Phát triển dịch vụ
Thanh Toán Quốc Tế
Tại Các NHTM Việt Nam
1/ Tạ Thị Kim Anh
2/ Nguyễn Viết Bảo
3/ Nguyễn Lê Bằng
4/ Phan Trung Dũng
5/ Đoàn Thị Hoàng Giang
6/Vũ Thị Việt Hòa
7/ Trần Trọng Nghĩa
8/Phan Phúc Thuần
CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TTQT
THỰC TRẠNG DỊCH VỤ TTQT TẠI CÁC NHTM
KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTQT
3
2
4
1
Thanh toán quốc tế là việc chi trả các nghĩa vụ và yêu cầu
về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài
chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế Quốc tế, giữa các
hãng, các cá nhân của các Quốc gia khác nhau để kết thúc
một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài
khoản tại Ngân hàng.
1.1 Khái niệm
Đặc điểm
Vai trò
•
Chủ thể tham gia ở các quốc gia khác
bên ngoài,
- Là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa,
- Là yếu tố quyết định sống còn của sự tồn tại và phát triển của các
hoạt động kinh tế đối ngoại
Đối với
khách hàng
Đối với nền
kinh tế
Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
(Uniform Customs and Practice for Documentary –
UCP 600)
Tiêu chuẩn quốc tế về thực tiễn ngân hàng trong kiểm
tra chứng từ ISBP 681.
Các điều kiện thương mại quốc tế (International
Commercial Terms – INCOTERMS 2000, 2010)
3. Một số văn bản pháp lý mang tính quốc
tế sử dụng trong TTQT
Quy tắc thống nhất về nhờ thu số phát hành 522 của
Phòng thương mại quốc tế
(ICC Uniform rules for Collections, Publication No
522 – URC 522)
Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law for Bill of
Exchange – ULB)
trạng thái
chấp nhận
Khái niệm
4.Các phương tiện thanh toán quốc tế
Séc
Phân
loại
Séc đích
danh
Séc vô
danh
Séc theo
lệnh
Séc gạch
chéo
Séc du
lịch
Séc xác
nhận
Khái
niệm
4.Các phương tiện thanh toán quốc tế
Thẻ Ngân
Hàng
Phân loại
Căn cứ vào
công dụng thẻ
Căn cứ vào
tính chất của
thẻ
- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank)
- Ngân hàng trả tiền (Paying Bank)
5.Các phương thức thanh toán quốc tế
5.1.Phương thức chuyển tiền
Quy trình thanh toán chuyển tiền ứng trước
Hình thức chuyển tiền
Chuyển tiền bằng
thư (mail transfer
– M/T):
Chuyển tiền bằng
điện (telegraphic
transfer – T/T)
5.Các phương thức thanh toán quốc tế
5.1.Phương thức chuyển tiền
5.Các phương thức thanh toán quốc tế
5.1.Phương thức chuyển tiền
Quy trình thanh toán chuyển tiền trả ngay hoặc trả chậm
5.Các phương thức thanh toán quốc tế
5.1.Phương thức chuyển tiền
Ưu điểm
Nhược
điểm
Rủi ro
5.Các phương thức thanh toán quốc tế
5.2. Phương thức thanh toán nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà
xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác
cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông
điểm
Rủi ro
5.Các phương thức thanh toán quốc tế
5.3.Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa
thuận mà trong đó, một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín
dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín
dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người
thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp
nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số
tiền đó khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một
bộ chứng từ thanh toán phù hợp những quy định đề ra trong
thư tín dụng.
5.Các phương thức thanh toán quốc tế
5.3.Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Các bên có liên quan
a. Người xin mở thư tín dụng (the applicant for credit) là
nhà nhập khẩu, người mua.
b. Ngân hàng phát hành thư tín dụng (the issuing/ opening
bank)
c. Người hưởng lợi thư tín dụng (the beneficiary)
d. Ngân hàng thông báo thư tín dụng (the advising bank)
e. Ngân hàng xác nhận thư tín dụng (the confirming bank)
f. Ngân hàng thanh toán thư tín dụng (the paying bank)
.