về hệ
biến ñộng của kích thước hạt như chiều dài, chiều rộng và ñộ dày hạt. Số mẫu quan
sát ñánh giá là 30 hạt quan sát dựa vào ñặc ñiểm hạt, màu sắc vỏ hạt, màu sắc nội
nhũ, màu sắc rốn hạt, lông trên hạt ñể nhận biết hạt khác dạng.
5.3.2 ðánh giá giá nảy mầm của hạt giống
Kiểm tra nảy mầm của hạt giống là phương pháp ñược sử dụng thông thường nhất
ñể xác ñịnh giá trị gieo trồng của hạt giống. Một số nhà khoa học coi ñánh giá khả
năng nảy mầm chính là giá trị gieo trồng của hạt giống.
a) Thuật ngữ nảy mầm của hạt
Với các nhà phân tích hạt giống, sự nảy mầm của hạt cần ñược xác ñịnh và tiêu
chuẩn hoá ñể thống nhất chung cho tất cả các phòng thí nghiệm các cơ quan kiểm tra
chất lượng hạt giống.
Khái niệm sự nảy mầm của hạt ñược nhiều phòng thí nghiệm và cơ quan kiểm tra
chất lượng gieo trồng thống nhất là khái niệm của Hiệp hội phân tích hạt giống (
Association of official seed analyst) “ Nảy mầm của hạt là sự nhú và phát triển
của phôi, các cấu trúc cần thiết và khả năng tạo ra một cây bình thường trong

cuối cùng

Yêu cầu Hạt tươi và hạt ngủ
Cỏ 3 lá P 20-30 5 14 Ánh sáng
+ KNO3
Xử lý lạnh 5 hoặc
10
o
C trong 6 tuần
Kiều mạch B+T 20 - 30 3 6
Cỏ ñuôi trâu cao P 15-25;
20 - 30
5 14 Ánh sáng
+ KNO3
Xử lý lạnh 5 hoặc
10
o
C trong21 ngày
P : ðĩa Petri
B :Bàn thấm
S: Trên cát hoặc ñất
T Trên giấy thấm
Yêu cầu của môi trường ñánh giá nảy mầm là: không có các ñộc tố ñể hạt có thể nảy
mầm hình thành cây con, không làm vỡ hoặc mủn hạt, không có nấm bệnh hay bào
tử nấm bệnh và cung cấp ñủ không khí và ñộ ẩm cho hạt nảy mầm. Thông thường
thử nảy mầm của hạt trên ñĩa Petri hoặc trên cát là hai loại nền dễ thực hiện và kết
quả tốt.
Trên ñĩa Petri: Cho vào ñĩa 3 ñến 4 lớp giấy thấm ñã khử trùng sau ñó cho nước cất
ñảm bảo cho lớp giấy thấm bão hoà nước. ðặt hạt lên lớp giấy thấm theo hàng ñể
dễ ñếm, ñậy nắp ñưa vào tủ ñịnh ôn ñiều chỉnh nhiệt ñộ thích hợp với loài cây trồng.

C sau ñó ñược rửa bằng nước sạch và xác ñịnh màu theo tiêu chuẩn
Gadd ñề xuất như sau:
1- Phôi ñỏ hoàn toàn và ñỏ ñậm => hạt có khả năng nảy mầm
2- Phôi ñỏ nhẹ ñến ñỏ chấm nhợt => hạt có khả năng nảy mầm
3- Phôi ñỏ rất nhạt ñến không màu và các ñiểm không màu lớn tổng lớn hơn 1/3
bề mặt hạt => không có khả năng nảy mầm
5.3.3 ðánh giá giá trị gieo trồng bằng muối tetrazolium(TZ)
Phương pháp ñánh giá TZ là phương pháp sử dụng phổ biến ở các phòng thí nghiệm
ñể ñánh giá giá rị gieo trồng, sức sống hạt giống có ñộ tin cậy cao. Phương pháp TZ
do GS. Georg Lakon (1928) ñề xướng và phát triển ở ðức ñầu những năm 1940.
Ông cố gắng thử nghiệm ñể phân biệt giữa hạt sống và hạt chết bằng xử lý muối
selenium và sau ñó ông sử dụng muối tetrazolium cho hiệu quả cao hơn. Phương
pháp ñánh gía nhanh có thể hoàn thành trong vài giờ hay vài ngày, nó rất có ý nghĩa
với các loại hạt mà thời gian nẩy mầm kéo dài vài tuần hay vài tháng.
Nguyên lý của phương pháp
Kiểm tra TZ bằng phân biệt màu của mô phôi hạt sống và hạt chết trên cơ sở tỷ lệ hô
hấp của phôi sống và phôi chết trong trạng thái no nước. Ở trạng thái này nhiều
enzim hoạt ñộng, nhưng phương pháp này kiểm tra hoạt ñộng của enzim
dehydrogenase như chỉ số biểu hiện hô hấp và giá trị gieo trồng của hạt giống.
Enzim dehydrogenase hoạt ñộng trong môi trường nảy mầm và giải phóng hydro,
khi ñó dung dịch muối tetralium không màu chuyển sang màu ñỏ và giá trị gieo
trồng ñánh giá qua biểu hiện màu của phôi.
Phương pháp thực hiện
ðặt hạt trong môi trường ñể hạt hút ẩm bão hoà nước ở tất các các phần mô hạt sau
ñó các hạt ñược cắt hạt theo 2 cách
+ Cắt ngang hạt
+ Cắt ngang phôi

Hình 5.1 Phương pháp cắt hạt thử TZ
hoặc châm ñể các phần của hạt có thể tiếp xúc với dung dịch muối tetrazolium.

vậy các mô sống không bị nhuộm màu. Gadd,1950 cho rằng phương pháp này là rất
hữu ích ñể xác ñịnh giá trị gieo trồng của hạt giống, ñặc biệt là hạt cây lâm nghiệp .
(2) Phương pháp hoạt ñộng enzim .
ðây là phương pháp xác ñịnh hoạt ñộng của enzim ở hạt ñang hoạt ñộng ñang hấp
thụ khi một chỉ thị ñể xác ñịnh giá trị gieo trồng của hạt. Một số enzim có thể xác
ñịnh ñó là những enzim thuỷ phân có khả năng phân tách các hợp chất hữu cơ như
protein, tinh bột và chất béo thành những chất hoà tan có phân tử nhỏ hơn như
enzim: lipase, amylaze. Nhóm enzim khác là desmolases, nhóm enzim này ñược
chia làm hai nhóm nhỏ là oxidase (catalase và peroxidase) và tác nhân thuỷ phân
dehydrogenases chúng trực tiếp tham gia vào quá trình hô hấp và như vậy khi có
mặt một nhóm là có sự tương quan rất chặt với giá trị gieo trồng của hạt giống .

(3) Oxydase method
Catalase (enzim xúc tác): Enzim ñể ñánh giá giá trị gieo trồng hạt giống khá tốn kém
và yêu cầu trang thiết bị cũng như kỹ năng của cán bộ kỹ thuật, nhưng phương pháp
này chính xác vì cataluse có tương quan tuyệt ñối với giá trị gieo trồng của hạt. Hoạt
ñộng của cataluse trong hạt chưa chín nhiều hơn trong hạt chín hoàn toàn. Một số ý
khác cho rằng catase tương quan không chặt với giá trị gieo trồng có thể do sai sót
kỹ thuật vì phương pháp rất phức tạp ñể ño ñược hoạt ñộng của enzim này.
Peroxidase(nước oxy già): H
2
O
2
có tương quan chặt hơn với giá trị gieo trồng hơn
catase (Mc Hargue, 1920) sử dụng kỹ thuật Guaiacol khi có mặt cả H
2
O
2
chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status