BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
MỤC LỤC
LÊ TIẾN ĐẠI
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ SỐ: 8620211
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VŨ TIẾN THỊNH
Hà Nội, 2018
i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu,
Lê Tiến Đại
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................ii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ ..................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 3
1.1. Trên thế giới ............................................................................................ 3
1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................. 4
1.2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ĐVHD............................................... 4
1.2.2. Tình hình chăn ni động vật hoang dã tại Ninh Bình .................... 5
1.2.3. Hệ thống các văn bản chính sách liên quan đến phát triển động vật
hoang dã...................................................................................................... 7
Chƣơng 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....14
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 14
2.1.1. Mục tiêu chung................................................................................ 14
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 14
2.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 14
2.3. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 14
2.3.1. Phạm vi nội dung ............................................................................ 14
2.3.2. Phạm vi thời gian ............................................................................ 15
2.3.3. Phạm vi không gian ........................................................................ 15
4.2. Thực trạng về kỹ thuật, chính sách chăn ni động vật hoang dã ........ 44
4.2.1. Thực trạng về kỹ thuật nhân ni ................................................... 44
4.2.2. Nhu cầu và hình thức phổ biến kỹ thuật nhân ni ........................ 46
4.2.3. Thực trạng về chính sách nhân nuôi động vật hoang dã................ 47
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình ................................................................................. 48
v
4.3.1. Vốn đầu tư ....................................................................................... 49
4.3.2. Kỹ thuật nhân nuôi .......................................................................... 49
4.3.3. Dịch bệnh ........................................................................................ 50
4.3.4. Thị trường tiêu thụ .......................................................................... 51
4.4. Hiệu quả nhân ni một số lồi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình ..................................................................................................... 51
4.4.1. Chi phí cho hoạt động nhân ni động vật hoang dã .................... 52
4.4.2. Hiệu quả kinh tế trong nhân nuôi động vật hoang dã .................... 53
4.5. Đề xuất một số định hướng và giải pháp quản lý, phát triển hoạt động
nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình .......................... 54
4.5.1. Một số định hướng .......................................................................... 54
4.5.2. Một số giải pháp phát triển nhân nuôi động vật hoang dã ............ 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................62
PHỤ LỤC
vi
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Bảng 4.7. Chi phí nhân ni động vật hoang dã bình qn một hộ................ 52
Bảng 4.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi ĐVHD ........ 53
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 4.1. Mơ hình ni Rắn ráo trâu (Ptyas mucosa) tại huyện Nho Quan ....... 32
Hình 4.2. Phân bố số hộ ni ĐVHD thương mại theo đơn vị hành chính ........ 34
Hình 4.3. Phân bố hoạt động nhân nuôi ĐVHD thương mại tại các ................... 35
địa phương của tỉnh Ninh Bình .............................................................................. 35
Hình 4.4. Mơ hình ni Hươu Sao (Cervus nippon) ............................................ 37
tại Xã Đơng Sơn- Tp.Tam Điệp ............................................................................. 37
Hình 4.5. Một cá thể Gấu ngựa được chăm sóc trước khi về VQG Cúc
Phương .................................................................................................................... 42
Hình 4.6. Tang vật và phương tiện vi phạm bn bán trái phép động vật hoang
dã bị thu giữ ............................................................................................................. 44
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam được xem là một trong những nước giàu về đa dạng sinh
học và được xếp một trong số các quốc gia có đa dạng sinh học cao nhất trên
thế giới. Do sự khác biệt lớn về khí hậu, từ vùng gần xích đạo tới giáp vùng
cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình, đã tạo nên tính đa dạng sinh
học cao ở Việt Nam. Với vị trí địa lý đặc thù cùng với các đặc điểm về khí
hậu, địa hình đặc trưng như thế đã tạo cho Việt Nam tính đa dạng cao về
Những kết quả mang lại của đề tài sẽ là nguồn cơ sở để các cơ quan quản
lý, người dân chăn nuôi động vật hoang dã có hướng quản lý, phát triển ngành
nghề chăn ni này hiệu quả về kinh tế, cũng như về phương diện bảo tồn.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Trên thế giới tình trạng khai thác nguồn tài nguyên quá mức, săn bắn
động vật hoang dã trái phép diễn ra với quy mô xuyên quốc gia đã và đang
làm giảm và cạn kiệt nguồn tài nguyên có nguồn gốc từ rừng, một số lồi có
nguy cơ tuyệt chủng.Bài tốn đặt ra để giảm nguy cơ này thì nghề chăn ni
thuần dưỡng các lồi động vật hoang dã cũng góp phần khơng nhỏ giải quyết
vấn đề này có ý nghĩa bảo tồn sinh học, giảm áp lực săn bắt động vật hoang dã.
Chăn nuôi động vật hoang dã không những mang lại hiệu quả kinh tế
cao mà nó cịn là giải pháp quan trọng nhằm bảo tồn hoặc cứu nguy các
nguồn gen đang có nguy cơ bị tiệt chủng, hiện nay tại các vườn động vật trên
thế giới đang nuôi khoảng 500.000 động vật có xương sống ở cạn, đại diện
cho 3000 lồi chim, thú, bị sát, ếch nhái Theo Conway (1998). Mục đích
phần lớn của các vườn động vật hiện nay là gây nuôi các quần thể động vật
quý hiếm, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng và phục vụ thăm quan du lịch giải
trí và bảo tồn đa dạng sinh học. Việc nghiên cứu trong các vườn động vật
cũng đang được chú trọng. Các nhà khoa học đang cố gắng tìm các giải pháp
tối ưu để nhân giống, phát triển số lượng. Để hồn thiện kỹ thuật nhân ni,
nắm rõ sinh thái và tập tính của động vật hoang dã được nhân nuôi nhằm
mang lại hiệu quả cũng là vấn đề cần chú trọng.
Một số quốc gia có nghề nhân nuôi động vật hoang dã phát triển như
Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan... Tuy nhiên tài liệu nước ngồi về
làng nghề Cá sấu ở TPHCM, nuôi rắn (ở Vĩnh Sơn, Phú Thọ), nuôi Ếch, Ba
ba ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng, nuôi Voi ở Bản Đôn, nuôi Rắn
hổ mang ở Lệ Mật - Gia Lâm (Hà Nội), Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc)... việc chăn
ni ĐVHD ở nước ta cịn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa phải là ngành sản
xuất hàng hóa để có thể trở thành một ngành kinh tế nơng nghiệp mũi nhọn,
kết hợp gây nuôi, kinh doanh, bảo tồn với du lịch.
Tài liệu chun khảo và các cơng trình nghiên cứu về kỹ thuật nhân
5
ni động vật hoang dã ở nước ta cịn tương đối ít. Một số các cơng trình
nghiên cứu chính có thể kể đến là:
Năm 1975 cơng trình nghiên cứu “Động vật kinh tế - tỉnh Hịa Bình’’của
Đặng Huy Huỳnh và cộng sự, đã giới thiệu sơ bộ về hình thái phân bố, nơi
sống, tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản, và giá trị của các lồi động vật có
giá trị kinh tế cao của tỉnh Hịa Bình, như Hươu Sao, Nai, Khỉ Vàng, Cầy Vịi
Mốc, cầy Vịi Hương, Nhím, Don…
Đặng Huy Huỳnh Nghiên cứu sinh học và sinh thái các lồi thú Móng
Guốc ở Việt Nam (1986). Trình bày khái quát đặc điểm sinh học, sinh thái của
các loài thú móng guốc có giá trị kinh tế cao của Việt Nam, trong đó có một
số lồi đang được chăn nuôi.
Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy “Nhân nuôi động vật
hoang dã, quản lý động vật rừng”. Giới thiệu một số nét cơ bản trong kỹ
thuật chăn nuôi Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy mực, Cầy vằn Bắc như: Cách
kiến tạo chuồng ni, chọn giống, thức ăn, chăm sóc, ghép đơi và chăm sóc
Cầy con mới sinh.
Kỹ thuật chăn nuôi một số động vật quý hiếm của Lê Thị Biên, Võ Văn
Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2000),“Hỏi đáp về tập tính động vật” của Vũ Quang
Mạnh, Trịnh Nguyên Giao (2004)…
động tại địa phương và trở thành những cơ sở tham quan, học hỏi của nhiều
người khác. Điều đó đã tạo nên một phong trào nhân nuôi động vật hoang dã
tại nhiều địa phương, góp phần khơng nhỏ cho việc chuyển dịch cơ cấu vật
nuôi, tăng thu nhập, tăng tiềm lực phát triển kinh tế cho địa phương.
Bên cạnh những bước phát triển và hiệu quả bước đầu của nghề chăn
nuôi động vật hoang dã tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thì cịn
tồn tại khơng ít vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động chăn ni
này trong tương lai, trong đó những vấn đề chính có thể kể đến:
- Các đối tượng vật ni được đưa vào nhân ni phần lớn do tính tự
7
phát tự tìm hiểu của người dân. Việc phát triển đối tượng nuôi một cách tràn
lan, thiếu quy hoạch. Nhiều lồi có giá trị cao khi mới đưa vào nhân nuôi
nhưng giá trị kinh tế lại rất biến động khiến nhiều hộ bị thua lỗ, nhiều lồi
khơng phù hợp điều kiện tại địa phương. Việc quy hoạch hoạt động nhân nuôi
cũng chưa được địa phương thực sự quan tâm do thiếu các thông tin điều tra,
đánh giá và thiếu những định hướng cho sự phát triển rõ ràng.
- Hiệu quả nhân ni cịn thấp do nhiều ngun nhân khác nhau trong
đó thiếu hướng dẫn kỹ thuật và thị trường tiêu thụ không ổn định là các
nguyên nhân chủ yếu. Hầu hết các hộ gia đình và cơ sở nhân ni tự học tập,
tích lũy kinh nghiệm nhân ni mà chưa được tham gia các lớp bồi dưỡng,
hướng dẫn kỹ thuật một cách đầy đủ. Nhiều lồi được nhân ni chủ yếu phục
vụ trong nước, thiếu ổn định dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, nhiều cơ sở bị
thua lỗ và bỏ nghề. Nếu khơng sớm có những giải pháp và định hướng kịp
thời của các cơ quan quản lý, cơ quan chức năng thì sẽ rất khó khăn cho sự
phát triển bền vững của hoạt động này.
- Hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã chưa phát triển đồng đều ở
các địa phương trong tỉnh, măc dù nhiều địa phương có điều kiện thuận lợi
cũng phát triển như vậy. Tới nay nhiều lồi ĐVHD đã được gây ni, để đáp
ứng khơng những nhu cầu trong nước mà cịn cho xuất khẩu như các loài: Cá
sấu, Trăn, Rắn độc, Ba ba, Ếch…”.
Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020, công ước Đa dạng sinh học (CBD) và Nghị định thư
Cartagena về an toàn sinh học (2007) cũng nhấn mạnh: “Xây dựng và phát
triển mơ hình sử dụng bền vững tài ngun sinh vật; kiểm sốt phịng ngừa,
ngăn chặn và loại trừ việc khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các ĐVHD quý,
hiếm, nguy cấp… Nghiên cứu xây dựng quy trình gây ni sinh sản một số
động vật có giá trị kinh tế ngoài danh mục các loài cần bảo tồn, đáp ứng nhu
cầu tiêu thụ trên thị trường. Quy hoạch phát triển các hộ gây nuôi sinh sản các
9
loài ĐVHD gắn với bảo tồn các loài động vật đang có nguy cơ bị đe dọa”.
Cơng ƣớc CITES ảnh hƣởng tới quyết định bảo tồn và phát triển
ĐVHD ở Việt Nam.
Cơng ước CITES có hiệu lực ở Việt Nam từ ngày 20 tháng 4 năm 1994.
Thực hiện yêu cầu của công ước CITES một số lĩnh vực liên quan Việt Nam
đã ban hành các chỉ thị thông tư hướng dẫn thực hiện công ước này.
Thông tư số 04-NN/KL-TT ngày 5/2/1996 của bộ NN&PTNT hướng
dẫn việc thi hành Nghị định 02-CP ngày 5/1/1995 của Chính phủ quy định về
hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ dược
kinh doanh và điều kiện ở thị trường trong nước.
Chỉ thị số 259-TTg ngày 29/5/1996 về những biện pháp cấp bách để
bảo vệ và phát triển các loài động vật hoang dã. Chỉ thị này ra đời sau 5 năm
thực hiện Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (1991) và sau 4 năm thực hiện Nghị
định 18-HĐBT (1992). Đây là một trong những chỉ thị tương đối hoàn thiện
về mặt nội dung cũng rất cụ thể theo từng hành động, từ việc quản lý khai
tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Nghị định số 11/2002/NĐ-CP ngày 22/1/2002 của Chính phủ về việc
quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực
vật hoang dã.
Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành theo
Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh
mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ.
Thông tư số 123/2003/TT-BNN ngày 14/11/2003 của Bộ trưởng Bộ
NN&PTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/2002/NĐ-CP ngày
22/01/2002 của Chính phủ về việc quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu và
quá cảnh các loài động, thực vật hoang dã.
Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường quản lý buôn bán động
11
thực vật hoang dã đến năm 2010. Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường
kiểm sốt bn bán động vật, thực vật hoang dã đến năm 2010 (2004) được
ban hành trong bối cảnh hoạt động buôn bán động, thực vật hoang dã phát
triển mạnh ở Việt Nam. Kế hoạch này đã đáp ứng được nhu cầu cấp thiết
nhằm định hướng cụ thể cho việc quản lý, ngăn chặn buôn bán bất hợp pháp
và thúc đẩy việc chăn nuôi, nhân giống các lồi thực vật hoang dã có giá trị
kinh tế để đem lại thu nhập cho người dân.
Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/03/2006 về
quản lý động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm. Nghị định số
32/2006/NĐ-CP được ban hành nhằm thay thế hoàn toàn hai nghị định
18/HĐBT và 48/2002/NĐ-CP. Nghị định này cũng có những định nghĩa và
khái niệm hoàn thiện hơn về động, thực vật hoang dã, hoạt động gây nuôi, đặc
biệt là khơng bao gồm các lồi thuộc chun ngành thủy sản.
sách này. Nhưng những chính sách này chậm đưa vào thực thi, tới 2002 tức là
sau 8 năm tham gia công ước CITES, xu hướng buôn bán động thực vật
hoang dã ở Việt Nam mới có chiều hướng giảm.
Ảnh hƣởng của chính sách tới việc phát triển chăn nuôi ĐVHD
Các văn bản của Nhà nước như: Nghị định số 18/HĐBT, ngày
17/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày
30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm. Tuy nhiên, các chính sách này cịn có những ảnh hưởng tới việc
phát triển nghề chăn nuôi ĐVHD.
Mới tập trung nhiều vào quản lý, bảo vệ hoặc ngăn chặn việc săn bắt và
buôn bán chim thú rừng, chưa chú ý đến việc khuyến khích gây ni, thuần
dưỡng ĐVHD để trở thành hàng hóa sử dụng trong nước và xuất khẩu.
Mặc dù các văn bản được hướng dẫn khá chi tiết về các thủ tục cần thiết,
xin phép thành lập trại nuôi, nhưng một số nội dung hướng dẫn nặng về các
tiêu chuẩn khoa học, chưa phù hợp với đại đa số trình độ của người nông dân.
13
Các trang trại gây nuôi rất muốn các cơ quan khoa học giúp đỡ đánh dấu
sản phẩm để tránh những đầu nậu trà trộn giữa ĐVHD chăn nuôi với ĐVHD
khai thác ngồi tự nhiên.
Các chính sách của Nhà nước chưa đề cập đến việc hỗ trợ các hộ gây
nuôi ĐVHD về kinh phí nhằm mở rộng sản xuất, nhằm mục đích sản xuất ra
nhiều con giống đáp ứng nhu cầu của các hộ chăn ni ĐVHD thương phẩm.
Từ đó có nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường tiêu dùng, đồng thời góp
phần hạn chế khai thác bừa bãi trong tự nhiên.
Khi sản xuất ra lượng giống đáp ứng nhu cầu thị trường, thì việc các đầu
nậu sẽ quay sang mua của nhà chăn nuôi, mà không thể mua ĐVHD khai thác
ngồi tự nhiên nữa vì giá cả cao người bn khơng có lãi.
2.3.1. Phạm vi nội dung
Nghiên cứu tổng thể, toàn diện ngành nghề chăn nuôi Động vật hoang
dã trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, kỹ thuật, quản lý tổ chức và các
chính sách có liên quan. Việc nghiên cứu chăn ni ĐVHD cũng có thể chia
ra nhiều đối tượng phạm vi khác nhau. Do thời gian cũng, nhân lực còn hạn
hẹp nên luận văn chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các loài ĐVHD chủ yếu ở
một số hộ, cơ sở chăn nuôi của một số xã điển hình trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình, và một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật và tổ chức chủ yếu để phát triển
chăn nuôi ĐVHD, phát triển kinh tế.
15
2.3.2. Phạm vi thời gian
Dữ liệu trong vòng 3 năm gần đây (2016 - 2018) được thu thập trong
các cuộc điều tra từ tháng 3/2018 đến cuối tháng 10 năm 2018.
2.3.3. Phạm vi không gian
Địa điểm tại một số xã, huyện điển hình chăn ni ĐVHD trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình.
2.4. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tiến hành những nội dung nghiên cứu và nhằm đáp ứng các mục
tiêu đặt ra như sau:
- Xác định cụ thể các loài động vật hoang dã được chăn nuôi và phân
bố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Đánh giá thực trạng về kỹ thuật chăn ni động vật hoang dã, các
chính sách liên quan.
- Phân tích yếu tố ảnh hưởng, nguyên nhân, tồn tại, hiệu quả của chăn
nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý, phát triển và nâng cao hiệu quả
trong chăn nuôi ĐVHD ở tỉnh Ninh Bình.
điển hình thuộc các huyện Nho Quan, Yên mô, Kim sơn, Thành phố Tam
Điệp... trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Nội dung phỏng vấn tập trung chủ yếu các vấn đề sau:
- Thời gian bắt đầu nhân ni động vật hoang dã của hộ gia
đình/doanh nghiệp khi nào?
- Số lượng loài, số cá thểloài động vật hoang dã mà hộ gia đình/doanh
nghiệp đã nhân ni theo thời gian từ năm 2016 đến nay?
- Các biện pháp kỹ thuật chăn ni,phịng trừ bệnh tật mà hộ gia đình,
doanh nghiệp đã áp dụng trong việc nhân ni từng lồi động vật hoang dã?
- Ý kiến, kiến nghị của hộ gia đình/doanh nghiệp về kỹ thuật, vốn, khó
khăn, tồn tại, cơ chế chính sách của tỉnh nhà nước đến việc nhân nuôi động