Nghiên cứu nhân giống cây sói rừng sarcandra glabra thunb nakai bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro - Pdf 77

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ NHUNG

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÂY SÓI RỪNG
(Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai)
BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY IN VITRO

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Thái Nguyên – 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ NHUNG

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÂY SÓI RỪNG
(Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai)
BẰNG KỸ THUẬT NI CẤY IN VITRO
Ngành : Cơng nghệ sinh học
Mã số ngành: 8.42.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. TRẦN THỊ THU HÀ
2. TS. NGUYỄN XUÂN VŨ

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2020
Học Viên


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................vi
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................3
1.1. Giới thiệu về Chi Sói rừng và lồi cây Sói rừng (Sarcandra glabra (Thunb.)
Nakai) ............................................................................................................................3
1.1.1.Phân loại, phân bố ................................................................................................ 3
1.1.2. Đặc điểm thực vật học ........................................................................................3
1.1.3. Giá trị của cây Sói rừng (Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai) .............................. 4
1.2. Cơ sở việc định danh loài và xác định quan hệ di truyển ......................................5
1.3. Tình hình nghiên cứu nhân giống cây Sói rừng.....................................................7
1.3.1. Tình hình nghiên cứu nhân giống cây Sói rừng trên thế giới ............................. 7
1.3.2. Tình hình nghiên cứu nhân giống cây Sói rừng ở nước ta .................................8
1.4. Cơ sở phương pháp nhân giống in vitro (vi nhân giống).......................................9
1.4.1. Ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật ..................................10
1.4.2. Nhược điểm của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật ............................ 10
1.4.3. Các phương pháp nuôi cấy mô .........................................................................10
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi cấy mô thực vật ..............................................11

mẫu Sói rừng nghiên cứu ............................................................................................ 43
3.4. Kết quả nghiên cứu nhân giống in vitro cây Sói rừng .........................................45
3.4.1. Chọn vật liệu khởi đầu ......................................................................................45
3.4.2. Ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl2 0,1% đến khả năng
tạo mẫu vô trùng .........................................................................................................45
3.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng đến khả năng
nhân nhanh chồi Sói rừng ........................................................................................... 47


v
3.4.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chất kích thích sinh đến
khả năng ra rễ chồi Sói rừng .......................................................................................55
3.4.5. Nghiên cứu đưa cây ra nhà kính .......................................................................58
3.4.6. Chăm sóc cây giai đoạn in vitro..........................................................................6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................64
1.Kết luận ....................................................................................................................64
2. Kiến nghị .................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................66


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ, thuật

Nghĩa đầy đủ của từ, thuật ngữ

ngữ viết tắt (Cả tiếng anh và tiếng việt)
DNA


MS

Murashige Skoog

CT

Công thức

LSD

Least Singnificant Difference Test – Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

CV

Coeficient of Variation – Hệ số biến động


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm phân bố Sói rừng theo tuyến điều tra .........................................31
Bảng 3.2. Đặc điểm mẫu thu thập ...............................................................................33
Bảng 3.3. Đặc điểm hình thái các mẫu Sói rừng thu thập tại huyện Xín Mần ...........34
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái các mẫu Sói rừng thu thập tại huyện Mèo Vạc ...........35
Bảng 3.5. Đặc điểm hình thái các mẫu Sói rừng thu thập tại huyện Quản Bạ ...........36
Bảng 3.6. Đặc điểm hình thái các mẫu Sói rừng thu thập tại huyện Hồng Su Phì ...37
Bảng 3.7. Đặc điểm hình thái các mẫu Sói rừng thu thập tại huyện Vị Xuyên ..........38
Bảng 3.8. Danh sách 15 mẫu lá Sói rừng trong nghiên cứu .......................................40
Bảng 3.9. Độ dài trình tự của 15 mẫu Sói rừng nghiên cứu .......................................42
Bảng 3.10: Hệ số tương đồng di truyền giữa 15 mẫu Sói rừng nghiên cứu và 2 mẫu
tham chiếu ...................................................................................................................44

chiếu MH270480.1 Chloranthus erectus và KP317601.1 Sarcandra glabra ..............44
Hình 3.9. Kết quả khử trùng mẫu đoạn thân Sói rừng bằng HgCl2 0,1% .................47
Hình 3.10. Ảnh hưởng của nồng độ BAP đến hệ số nhân chồi cây Sói rừng.............49
Hình 3.11. Ảnh hưởng của nồng độ BAP kết hợp với Kinetin đến hệ số nhân chồi
cây Sói rừng ................................................................................................................51
Hình 3.12. Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và Kinetin với NAA đến đến hệ số nhận chồi
cây chồi Sói rừng ........................................................................................................53
Hình 3.13. Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và Kinetin với IBA đến khả năng nhân
nhanh chồi Sói rừng ....................................................................................................55
Hình 3.14. Ảnh hưởng của NAA đến kết quả ra rễ chồi Sói rừng.............................. 57
Hình 3.15. Ảnh hưởng của IBA đến kết quả ra rễ chồi Sói rừng ............................... 58
Hình 3.16. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến tỷ lệ sống của cây Sói rừng ........59
Hình 3.17. Sói rừng giai đoạn sau in vitro ....................................................................8


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây Sói Rừng cịn gọi là cây sói nhẵn, cây cửu tiết trà, cây thảo san hô, cây
quan âm trà, cây tiếp cốt mộc, cây cửu tiết phong, cây cửu tiết lan, cây sơn hồ tiêu,
cây cốt thuộc họ Hoa sói (Chloranthaceae). Sói Rừng là loại cây giàu dược tính nên
được khai thác để sử dụng làm thuốc chữa trị nhiều bệnh. Đông y cho rằng, cây sói
rừng có vị đắng, cay, tính hơi ấm. Có tác dụng kháng khuẩn tiêu viêm, khu phong trừ
thấp, hoạt huyết chỉ thống. Chủ trị viêm phổi, viêm phế quản, viêm ruột thừa cấp
tính, viêm dạ dày ruột cấp tính, nhiễm khuẩn, phong thấp đau nhức, đòn ngã tổn
thương, gãy xương...Trong dân gian, thường dùng rễ cây này ngâm rượu uống để
chữa tức ngực, đau nhức xương khớp; còn dùng tồn cây sắc uống trị cảm mạo, kinh
nguyệt khơng đều và viêm phổi. Lá sắc uống trị ho, giã đắp chữa rắn cắn.
Cây Sói rừng phân bố ở nhiều nước như Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản,
Ấn Độ, Việt Nam và Malaysia. Ở Việt Nam, cây Sói rừng mọc hoang ở khắp nơi,

glaber (Thunb.) makino, Sarcandra Chloranthus Gardeno, thuộc họ Hoa sói
Chloranthaceae. Ở Việt Nam cây Sói rừng cịn có một số tên gọi khác như: sói lãng,
sói nhẵn, cửu tiết kim túc lan, cửu tiết trà, cửu tiết phong, trúc tiết trà, tiếp cốt liên,
thảo sách hồ, tiếp cốt mộc (Võ Văn Chi, 2012) [4].
Cây Sói rừng phân bố ở nhiều nước: Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Ấn
Độ, Việt Nam và Malaysia. Ở Việt Nam cây mọc từ Hà Giang (Vị Xuyên), Sơn La
(Mộc Châu), Cao Bằng (Thạch An, Nguyên Bình, Tĩnh Túc), Lạng Sơn (Hữu Lũng,
Bắc Sơn), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Nội (Hà Tây), Thừa Thiên Huế, Kom Tum
(Đác lây, KonPlong), Lâm Đồng (Đà Lạt, Bảo Lộc) (Võ Văn Chi, 1996) [5].
1.1.2. Đặc điểm thực vật học

Hình 1.1. Cây Sói rừng


4
Cây Sói rừng có chiều cao 1 - 2 mét, thân nhẵn, các mấu hơi phồng. Nhánh
cây trịn, khơng có lơng, các lá mọc đối, phiến dài hình bầu dục hay hình ngọn giáo,
chiều dài 7 - 20 cm và rộng 2 - 8 cm với 5 - 7 cặp gân bên. Mép lá có răng cưa nhọn
và thơ. Cuống lá dài 5 - 8 mm. Bơng kép, ít nhánh, nhánh ngắn với hoa nhỏ màu
trắng khơng có cuống và có một nhị. Bầu nhụy có hình trứng và khơng có vịi. Cây
ra quả mọng nhỏ, hình gần trịn đường kính 3 - 4 mm, khi chín có màu đỏ hay đỏ
gạch. Cây ra hoa vào tháng 6 - 7 và quả chín vào tháng 8 - 9. Sói rừng mọc hoang ở
vùng núi đất, ở rìa rừng và ven đồi ẩm nhiều nơi và lên đến độ cao 1000m. Thu hái
tồn cây vào mùa hạ thu, có thể dùng tươi hoặc phơi khô (Võ Văn Chi, 1997) [5].
1.1.3. Giá trị của cây Sói rừng (Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai)
1.1.3.1. Giá trị kinh tế
Sói rừng là cây dược liệu có hiệu quả kinh tế cao đang thu hái ở nhiều tỉnh
miền núi nước ta.
1.1.3.2. Giá trị dược liệu
Theo Đông y, cây Sói rừng có vị đắng, tính hơi ấm, có tác dụng hoạt huyết

Một số cách sử dụng cây Sói rừng:
Hỗ trợ phịng cảm mạo: Dùng sói rừng 10 – 15g, mùa đơng thêm tía tơ 6g, mùa
hè thêm kim ngân hoa 6g, sắc nước uống thay trà trong ngày.
Hỗ trợ điều trị các chứng viêm nhiễm (có tác dụng chống viêm rất tốt): Mỗi
ngày dùng 30 - 40g cành lá sói rừng tươi, sắc lấy nước, chia 3 lần uống, liên tục 2 - 3
ngày hoặc có thể kéo dài ngày hơn.
Hỗ trợ điều trị đau lưng: Dùng cành lá sói rừng 10 - 15g, sắc với nửa rượu nửa
nước, chia ra uống trong ngày.
Hỗ trợ điều trị đòn ngã tổn thương, gãy xương, viêm khớp xương do phong
thấp: Dùng cây tươi, giã nát, sao rượu, đắp; hoặc dùng 15-30g rễ sắc với nước hoặc
ngâm rượu uống.
Hỗ trợ điều trị ngoại thương xuất huyết: Dùng cây tươi, giã nát, đắp; hoặc dùng
15 - 30g rễ, ngâm rượu uống.
Hỗ trợ điều trị vết thương loét, không liền miệng: Dùng cành lá, lượng thích
hợp, nấu nước rửa, ngày 1- 2 lần.
Hỗ trợ điều trị bỏng: Dùng lá sói rừng, phơi khơ, tán mịn, trộn thêm 2 phần dầu hạt
sở hoặc dầu vừng; hàng ngày bôi vào chỗ bị bỏng.
1.2. Cơ sở việc định danh lồi và xác định quan hệ di truyển
Có nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau trong phân loại và xác định loài
ở động, thực vật và hầu hết các phương pháp này đều dựa trên nguyên tắc như những
lồi có chung nguồn gốc, có những tính chất giống nhau, càng gần nhau thì tính chất


6
giống nhau càng nhiều. Sự giống nhau có thể về đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh
lý sinh hố, phơi sinh học. Đối với thực vật, đặc điểm hình thái học của các lồi thực
vật qua nhận biết hình thái lá, hoa, quả, cách thức phân cành…có ưu điểm dễ quan
sát trực tiếp bằng trực quan nhưng chỉ dựa vào thống kê phân tích một hoặc nhiều
tính trạng được thể hiện ra bên ngoài nên hiệu quả thấp. Điều này thật sự gặp nhiều
khó khăn khi các mẫu vật cần giám định khơng cịn ngun vẹn, mất hình thái bên

đáng kể trong việc phân loại lồi. Để nhận dạng gen hay đánh giá mức độ tiến hố
lồi thì các nhóm gen chính thường được sử dụng là gen ribosome rRNA, gen ty thể,
và gen lục lạp (thực vật) trong đó gen rRNA 18S, 5S và 16S hay được dùng để đánh
giá mối quan hệ tiến hoá giữa các sinh vật. So với chỉ thị hình thái và chỉ thị hố học,
chỉ thị DNA cho độ chính xác cao hơn mà không lệ thuộc vào bất cứ yếu tố khách
quan nào.
Quá trình tìm kiếm một chỉ thị DNA chung cho các lồi thực vật gặp nhiều
khó khăn. Ở thực vật hệ gen lục lạp mang nhiều đặc điểm thích hợp đối với chỉ thị
DNA và hệ gen nhân, vùng DNA nằm giữa các gen hay còn gọi ITS (Internal
Transcribed Spacer) thường được sử dụng làm DNA chỉ thị trong một số nghiên cứu
(Borsch và cộng sự, 2003; Shaw và cộng sự, 2007; Van và cộng sự, 2000) [16].
Trong nhiều năm gần đây, nhiều vùng gen đã được nghiên cứu và đề xuất là chỉ
thị DNA cho thực vật. Tuy nhiên chưa có chỉ thị DNA nào được đa phần các nhà
phân loại học thực vật hoàn toàn chấp nhận. Mặc dù vậy, các nhà nghiên cứu cũng
đã đi tới một quan điểm thống nhất là sẽ cần không chỉ một mà nhiều vùng DNA
chỉ thị để định danh loài đối với thực vật (Chase và cộng sự, 2005; Kress và cộng
sự, 2008) [17].
1.3. Tình hình nghiên cứu nhân giống cây Sói rừng
1.3.1. Tình hình nghiên cứu nhân giống cây Sói rừng trên thế giới
Sói rừng có thể được nhân giống hữu tính bằng hạt, hoặc vơ tính bằng giâm
hom, nuôi cấy mô tế bào. Ở Trung Quốc, S. glabra được nhân giống bằng giâm
hom. Cây 2 năm tuổi cho tỷ lệ hom ra rễ đạt 88,7% sử dụng hom nhúng vào dung
dịch 200mg/L ABT-1 trong 30 phút (Qiu, 2012; Zhu et al., 2010); 82% khi xử lý
với dung dịch 200mg/L IBA (Liu et al., 2008) [24].
Ở Trung Quốc, cây được dùng để chữa một số bệnh ung thư: ung thư tụy, dạ
dày, trực tràng, gan, lỵ, gãy xương, thấp khớp, đau lưng, cảm mạo, kinh nguyệt
không đều, hoa được dùng để ướp trà. Các nhà khoa học Trung Quốc, Mỹ, Nhật
Bản kết luận rằng thành phần hóa học chủ yếu của cây Sói rừng là: sesquiterpen




9
Le Hong En et al., (2016) đã nghiên cứu nhân giống Sói rừng bằng giâm hom.
Tác giả đã sử dụng IBA, IAA, NAA để nghiên cứu tác dụng của chất kích thích ra rễ.
Nồng độ IBA 1-1,5% cho ra rễ tốt nhất. Hom bánh tẻ cho ra rễ tốt hơn các loại hom khác.
Nguyễn Quỳnh Anh (2013), đã Nghiên cứu ứng dụng cây Sói rừng ở Cao Bằng
để hỗ trợ điều trị một số bệnh ung thư. Tác giả đã nghiên cứu quy trình bào chế và
dạng bào chế thành phẩm từ cây Sói rừng. Sau 3 năm nghiên cứu đề tài đã đạt được mục
tiêu đề ra, kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học, một số hoạt tính sinh học, độc tính
và tác dụng điều trị ung thư trên động vật thực nghiệm của bột và lá cây Sói rừng
Sarcandra glabra (Thunb) Nakai, thu hái ở vùng rừng núi xã Bạch Đằng, huyện Hòa An
tỉnh Cao Bằng. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được quy trình Nghiên cứu làm viên tế;
Nghiên cứu làm dạng thuốc bột (thuốc tán); Nghiên cứu làm dạng cao thuốc (cao
nước) [1].
1.4. Cơ sở phương pháp nhân giống in vitro (vi nhân giống)
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là khái niệm chung cho tất cả các q trình ni cấy
từ ngun liệu thực vật trên môi trường nhân tạo trong điều kiện vơ trùng.
Nhân giống in vitro hay cịn gọi là vi nhân giống thường sử dụng cho việc ứng dụng
các kỹ thuật nuôi cấy mô để nhân giống thực vật, sử dụng các bộ phận khác nhau của
thực vật với kích thước nhỏ (Nguyễn Quang Thạch, 2009) [11].
Trong thực tế, các nhà vi nhân giống thường dùng thuật ngữ nuôi cấy mô và
nhân giống in vitro hay nuôi cấy in vitro thay thế cho nhau để chỉ các phương thức
nhân giống thực vật trong điều kiện vô trùng với các mục đích khác nhau. Ngun lý
cơ bản của ni cấy mơ là tính tồn năng của tế bào (Totipotency). Gottlieb
Haberlandt (1902) nhà thực vật học người Đức đã đặt nền móng đầu tiên cho ni cấy
mơ - tế bào thực vật. Ơng đưa ra giả thuyết về tính tồn năng của tế bào trong cuốn
sách “Thực nghiệm về nuôi cấy tế bào tách rời”. Theo ông, mỗi tế bào bất kỳ của cơ
thể sinh vật nào đều mang toàn bộ lượng thơng tin di truyền của cơ thể đó và có khả
năng phát triển thành cơ thể hồn chỉnh khi gặp điều kiện thuận lợi (Nguyễn Quang
Thạch, 2009).

vài mm. Đó có thể đỉnh chồi ngọn hoặc đỉnh chồi nách, mỗi đỉnh sinh trưởng ni
cấy ở điều kiện thích hợp sẽ tạo ra một hay nhiều chồi và mỗi chồi sẽ phát triển
thành cây hoàn chỉnh.


11
- Nuôi cấy mô sẹo
Mô sẹo là một khối tế bào vơ tổ chức, hình thành từ các mơ hoặc cơ quan đã
phân hóa dưới các điều kiện đặc biệt (vết thương, xử lý bằng các chất điều hòa sinh
trưởng thực vật…) Mẫu cấy ban đầu để tạo mô sẹo có thể lấy từ cây con vơ trùng
trong ống nghiệm, rẽ, thân, lá của cây bên ngồi đã được vơ trùng. Mô sẹo là nguyên
liệu khởi đầu cho các nghiên cứu quan trọng như: nuôi cấy tế bào đơn, nuôi cấy phôi soma.
- Nuôi cấy bao phấn và túi phấn
Nuôi cấy bao phấn và túi phấn tạo cây đơn bội là sự cảm ứng phát sinh phôi từ
những lần phân chia lặp lại của các bào tử đơn bội, các tiểu bao tử, các hạt phấn non.
- Nuôi cấy tế bào đơn
Tế bào đơn có thể ghi nhận bằng con đường nghiền mô, hoặc xử lý bằng
enzyme. Mỗi loại cây, mỗi loại tế bào khác nhau đòi hỏi những kỹ thuật nuôi cấy
khác nhau.
Nuôi cấy tế bào đơn được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc tế bào, nghiên cứu
ảnh hưởng của các điều kiện khác nhau lên quá trình sinh trưởng, phát triển và phân
hóa của tế bào.
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi cấy mô thực vật [11],[14]
* Vật liệu nuôi cấy
Vật liệu nuôi cấy là nguồn nguyên liệu khởi đầu cho nuôi cấy mô tế bào thực
vật. Vật liệu dùng cho nuôi cấy mô tế bào thực vật có thể là hầu hết các cơ quan hay
bộ phận của cây (chồi ngọn, chồi bên, phiến lá), các cấu trúc của phôi (lá mầm, trụ lá
mầm…), các cơ quan dự trữ (củ, thân rễ…).
Tuy mang cùng lượng thông tin di truyền nhưng các cấu trúc mô khác nhau
trên cùng cây có thể phát sinh các hình thái khác nhau trong q trình ni cấy, vì

(Murashige&Skoog, 1962) là môi trường được sử dụng rộng rãi nhất trong nuôi cấy
mô của tế bào thực vật, mơi trường MS thích hợp cho cả thực vật 1 lá mầm, 2 lá
mầm. Môi trường Gramborg (1965) còn gọi là B5 dùng thử nghiệm trên đậu tương,
được sử dụng trong tách và nuôi tế bào trần.
Thành phần dinh dưỡng của môi trường nuôi cấy mơ đóng vai trị quyết định
đến sự thành cơng hay thất bại của nuôi cấy tế bào và mô thực vật. Mỗi một loại vật
liệu nuôi cấy hay loại cây khác nhau cần những thành phần mơi trường thích hợp để
phù hợp với mục đích việc ni cấy mơ tế bào thực vật.
Nhìn chung, mơi trường ni cấy mơ tế bào thực vật gồm các thành phần cơ
bản sau :


13
+ Các khoáng đa lượng
+ Các khoáng vi lượng.
+ Nguồn cacbon
+ Các vitamin
+ Amino acid và các nguồn cung cấp nitrogen khác
+ Các chất điều hòa sinh trưởng.
+ Các chất bổ sung khác: nước dừa; dịch chiết nấm men; than hoạt tính; Agar
Khống đa lượng
Các khống đa lượng bao gồm các nguyên tố khoáng được sử dụng ở nồng độ
trên 30 ppm tức là 30mg/l. Những nguyên tố đó là : N, Fe, P, K, Ca, Mo. Riêng Na và
Cl cũng được sử dụng trong một vài loại môi trường, nhưng chưa rõ vai trị của chúng
- Nitrogen: Mơ, tế bào thực vật có thể sử dụng nitrogen khống như
ammonium và nitrate. Tỷ lệ ammonium và nitrat thay đổi tùy theo loại cây và trạng
thái phát triển của mô. Nitrogen được cung cấp dưới NO3-, NH4+ ;
- Phospho ( P): Phospho là nguyên tố quan trọng trong đời sống thực vật. Nó
tham gia vào việc vận chuyển năng lượng, sinh tổng hợp protein, acid nucleic và
tham gia vào cấu trúc màng. Ngoài ra khi phosphor ở dạng H2PO4 - và HPO42- cịn có

Khống vi lượng
Cu, Zn, Mn, Bo, I, Co là các nguyên tố vi lượng thường được dùng trong môi
trường nuôi cấy invitro. Các ngun tố này đóng vai trị quan trọng trong các hoạt
động của enzyme. Chúng được dùng với nồng độ thấp hơn nhiều so với các nguyên
tố đa lượng. Các dung dịch vi lượng thường dùng là : Nistch (1951), Heller (1953),
Murashige – skoog ( 1962)
Nguồn cacbon
Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, các mẫu ni cấy nói chung không thể
quang hợp hoặc quang hợp ở cường độ rất thấp, vì vậy trong mơi trường ni cấy
cần bổ sung các hợp chất hydratcacbon. Nguồn hydratcacbon được sử dụng phổ biến
là đường 13 saccarozơ với hàm lượng từ 2-6% (W/V). Những loại đường khác như
fructose, glucose, maltose, sorbitol,... rất ít dùng
+ Các chất điều hòa sinh trưởng.
Các chất điều hòa sinh trưởng là thành phần không thể thiếu trong môi trường ni
cấy, có vai trị quan trọng trong q trình phát sinh hình thái thực vật. Hiệu quả của
chất điều hịa sinh trưởng phụ thuộc vào: Nồng độ, hoạt tính của chất điều hòa sinh
trưởng và yếu tố nội sinh của mẫu cấy.


15
Dựa vào hoạt tính sinh lý phân chất điều hịa sinh trưởng thành 2 nhóm: Nhóm chất
kích thích sinh trường và nhóm chất ức chế sinh trưởng. Trong ni cấy mơ, tế bào
thực vật, nhóm chất kích thích sinh trưởng là nhóm thường được sử dụng.
- Ảnh hưởng giá thể trồng tới sinh trưởng phát triển của cây non ngoài vườn ươm
Trước đây giá thể sử dụng chủ yếu là đất, cát và sỏi. Ngày nay giá thể đã được thay
đổi rất nhiều. Như ta đã biết cây cần cả oxy và dinh dưỡng tiếp xúc với cây. Giá thể
lý tưởng là loại có khả năng giữ nước, tương đương với độ thống khí. Khả năng giữ
nước và độ giữ nước của giá thể được quyết định bởi những khoảng trống trong nó.
Giá thể lý tưởng có các đặc điểm:
- Có khả năng giữ ẩm cũng như độ thống khí tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status