BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH CHO NHÀ HÀNG BREEZE
SKY BAR TẠI KHÁCH SẠN MAJESTIC Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN Giảng viên hướng dẫn :Ths NGUYỄN HOÀNG LONG
Sinh viên thực hiện :VÒNG CHÁNH KIẾU
Lớp :07DQKS3
MSSV :107405081
TP. Hồ Chí Minh, 2011
Khóa luận tốt nghiệp iii Năm 2011
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận
được sự hướng dẫn, khích lệ và giúp đỡ quý báu từ gia đình, thầy, cô, anh, chị em
và các bạn.
Trước hết, con xin chân thành cám ơn bố mẹ đã luôn động viên, tạo mọi điều
kiện để con học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường đại học Kĩ Thuật Công
Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy cô khoa quản trị kinh doanh trong suốt
bốn năm qua đã tận tình giảng dạy để trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc
và đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Em trân trọng gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Hoàng Long,
người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, hỗ trợ em trong suốt quá trình
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cám ơn Thạc sĩ Lê Thị Mỹ đã chỉ dạy em trong quá
trình thực hiện đề tài.
Em cũng xin chân thành gửi lời cám ơn đến anh chị em nhà hàng Breeze Sky
Bar đã giúp đỡ em trong việc thu thập tài liệu và cập nhật những thông tin mới nhất.
Em cũng xin chân thành cám ơn chị Nhàn thuộc bộ phận kế toán đã cung cấp cho
em những tài liệu quý giá trong quá trình làm khóa luận.
Xin chân thành cám ơn đến tất cả bạn bè đã và đang động viên, giúp đỡ em
trong quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận tốt nghiệp này!
Khóa luận tốt nghiệp v Năm 2011
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ HÀNG VÀ CƠ SỞ CỦA VIỆC NÂNG
CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ẨM THỰC TẠI NHÀ HÀNG 4
1.1 Tổng quan về nhà hàng 4
1.1.1 Khái niệm nhà hàng và phân loại nhà hàng 4
1.1.2 Các loại sản phẩm ăn uống trong nhà hàng 7
1.1.3 Đặc điểm kinh doanh nhà hàng 8
1.1.4 Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh nhà hàng 9
1.2 Cơ sở của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại nhà hàng 11
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 11
1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh tại nhà hàng 11
1.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 13
1.2.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của nhà hàng 14
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ẨM THỰC
CỦA NHÀ HÀNG BREEZE SKY BAR TẠI KHÁCH SẠN MAJESTIC 18
2.1 Khái quát chung về nhà hàng Breeze Sky Bar 18
2.1.1 Khái quát chung về khách sạn Majestic 18
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực 19
2.1.1.3 Cơ sở vật chất của khách sạn 20
2.3.1 Những thành tựu 43
2.3.2 Những hạn chế 44
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CHO NHÀ HÀNG BREEZE SKY BAR TẠI KHÁCH SẠN
MAJESTIC 46
3.1 Mục tiêu và định hƣớng phát triển của nhà hàng Breeze Sky Bar 46
3.1.1 Mục tiêu 46
3.1.2 Định hướng phát triển của nhà hàng Breeze Sky Bar 46
Khóa luận tốt nghiệp vii Năm 2011
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho nhà hàng
Breeze Sky Bar 47
3.2.1 Giải pháp Marketing Mix 47
3.2.2 Giải pháp nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng 52
3.2.3 Giải pháp nhân sự 52
3.2.4 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng phục vụ cho Breeze Sky Bar 53
3.3 Kiến nghị 55
3.3.1 Kiến nghị đối với nhân viên Breeze Sky Bar 55
3.3.2 Kiến nghị đối với lãnh đạo Breeze Sky Bar 56
3.3.3 Kiến nghị đối với ban quản lý khách sạn Majestic 56
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC
Bảng 2.16: Hiệu quả lao động bình quân của Breeze Sky Bar 38
Bảng 2.17: Bảng giá buffet các nhà hàng thuộc khách sạn 5 sao 40
Khóa luận tốt nghiệp ix Năm 2011
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Tên sơ đồ, biểu đồ Trang
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức khách sạn Majestic 19
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của bộ phận ẩm thực 24
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức của nhà hàng Breeze Sky Bar 25
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu khách du lịch toàn khách sạn Majestic 22
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu trình độ đào tạo của nhân viên Breeze Sky Bar 27
đáng kể. Theo đánh giá của Hội đồng du lịch và Lữ hành thế giới WTTC - một tổ
chức quy tụ đại diện của khoảng hơn 100 hiệp hội lớn nhất trong ngành du lịch thế
giới thì Việt Nam sẽ là một trong 10 nước có ngành du lịch phát triển mạnh nhất
trong giai đoạn 2006-2015, với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 7,2% đến 9,9%
1
.
Do đó, tiềm năng du lịch của Việt Nam cần được chú ý khai thác nhiều hơn.
Song song với sự phát triển của ngành du lịch thì hoạt động kinh doanh
khách sạn – nhà hàng được đánh giá có sức hấp dẫn lớn. Về ngành khách sạn, tính
đến năm 2010, trên toàn lãnh thổ Việt Nam “có khoảng 10.800 cơ sở lưu trú, trong
đó có 298 khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 3 đến 5 sao”
[1]
.
Tại thành phố Hồ Chí Minh -
nơi được xem là có nền kinh tế năng động – theo thống kê của trang web
Vietnamtourism.com tính đến năm 2011 có 14 khách sạn 5 sao, 13 khách sạn 4 sao,
48 khách sạn 3 sao, 29 khách sạn 2 sao, 3 khách sạn 1 sao. Về lĩnh vực kinh doanh
ăn uống trong du lịch (không tính đến hoạt động phục vụ ăn uống công cộng), sự
xuất hiện của các nhà hàng càng sôi nổi hơn. Tính đến năm 2011, toàn thành phố có
đến 1,369 cơ sở kinh doanh ăn uống
[6]
từ bình dân đến sang trọng.
Trong môi trường đầy tính cạch tranh khốc liệt như vậy thì việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh mang ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Do có điều kiện 1
QA Quang Vinh, “Vì sao tỷ trọng của ngành du lịch cao hơn nông nghiệp?”, trang web
21/04/1020.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này hoàn thành dựa trên việc phân tích thực trạng hoạt động nhà
hàng Breeze Sky Bar, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Breeze Sky Bar thông qua
các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo các buổi họp giao ban…
GVHD:Ths Nguyễn Hoàng Long 3 Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vòng Chánh Kiếu Lớp: 07DQKS3
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài này được hoàn thành dựa trên phương pháp:
- Nghiên cứu tại bàn bằng cách thu thập những dữ liệu thứ cấp thông qua sách
vở, internet và những nghiên cứu khác.
- Nghiên cứu tại hiện trường bao gồm thu thập những dữ liệu sơ cấp như bản
tin nội bộ, log book, báo cáo họp giao ban, những buổi học nâng cao nghiệp
vụ, tài liệu lưu hành nội bộ…
Từ đó vận dụng dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đánh giá tình hình và đưa ra
những giải pháp phù hợp.
Với tính khả thi của các giải pháp được đề ra trong nghiên cứu thì việc áp
dụng sẽ giúp doanh thu của nhà hàng tăng 30% trong năm 2011, lượng khách tăng
25% (bao gồm khách lưu trú trong khách sạn và khách vãng lai).
6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Bố cục của đề tài bao gồm ba chương, không kể phần mở đầu và kết luận.
- Chương 1: Tổng quan về nhà hàng và cơ sở của việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh ẩm thực tại nhà hàng.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh ẩm thực của nhà hàng Breeze
Sky Bar tại khách sạn Majestic.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho nhà
hàng Breeze Sky Bar tại khách sạn Majestic.
- Mức độ liên kết
- Quy mô nhà hàng
- Chất lượng dịch vụ
- Hình thức phục vụ
- Các tiêu chí phân loại khác
a) Dựa vào mức độ liên kết
Theo cách phân loại này ta có các nhà hàng sau:
- Nhà hàng độc lập là nhà hàng có tư cách pháp nhân riêng, là một doanh
nghiệp độc lập không phụ thuộc vào khách sạn hay các cơ sở kinh doanh
GVHD:Ths Nguyễn Hoàng Long 5 Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vòng Chánh Kiếu Lớp: 07DQKS3
khác. Loại nhà hàng này có sự chủ động trong kinh doanh, tuy nhiên gặp khó
khăn trong thu hút khách.
- Nhà hàng phụ thuộc là loại nhà hàng không có tư cách như một doanh
nghiệp độc lập mà chỉ là một đơn vị, một phần trong các cơ sở kinh doanh
nào đó. Ví dụ: nhà hàng trong khách sạn, nhà hàng thuộc một cơ sở vui chơi
giải trí…Hoạt động của nhà hàng phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp mà nó là thành viên.
b) Dựa vào quy mô nhà hàng
Quy mô nhà hàng thường được đánh giá theo quy mô về cơ sở vật
chất và khả năng phục vụ. Thông thường quy mô nhà hàng được đánh giá
dựa trên số lượng chỗ có khả năng phục vụ (cùng một thời điểm) của nhà
hàng. Căn cứ theo quy mô, nhà hàng gồm 3 loại:
- Nhà hàng nhỏ là nhà hàng có quy mô dưới 50 chỗ ngồi.
- Nhà hàng trung bình là nhà hàng có quy mô từ 50 đến 150 chỗ.
- Nhà hàng lớn là loại nhà hàng có quy mô hơn 150 chỗ.
c) Dựa vào chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là một chỉ tiêu định tính, phụ thuộc nhiều vào sự
ăn nhanh với thói quen công nghiệp, phổ biến ở các trung tâm thương mại,
các thành phố lớn. Nó tương tự như cửa hàng cà phê có phục vụ ăn uống.
- Nhà hàng phục vụ tiệc (Banquet hall) là loại nhà hàng phục vụ các loại tiệc
chiêu đãi với mục đích khác nhau như: tiệc cưới, sinh nhật, liên hoan, hội
nghị, tổng kết…
e) Dựa vào tiêu chí phân loại khác
Ngoài những cách phân loại mang tính phổ biến như trên, ta còn có
nhiều hình thức phân loại khác.
- Nếu dựa theo phương thức phục vụ và đặc tính sản phẩm, người ta có thể
chia ra các loại:
+ Nhà hàng dân tộc là loại nhà hàng có phương thức nấu ăn, phục vụ món
ăn liên quan đến một quốc gia, một chủng tộc hay một vùng riêng biệt,
mang đậm bản sắc dân tộc đó. Ngoài ra, cách trang trí, các trang thiết bị,
kiến trúc, bầu không khí… của nhà hàng này rất đặc biệt và cầu kì, phù
hợp với phong cách phục vụ và món ăn của nhà hàng. Những nhân viên
phục vụ trong nhà hàng này phải có kiến thức tốt về món ăn dân tộc
được liệt kê trong menu, đồng thời phải có sự hiểu biết về phục vụ đúng
GVHD:Ths Nguyễn Hoàng Long 7 Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vòng Chánh Kiếu Lớp: 07DQKS3
chuẩn. Các nhà hàng này bao gồm các món ăn có tính biểu diễn kỹ năng
như món chiên nướng tại bàn trong các nhà hàng Nhật, món đốt rượu
vang trong nhà hàng Pháp, món vịt Bắc Kinh và tôm sú xỉn trong nhà
hàng Hoa. Âm nhạc trong các nhà hàng này thường là âm nhạc dân tộc,
hay những nhạc cụ và vũ điệu dân tộc. Chẳng hạn như nhạc cụ Trung
Hoa trong nhà hàng Hoa, nhà hàng Pháp không thể thiếu vũ khúc Tango,
hay vũ khúc Flamenco trong nhà hàng Tây Ban Nha và nhắc đến nhà
hàng Brazil là nhớ ngay đến Lambada…
+ Nhà hàng theo chủ đề. Nếu theo chủ đề thức ăn ta có nhà hàng chay, nhà
mãn nhu cầu tâm lý, tình cảm, cảm xúc của khách hàng thông qua cách phục
vụ ân cần, niềm nở, bầu không khí vui tươi hoặc lãng mạn…Tính tổng hợp
này được phân thành material service và personal service.
- Sản phẩm của nhà hàng là sự kết hợp giữa yếu tố hàng hóa và dịch vụ, trong
đó yếu tố dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn hơn. Yếu tố hàng hóa trong sản phẩm
của nhà hàng bao gồm các nguyên liệu, thực phẩm, nhiên liệu, khấu hao cơ
sở vật chất kỹ thuật để từ đó tạo nên các món ăn đồ uống. Yếu tố dịch vụ đó
là quá trình phục vụ, bầu không khí trong nhà hàng… Dù thiếu yếu tố hàng
hóa hay dịch vụ thì sản phẩm nhà hàng sẽ không bao giờ hoàn hảo được.
- Ngoài những đặc điểm trên, sản phẩm nhà hàng còn mang tính không thể
tách rời (hay còn gọi là tính đồng thời giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng),
tính không thể tồn kho và sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra
dịch vụ.
Từ những điều trên, ta thấy rằng để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho nhà
hàng, nhà quản lý cần chú trọng đến cả yếu tố hàng hóa và yếu tố dịch vụ của sản
phẩm để đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
1.1.3 Đặc điểm kinh doanh nhà hàng
“Kinh doanh nhà hàng nói riêng và kinh doanh ăn uống trong du lịch nói
chung bao gồm các hoạt động chế biến thức ăn, bán và phục vụ nhu cầu tiêu dùng
thức ăn, đồ uống, đồng thời cung cấp các dịch vụ khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu
về ăn uống và giải trí tại các nhà hàng cho khách nhằm mục đích có lãi”
[4]
.
Kinh doanh nhà hàng nhằm mục đích phục vụ nhu cầu thiết yếu của con
người với số lượng lớn, mang tính chuyên môn hóa cao và phục vụ ngay tại cơ sở
kinh doanh của mình.
GVHD:Ths Nguyễn Hoàng Long 9 Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vòng Chánh Kiếu Lớp: 07DQKS3
SVTH: Vòng Chánh Kiếu Lớp: 07DQKS3
phải là quan hệ một chiều mà ngược lại kinh doanh nhà hàng cũng tác động đến sự
phát triển du lịch và đời sống kinh tế của một quốc gia.
Thông qua kinh doanh ăn uống, một phần quỹ tiêu dùng của người dân được
sử dụng vào việc tiêu dùng các dịch vụ và hàng hóa tại các cơ sở kinh doanh ăn
uống ở những điểm du lịch khác nhau. Như vậy có sự phân phối lại quỹ tiêu dùng từ
vùng này sang vùng khác, từ đất nước này sang đất nước khác.
Ngoài ra, kinh doanh nhà hàng phát triển còn góp phần tăng cường thu hút
vốn đầu tư trong và ngoài nước, huy động được vốn nhàn rỗi trong nhân dân.
Các nhà hàng là bạn hàng lớn của nhiều ngành khác trong nền kinh tế. Vì
hàng ngày, nhà hàng tiêu thụ một số lượng lớn các sản phẩm của nhiều ngành như
ngành công nghiệp nặng, công nghiệp thực phẩm, ngành nông nghiệp, ngành bưu
chính viễn thông, ngành ngân hàng, ngành thủ công mỹ nghệ…Do đó, khi phát triển
ngành nhà hàng cũng đồng nghĩa khuyến khích sự phát triển của các ngành khác.
Kinh doanh nhà hàng luôn đòi hỏi lực lượng lao động trực tiếp cao. Cho nên,
phát triển nhà hàng sẽ góp phần giải quyết một khối lượng lớn công ăn việc làm cho
người dân. Đồng thời, nó cũng gián tiếp giải quyết lao động cho những ngành có
liên quan.
1.1.4.2 Ý nghĩa xã hội
Thông qua việc thỏa mãn nhu cầu ăn uống và giải trí, kinh doanh nhà hàng
góp phần nâng cao mức sống về vật chất và tinh thần cho người dân. Nhà hàng
không đơn thuần chỉ cung cấp thức ăn mà còn cung cấp các giải pháp về dinh
dưỡng, giúp thực khách hồi phục khả năng lao động và sức sản xuất.
Ý nghĩa xã hội khác của kinh doanh nhà hàng là thông qua các hoạt động này
người dân các nước, các dân tộc gặp gỡ, làm quen với nhau và tạo điều kiện thuận
lợi cho sự gần gũi giữa mọi người từ khắp mọi nơi, từ các quốc gia, các châu lục
trên thế giới tới Việt Nam. Điều này làm tăng ý nghĩa vì mục đích hòa bình, hữu
nghị và tình đoàn kết giữa các dân tộc. Nhà hàng cũng là nơi gặp gỡ lý tưởng của
các đối tác kinh doanh, bạn hàng trong và ngoài nước góp phần giúp công việc được
sánh, xác định điều kiện so sánh, mục tiêu so sánh và so sánh theo cả yếu tố
không gian và thời gian.
GVHD:Ths Nguyễn Hoàng Long 12 Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vòng Chánh Kiếu Lớp: 07DQKS3
c) Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố
khác. Điều kiện áp dụng phương pháp loại trừ:
- Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng một tích số hoặc một
thương số.
- Việc sắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luật
lượng biến dẫn đến chất biến.
d) Phương pháp liên hệ: Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết
với nhau giữa các bộ phận và để lượng hóa mối liên hệ đó trong phân tích
kinh doanh cần sử dụng các cách nghiên cứu liên hệ phổ biến như liên hệ cân
đối, liên hệ trực tuyến, liên hệ phi tuyến.
1.2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà hàng
a) Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp
Công thức tính: H
1
= D/C
Trong đó: + H
1
: hiệu quả kinh tế
+ D : doanh thu của nhà hàng Breeze Sky Bar
+ C : chi phí của nhà hàng Breeze Sky Bar
b) Chỉ tiêu lợi nhuận, doanh lợi
Công thức tính: L = D – C
+ L : tổng lợi nhuận trong kỳ
+ D : tổng doanh thu trong kỳ
+ V : tổng vốn
d) Chỉ tiêu hiệu quả lao động
- Năng suất lao động bình quân
Công thức tính: H
4
= D/N
Trong đó: + H
4
: năng suất lao động bình quân
+ D : tổng doanh thu
+ N : số lao động bình quân
- Hiệu quả lao động bình quân
Công thức tính: H’
4
= L/N
Trong đó: + H’
4
: hiệu quả lao động bình quân
+ L : tổng lợi nhuận
e) Chỉ tiêu thu nhập bình quân
- Thu nhập bình quân đầu người = tổng thu nhập / tổng nhân viên.
Từ những chỉ tiêu trên, chúng ta nêu ý nghĩa của từng chỉ tiêu, và tính toán
theo công thức, đưa ra nhận xét từ kết quả thu được. Các kết quả đó sẽ phản ánh
được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách toàn diện.
1.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.3.1 Sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào
Hiệu quả kinh doanh bắt đầu từ việc sử dụng tiết kiệm các yếu tố đầu vào để
tối thiểu chi phí. Các yếu tố đầu vào đó có thể là nguyên liệu thực phẩm, nguồn lực
Việc tăng doanh thu phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là giá và sản
lượng tiêu thụ. Cho nên, trong chính sách marketing hỗn hợp bao gồm chính
sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến
thương mại thì chỉ có duy nhất yếu tố giá là đem lại doanh thu cho hoạt động
kinh doanh. Theo xu hướng tiện nghi và hiện đại thì chính sách giá trọng gói
thường hay được sử dụng nhất. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm vẫn giữ vai
trò cốt lõi.
b) Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng sản phẩm
Quản lý chất lượng sản phẩm là cơ sở tạo ra lợi thế cạnh tranh về sản
GVHD:Ths Nguyễn Hoàng Long 15 Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vòng Chánh Kiếu Lớp: 07DQKS3
phẩm so với các đối thủ. Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng dịch vụ là
giải quyết đồng bộ các vấn đề bắt đầu bằng việc tìm hiểu sản phẩm mong đợi
của khách hàng, thiết lập tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, xây dựng đội ngũ
nhân viên có trình độ phục vụ tốt, kiểm tra thường xuyên quá trình cung cấp
sản phẩm dịch vụ, giải quyết tốt phàn nàn, khiếu nại của khách hàng. Chất
lượng dịch vụ được đảm bảo không chỉ làm tăng giá bán một cách hợp lý
trên thị trường mà còn giảm thiểu các chi phí kinh doanh không cần thiết,
góp phần tăng lợi nhuận trong kinh doanh của bộ phận.
c) Giữ gìn và bảo vệ tài sản cố định
Chi phí luôn bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi. Trong đó,
chi phí biến đổi luôn tăng khi sản lượng sản phẩm, dịch vụ bán ra tăng lên.
Vì vậy, khi doanh thu tăng nhờ lượng bán tăng thì đồng nghĩa với việc chi
phí biến đổi cũng tăng lên. Do đó, để lợi nhuận có thể tăng thực sự khi doanh
thu tăng thì chi phí cố định cần phải được giữ nguyên.
Tài sản cố định của F&B bao gồm bàn, ghế, hệ thống ánh sáng, các
thiết bị âm thanh, máy điều hòa, khăn trải bàn, khăn ăn, dao, nĩa…Đó là tài
sản được tính vào chi phí theo một mức cố định trong một khoảng thời gian
đầu…Bên cạnh đó, việc phối hợp có hiệu quả hoạt động giữa các bộ phận
cũng là cơ sở để giảm chi phí về thời gian, nâng cao năng suất của người lao
động đồng nghĩa với việc giảm chi phí tuyển thêm nhân công.
1.2.4.3 Đồng thời tăng doanh thu và giảm chi phí.
Đây là một giải pháp đòi hỏi sự kết hợp hài hòa nhiều yếu tố để tính toán
hiệu quả chi phí một cách tối ưu nhất trong điều kiện thị trường thuận lợi cho việc
kinh doanh. Đây chỉ có thể coi là hệ quả của rất nhiều giải pháp trước đó. Đến một
thời điểm ta không còn cần chi phí cho hoạt động marketing, trong khi giảm được
tương đối chi phí đầu vào và thị phần khách trên thị trường ngày càng tăng. Từ đó,
ta mới có thể có được sự diễn ra đồng thời như trên để đem lại hiệu quả lợi nhuận
tuyệt đối.