(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất trồng rừng sản xuất tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng - Pdf 76

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

ĐỒN TRUNG HIẾU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TẠI
HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

ĐỒN TRUNG HIẾU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TẠI
HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Lâm học
Mã số: 8 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Sỹ Trung

Thái Nguyên - 2020



kiến thức và kinh nghiệm nên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân
chưa nhận thấy được. Tơi rất mong sự góp ý của các thầy giáo, cơ giáo để đề
tài hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020
Tác giả

Đoàn Trung Hiếu


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ÐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Một số vấn đề lý luận về đánh giá hiệu quả sử dụng đất ..................... 4
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 4
1.1.2. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất ....................................... 7
1.1.3. Một số cơ chế chính sách có liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp .... 10
1.2.Tổng quan nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ....................... 20
1.2.1. Tình nghiên cứu trên thế giới ................................................................ 20
1.2.2. Tình hình sử dụng đất lâm nghiệp ở Việt Nam ..................................... 28

3.2. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng rừng tại huyện Hòa An ................ 45
3.2.1. Tài nguyên rừng hiện nay tại huyện Hịa An ........................................ 45
3.2.2. Tình hình giao rừng, giao đất lâm nghiệp ............................................. 47
3.2.3. Các loại hình sử dụng đất rừng trồng sản xuất tại huyện Hòa An. ....... 48
3.2.4. Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng sản xuất.......................................... 53
3.2.5. Đánh giá sinh trưởng của các loại hình sử dụng đất rừng trồng Thơng,
Keo, Sa mộc: ................................................................................................... 55
3.3. Đánh giá hiệu quả của các mô hình trồng Thơng, Keo, Sa mộc .............. 56
3.3.1. Hiệu quả kinh tế .................................................................................... 56
3.3.2. Hiệu quả xã hội: .................................................................................... 60
3.3.3. Hiệu quả môi trường: ............................................................................ 63


v

3.4. Đề xuất một số giải pháp phát triển và nhân rộng các loại hình sử dụng đất
hiệu quả ........................................................................................................... 68
3.4.1. Giải pháp về quy hoạch ......................................................................... 68
3.4.2. Giải pháp về chính sách ........................................................................ 69
3.4.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ............................................................. 70
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 72
1. Kết luận ....................................................................................................... 72
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KSDĐ


PAM

: Rừng trồng bằng nguồn vốn tài trợ của
chương trình lương thực thế giới

PAO

: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của
Liên hợp quốc


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyệnHoà An ............................................ 45
Bảng 3.2: Trồng rừng sản xuất ở huyện Hồ An ............................................ 49
Bảng 3.3: Hiện trạng diện tích rừng trồng tại Huyện Hoà An ........................ 50
Bảng 3.4: Các loại hình sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu ......................... 52
Bảng 3.5: Biện pháp kỹ thuật lâm sinh được áp dụng trong các mơ hình ...... 53
Bảng 3.6: Sinh trưởng của Thông, Keo, Sa mộc tại thời điểm nghiên cứu .... 56
Bảng 3.7: Chi phí trồng và khai thác Keo, Thông, Sa mộc cho 01 ha ............ 57
Bảng 3.8: Trữ lượng của rừng trồng Keo, Thông, Sa mộc (01ha) .................. 58
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất trồng Keo, Thông, Sa mộc
cho 01ha .......................................................................................................... 60
Bảng 3.10. Công lao động tạo ra từ các KSDĐ rừng trồng sản xuất .............. 61
Bảng 3.11. Tính chất đất dưới rừng trồng Keo ............................................... 65
Bảng 3.12. Tính chất đất dưới rừng trồng thơng ............................................. 66
Bảng 3.13. Tính chất đất dưới rừng trồng Sa mộc .......................................... 67


trọng như nhau trong kinh doanh rừng.


2

Về kinh tế - xã hội, mơ hình sản xuất lâm nghiệp phải đem lại thu nhập
về lâm sản cao và ổn định, giải quyết việc làm cho nhân dân địa phương, đầu
tư hợp lý vàđược người dân chấp nhận. Đồng thời mơ hình cũng có khả năng
bảo vệ nguồn nước, duy trì độ phì nhiêu của đất, bảo vệ đa dạng sinh học.
Như vậy các vấn đề kinh tế và sinh thái được xem xét đồng thời trong mơ
hình sản xuất, trong đó sự tác động tương hỗ giữa sinh vật và môi trường dưới
sự điều khiển của con người, mơ hình sản xuất sẽ phát triển và đạt được mục
tiêu người sản xuất đề ra.
Là tỉnh miền núi, đất rộng người thưa và địa hình chủ yếu là đồi núi cao,
nên những năm qua tỉnh Cao Bằng đã coi phát triển lâm nghiệp là hướng đi
hiệu quả cho cơng tác xóa đói, giảm nghèo và trở thành hướng phát triển kinh
tế trọng tâm của tỉnh.Theo kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng
năm 2013, diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp tồn tỉnh trên 534.000 ha,
trong đó có hơn 17.622 ha đất rừng đặc dụng (gồm 14.759 ha đất có rừng);
297.450 ha đất rừng phịng hộ (185.447 ha đất có rừng); 218.931 ha đất rừng
sản xuất (139.277 ha đất có rừng)1. Hịa An là huyện miền núi, nằm ở trung tâm
tỉnh Cao Bằng, theo đánh giá hiện trạng sử dụng đất của huyện Hòa An tính
đến năm 2018 thì tổng diện tích tự nhiên tồn huyện là 6.690,72 km². Trong đó
140.942 ha đất có khả năng phát triển nơng nghiệp, chiếm 21% diện tích tự
nhiên. Huyện Hịa An, hiện có tới hơn 36.000 ha đất có rừng, trong đó diện tích
rừng trồng là 3.863 ha. Tỷ lệ che phủ của rừng năm 2018 là 59,6%. Trong đó:
Đất rừng sản xuất là 31.876,97 ha; đất rừng phòng hộ là 15.194 ha; đất rừng
đặc dụng 7.500 ha và 1.674,53 ha rừng ngoài quy hoạch2.
Từ năm 1992 đến nay, nhờ có chủ trương và chính sách xã hội hoá nghề
rừng, giao đất giao rừng, thực hiện chương trình 327( năm 1992), chương trình

- Góp phần hồn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả sử
dụng đất Lâm nghiệp nói chung và đất trồng rừng sản xuất nói riêng tại huyện
Hòa an Tỉnh cao Bằng
- Các giải pháp đề xuất giúp các bên liên quan, tham khảo, áp dụng trong
quản lý sử dụng đất lâm nghiệp theo hướng bền vững, phù hợp với điều kiện của
địa phương.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề lý luận về đánh giá hiệu quả sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Hiệu quả
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con người
còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, khi
nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa
hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như
u cầu của cơng việc mang lại.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra là kết quả mà con người chờ
đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động được
đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm,
hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian (Vũ
Trọng Nghĩa, 2016).
1.1.1.2. Sử dụng đất
Sử dụng đất (Land use) là mục đích tác động vào đất đai nhằm đạt kết
quả mong muốn. Trên thực tế có nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau trong đó có

cộng đồng.
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng các nguồn
lực khác.
- Đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
Riêng đối với ngành lâm nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và
hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
quả về mặt hiện vật là khối lượng lâm sản khai thác được để ổn định kinh tế xã
hội của đất nước.


6

Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất lâm nghiệp với các ngành khác của nền kinh
tế quốc dân, cũng nhý cần gắn sản xuất trong nýớc với thị trýờng quốc tế
Sử dụng đất lâm nghiệp có hiệu quả cao thơng qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên
thế giới. Nó khơng chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch
định chính sách, các nhà kinh doanh mà còn là mong muốn của người dân –
những người trực tiếp tham gia sản xuất.
Hiện nay, các nhà khoa học cho rằng: vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng
đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà phải
xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xă hội và
hiệu quả môi trường.
1.1.1.4. Đánh giá đất đai
Đánh giá đất đai là quá trình xác định tiềm năng của đất cho một hay nhiều
mục đích sử dụng được lựa chọn. Phân loại đất (Land classification) đôi khi
được hiểu đồng nghĩa với đánh giá đất đai nhưng có tính chun sâu hơn, chủ

trường, đất được coi như một “hệ đệm”, như một “phễu lọc” luôn luôn làm sạch
môi trường với tất cả các chất thải thông qua hoạt động sống của sinh vật nói
chung và con người nói riêng. Tóm lại, đất là một vật thể tự nhiên mà từ nó đã
cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người. Sự phát
triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất (Nguyễn Ngọc Nông và
cs, 2014).
1.1.2. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất
Ngày nay, mọi hoạt động sản xuất của con người đều hướng đến mục tiêu
là kinh tế. Tuy nhiên, để sản xuất đạt được hiệu quả thì nhất thiết khơng chỉ đạt
mục tiêu về kinh tế mà đồng thời phải tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời
sống xã hội và môi trường của con người.
Những kết quả đó có thể là:


8

- Cải thiện điều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập;
- Nâng cao đời sống tinh thần cho người dân;
- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong sử
dụng đất.
Bên cạnh đó, cần chú ý kết hợp hiệu quả lâu dài với hiệu quả trung gian
và hiệu quả trước mắt. Mọi giải pháp kinh tế - xã hội đều phải chú ý kết hợp
giữa lợi ích lâu dài, lấy lợi ích lâu dài làm trọng tâm, đồng thời khơng xem nhẹ
lợi ích trước mắt.
Căn cứ vào những mục tiêu có thể đạt được người ta chia hiệu quả thành
3 loại:
1.1.2.1. Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau.

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật
thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội hiện nay phải thu hút nhiều lao động, đảm bảo đời sống
nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địa
phương được phát huy, đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc ăn mặc và
nhu cầu sống khác nhau. Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hóa
của địa phương thì việc sử dụng đất bền vững hơn.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất
nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn
vị diện tích đất nơng nghiệp.
1.1.2.3. Hiệu quả mơi trường
Hiệu quả mơi trường là một vấn đề mang tính tồn cầu, ngày nay đang
được chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả. Điều này
có ý nghĩa là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi
giải pháp về quản lý... được coi là có hiệu quả khi chúng khơng gây tổn hại hay
có những tác động xấu đến mơi trường đất, môi trường nước và môi trường


10

khơng khí cũng như khơng làm ảnh hưởng xấu đến mơi sinh và đa dạng sinh
học. Có được điều đó mới đảm bảo cho một sự phát triển bền vững của mỗi
vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng đồng quốc tế.
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo
vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thối hóa đất bảo vệ mơi
trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài; trong thực tế, tác động của môi
trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau (Lê Anh
Thắng, 2011). Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc tính,

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng.
Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Thủ tướng Chính
phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân sử dụng ổn định lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng
đất và cho thuê đất lâm nghiệp trong đó có rừng sản xuất.
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, Luật này quy định về quản lý, bảo
vệ, phát triển, sử dụng rừng (sau đây gọi chung là bảo vệ và phát triển rừng);
quyền và nghĩa vụ của chủ rừng.
Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc
dụng và rừng sản xuất).
Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng. Quy chế này quy định
về việc tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, rừng
phịng hộ và rừng sản xuất, bao gồm diện tích có rừng và diện tích khơng có
rừng đã được Nhà nước giao, cho thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp.
Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ về Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007
- 2015 . Quyết định đưa ra mục tiêu phát triển rừng sản xuất đến năm 2015 là
trồng 2 triệu ha rừng sản xuất, bình quân mỗi năm trồng 250 nghìn ha (bao gồm
cả diện tích trồng lại rừng sau khai thác); Giải quyết việc làm, tăng thu nhập


12

nhằm ổn định đời sống cho đồng bào miền núi; Thúc đẩy hình thành thị trường
nghề rừng phát triển ổn định lâu dài.
Thông tư 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn lập Quy hoạch, kế hoạch
bảo vệ và phát triển rừng;

rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng mới rừng sản xuất do Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng ban hành.
Quyết định số 512/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND về việc thông qua quy hoạch bảo vệ
và phát triển rừng tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2020 của HĐND tỉnh Cao Bằng.
Quyết định 2601/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17 tháng 05 năm 2018 của Thủ tướng Chính
phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng.
Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2018 thông qua Danh mục dự án, cơng trình
đăng ký nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2019.
Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2019sửa đổi, bổ sung danh mục các công trình,
dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 07 năm 2019về chính sách đặc
thù hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng.
Quyết định 2244/QĐ-UBND năm 2019 về giao chỉ tiêu kế hoạch bảo vệ và
phát triển rừng năm 2020 ở Cao Bằng.


14

Quyết định2556 /QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện
Hòa An, Cao Bằng.

Bên cạnh những thn lợi thì có những khó khăn sau: Địa hình trồng
rừng sản xuất nhìn chung là xa xơi, độ dốc cao khó cho việc chăm sóc, bảo vệ.
Thời tiết là một trở ngại lớn, mùa khơ thì hay gây cháy rừng ảnh hưởng
đến sinh trưởng của cây rừng. Việc phòng chống cháy rừng cũng ảnh hưởng
đến doanh thu của rừng trồng.
1.1..4.2. Điều kiện về vốn
Do vốn đầu tư sản xuất trồng rừng sản xuất khá cao nên để đẩy nhanh việc
tăng diện tích trồng rừng sản xuất cịn gặp nhiều khó khăn. Nguồn vốn trồng
rừng phần lớn do Nhà nước hỗ trợ và vốn vay của các hộ gia đình. Vốn trồng
rừng sản xuất được xác định trên cơ sở các thành phần cây giống và phân bón
là chủ yếu v́ cơng lao động đối với các hộ trồng rừng sản xuất cơ bản là lao
động trong gia đình. Hiện nay, theo các chýõng trình hỗ trợ của huyện thì cơ
bản cây giống được nhà nước hỗ trợ cho người dân trồng rừng sản xuất với diện
tích hỗ trợ là trung bình 500 ha/năm.
Tuy nhiên, việc cung cấp giống chất lượng, giống tốt nhưng còn hơi đắt,
do vậy người dân vẫn còn trồng rừng với nguồn giống trôi nổi không rõ nguồn
gốc, ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất của rừng trồng. Thị trường tiêu thụ
lớn, nhưng người dân thiếu thông tin thị trường, khi bán vẫn phải qua khâu
trung gian. Do vậy, người dân khi bán vẫn còn bị ép giá chưa đúng với giá cả
của thị trường. Nguồn vốn của người dân còn rất hạn hẹp, do vậy việc đầu tư
vào trồng rừng còn nhiều hạn chế.
1.1.4.3. Khoa học kỹ thuật
Khó khăn là nhận thức của một số người dân cṇ rất hạn chế, việc áp dụng
kỹ thuật trồng, bảo vệ và chăm sóc rừng trồng c̣n chưa đúng kỹ thuật, dẫn đến
năng suất chưa cao.
- Chưa chủ động về giống, thiếu giống có chất lượng cao.
- Chưa áp dụng trồng rừng thâm canh và ban thâm canh chủ yếu trồng
rừng quảng canh.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status