Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành tài chính phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty CP dịch vụ báo chí truyền hình việt nam - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CƠNG TY CP DỊCH VỤ BÁO
CHÍ - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ THỊ LOAN
MÃ SINH VIÊN

: A16177

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

trang quý báu cho em bước vào đời.
Thơng qua khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể
các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực
tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ các kiến thức về kinh tế, từ những mơn học
cơ bản nhất, giúp em có được một nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có
thể hồn thành đề tài nghiên cứu này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

Ngô Thị Loan


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP ..................................................................................................... 1
1.1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................................................ 1
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................................................ 1
1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .......................................... 2
1.1.3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................................................. 2
1.1.4. Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi thế cạnh tranh ................ 3
1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ..................................... 4
1.1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh...................................... 4
1.2. Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ....................................................................................................................... 6
1.2.1. Phương pháp so sánh ................................................................................................ 6
1.2.2. Phương pháp chi tiết. ................................................................................................ 6
1.2.3. Phương pháp thay thế liên hồn............................................................................... 7
1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont ............................................................................... 8
1.3. Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ................... 8

2.3.3. Nguyên nhân ............................................................................................................ 72
CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BÁO CHÍ – TRUYỀN
HÌNH VIỆT NAM ............................................................................................................ 73
3.1. Định hƣớng phát triển của công ty ......................................................................... 73
3.2. Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty ................................................................................................................................ 73
3.2.1. Đối với tài sản ngắn hạn ......................................................................................... 73
3.2.2. Đối với tài sản dài hạn............................................................................................. 78
3.2.3. Đối với công tác Marketing ..................................................................................... 79
3.2.3. Đối với việc giảm chi phí và phân bổ hợp lý các khoản chi phí ............................ 80
32.4. Các giải pháp khác ................................................................................................... 80
KẾT LUẬN


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

TS

Tài sản

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH


LNTT

Lợi nhuận trước thuế

Thang Long University Library


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình tài sản năm 2011 - 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí –
Truyền hình Việt Nam ........................................................................................................ 31
Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn năm 2011- 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí –
Truyền hình Việt Nam ........................................................................................................ 36
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí –
Truyền hình Việt Nam ........................................................................................................ 41
Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ............................................................... 45
Bảng 2.5. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản ............................................... 52
Bảng 2.6. Mức độ ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA ................. 54
Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................................................... 56
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA ............................ 59
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho .................................................................... 60
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình các khoản phải thu ......................................... 61
Bảng 2.11 Chỉ tiêu đánh giá tài sản dài hạn ....................................................................... 62
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay.............................................. 64
Bảng 2.13. Phân tích ROE theo mơ hình dupont ............................................................... 65
Bảng 2.14. Hiệu quả sử dụng chi phí ................................................................................ 67
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro ................................................................................. 76
Bảng 3.2. Mơ hình tính điểm tín dụng................................................................................ 78


DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao
động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Ngồi ra, phân tích hiệu quả kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng
phục vụcho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh
có hiệu quả hơn.
Do đó vấn đề phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên
cần thiết và đóng vai trị quan trọng hơn bao giờ hết đối với các doanh nghiệp để tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh kinh doanh
cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng với chính sách mở cửa chủ động hội
nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua.
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Cơng ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam”.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận đi sâu tìm hiểu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Cơng ty CP Dich vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam trong giai đoạn
2011 – 2013 thơng qua các chỉ tiêu tài chính. Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu


quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty CP Dịch vụ
Báo chí - Truyền hình Việt Nam.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo
chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh
giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động
của cơng ty.

việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền
kinh tế đạt hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được.
Trong khi đó thì có nhiều nhà quản trị cho rằng hiệu quả kinh doanh được xác
định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Theo
Manfred, “tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị
chia cho chi phí kinh doanh”.
(Nguồn theo Manfred Kuhn (1990), Từ điển kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội).
Từ những quan điểm nêu trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả sản xuất
kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật
lực, đất đai…) nhằm đạt đƣợc mục tiêu xác định. Trình độ sử dụng các nguồn lực
chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét rằng mỗi sự
hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào.
Cơng thức chung tính hiệu quả sản xuất kinh doanh là:
H = K/C

1


Trong đó:
H = hiệu quả sản xuất kinh doanh
K = kết quả đạt được.
C = hao phí nguồn lực để tạo ra kết quả đó
1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết
kiệm lao động xã hội. Đây chính là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu
quả kinh tế. Chính vì vậy, việc khan hiếm nguồn lực, việc sử dụng chúng có tính cạnh
tranh và ngày càng thỏa mãn nhu cầu cao của xã hội, đặt ra yêu cầu là phải khai thác,
tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được hiệu quả kinh doanh, các
doanh nghiệp buộc phải chú trọng tới các yếu tố sản xuất và phải tiết kiệm mọi chi phí

(nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra.
 Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục
tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết cơng ăn việc làm trong phạm vi tồn xã hội hoặc
từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện
đời sống văn hoá, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người
lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân.
 Hiệu quả an ninh quốc phịng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào sản
xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự
xã hội trong và ngoài nước.
 Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định
trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra.
 Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong sản
xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương
quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều
kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng thời
các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu
quả tổng hợp đó.
 Căn cứ theo nội dung tính tốn
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phân thành:
 Hiệu quả dưới dạng thuận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ
tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra. Chỉ
tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêu đơn vị đầu ra.
 Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng chỉ tiêu
này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào.
 Căn cứ theo đối tượng đánh giá
Bao gồm:
 Hiệu quả cuối cùng: Thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng hợp


sau đây:
 Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể làm tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững của
doanh nghiệp trên thị trường. Ngoài ra, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là
tối đa hóa lợi nhuận. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đỏi hỏi khách
quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình.
 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết mối quan hệ tập thể
giữa Nhà nước và người lao động. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm quỹ
phúc lợi tập thể được nâng lên, đời sống người lao động từng bước được cải thiện.
1.1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng
trong q trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là cơng cụ quản lý có hiệu
quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh
doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu, đánh giá
4

Thang Long University Library


như thế nào, những mục tiêu kinh tế thực hiện đến đâu, từ đó tìm ra biện pháp để tận
dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là phân tích hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh khơng chỉ là điểm kết thúc một chu kì sản xuất kinh doanh
mà còn là điểm khởi đầu cho chu kì kinh doanh tiếp theo. Kết quả phân tích của thời
gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới
sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và
phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh.
Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình
sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để củng cố phát
huy hay khắc phục, cải tiến quản lý, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,

tăng cao, tăng cao năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
1.2. Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.1. Phương pháp so sánh
So sánh bằng số tuyệt đối là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu phân
tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của
các hiện tượng kinh tế.
∆ = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong
tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ
tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu.
Tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu

Số liệu kỳ phân tích

=

Số liệu kỳ gốc

*

100%

Hay:
t

=


q trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều. Chi tiết theo thời
gian sẽ giúp ích cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm được các
giải pháp có hiệu lực cho cơng việc kinh doanh. Tuỳ đặc tính của q trình kinh
doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích phân tích khác nhau
có thể lựa chọn khoảng thời gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu khác nhau phải chi
tiết.
 Chi tiết theo địa điểm kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: là do các
bộ phận, các phân xưởng, đội, tổ sản xuất kinh doanh thực hiện. Bởi vậy, phương pháp
này thường được ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh doanh trong các trường hợp
sau:
 Một là, đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ. Trong trường hợp
này, tuỳ chỉ tiêu khoán khác nhau có thể chi tiết mức thực hiện khốn ở các đơn vị có
cùng nhiệm vụ như nhau.
 Hai là, phát hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu
kinh doanh. Tuỳ mục tiêu đề ra có thể chọn các chỉ tiêu chi tiết phù hợp về các mặt:
năng suất, chất lượng, giá thành…
 Ba là, khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật tư, lao động, tiền tồn, đất
đai…trong kinh doanh.
1.2.3. Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến sự biến động của từng chỉ tiêu phân tích. Q trình thực hiện phương
pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau:
 Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với
kỳ gốc.
 Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các
nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất
 Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắp xếp
ở bước 2.
 Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích bằng
cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước (lần trước của nhân

Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình
quân

Hay:
ROA

=

Tỷ suất sinh lời trên
doanh thu

x

Số vòng quay tài sản

1.3. Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một
hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn
đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay
khơng có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh tồn ngành có thể lấy giá trị bình
qn đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu khơng có số liệu của tồn
ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh
nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế.
1.3.1. Phân tích khái qt tình hình sản xuất kinh doanh của cơng ty
1.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
 Cơ cấu tài sản
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn =


 Tỷ số Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn (tỷ lệ tự tài trợ)
Tỷ số Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn
vốn chủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng.
Vốn chủ sở hữu

 100%

Tỷ số Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn

Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ tự tài
trợ càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh
nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được
đầu tư bằng vốn chủ sở hữu. Nhưng nhược điểm là có thể giới hạn về nguồn vốn cho
hoạt động của cơng ty, khơng tận dụng được địn bẩy tài chính.
 Tỷ số nợ phải trả/ tổng nguồn vốn (tỷ lệ nợ)
Tỷ số này so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng.
Nợ phải trả
Tỷ số Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn =

 100%

Tổng nguồn vốn
Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp, món nợ càng
được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại, các chủ sở hữu
doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh.
Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vơ trách nhiệm của chủ sở hữu
doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp tư nhân, họ có thể đưa ra những quyết định liều
lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật lớn. Nếu
có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ q nhỏ.

Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, để đạt được điều này thì
doanh nghiệp cần có biện pháp làm giảm các khoản chi phí, mở rộng thị trường tăng
doanh thu.
1.3.2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp
1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
 Hệ số thanh toán ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn

=

Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp. Nhìn chung tỷ lệ này lớn hơn 1 thể hiện khả năng thanh
toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tình trạng tốt. Nếu tỷ số này quá cao thì lại là
10

Thang Long University Library


một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, khoản phải thu,
hàng tồn kho...) ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty.
 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá khắt khe hơn về khả năng trả các
khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh toán ngắn hạn. Hệ số này thể hiện mối quan hệ
giữa các tài sản có khả năng thanh khoản nhanh và tổng nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán nhanh


=

Doanh số bán

Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽ giảm trừ
khi cơng ty có thể chuyển các chi phí này cho khách hàng của mình dưới hình thức
nâng giá bán sản phẩm. Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay
không, người ta sẽ so sánh hệ số tổng lợi nhuận của một công ty với hệ số của các
công ty cùng ngành. Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các cơng ty cùng ngành cao hơn thì
cơng ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm sốt các chi phí đầu vào.
11


 Hệ số lợi nhuận hoạt động
Chỉ tiêu này cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh
doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hệ số lợi nhuận hoạt động

EBIT
=
Doanh thu

Hệ số lợi nhuận hoạt động được tính cho các giai đoạn khác nhau, chẳng hạn cho
4 quý gần nhất hoặc 3 năm gần nhất. Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định
địn bẩy hoạt động mà một cơng ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh
của mình. Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết trong một đồng doanh thu có thể thu về
bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là
cơng ty quản lý chi phí có hiệu quả, hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động.
Các nhà quản lý cần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao
hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem cơng ty hoạt động có hiệu quả hay không,

ROA

=

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì một đồng tài sản sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng thu nhập ròng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt,
đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua
thêm máy móc thiết bị. Một cơng ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ
là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số
ROA thường có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành địi hỏi phải có đầu tư tài
sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, cơng nghệ như các ngành vận tải,
xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần
phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…
 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như
sau:
Lợi nhuận rịng
ROE

=
VCSH

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
bao nhiêu đồng thu nhập ròng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
chủ sở hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp
nhà quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh
doanh.


Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản
để tạo ra một đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng
tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ.
 Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà
doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được xác định như
sau:
Suất hao phí của tài sản so với lợi
nhuận

Tổng tài sản bình quân
=
Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế,
doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài
sản càng cao và càng hấp dẫn các nhà đầu tư và ngược lại.
1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sử
dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh với
chi phí thấp nhất.
 Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH
 Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSNH

=
Tổng TSNH



so với lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng
TSNH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao,
chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản ngắn hạn khi
muốn có mức độ lợi nhuận mong muốn:

 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA – Return on Current Assets)
LNST

Tỷ suất sinh lời của

=

TSNH

TSNH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thơng qua mơ hình Dupont
Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thơng qua mơ hình sau:
Lợi nhuận sau
thuế

Lợi nhuận sau thuế




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status