Xây dựng kênh phân phối, tiếp cận người tiêu dùng sản phẩm nước giải khát của công ty Coca-cola tại các khu vực chợ trên địa bàn Hà Nội - Pdf 18

Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
Lời nói đầu
Cũng nh một số công ty nớc ngoài khác, Coca-cola là một công ty với bề
dày hơn 100 năm tồn tại và phát triển huy hoàng cho tới ngày nay, một trong
những thành công lớn nhất và vang dội nhất của công ty mà bất kỳ một công ty
nào cũng phải mơ ớc. Đó chính là thơng hiệu Coca-cola với giá trị bậc nhất thế
giới (khoảng 70 tỷ USD). Để có đợc điều này không phải ngày một ngày hai,
không phải chỉ cần một chiến lợc kinh doanh nào đó là có đợc mà nó phải đợc
xây dựng trên một cơ sở các chiến lợc hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể
trong từng giai đoạn, trong suốt hơn một thế kỷ tồn tại. Bên cạnh đó, còn phải
có những chiến lợc về nhân sự, về con ngời phù hợp cho từng giai đoạn để thực
thi, gánh vác trách nhiệm cho từng hoạt động chiến lợc kinh doanh và điều quan
trọng nhất là Công ty đã vô hình chung biến tập thể này, tổ chức này thành một
gia đình, một dòng họ Coca-cola khổng lồ.
Với một sinh viên thực tập chuyên ngành Marketing em nhận thấy không
chỉ riêng em mà tất cả những ai có quan tâm đến hoạt động kinh doanh trên thị
trờng nói chung và hoạt động kinh doanh của Coca-cola nói riêng cũng cần phải
học tập, học hỏi những chiến lợc kinh doanh, cách thức tổ chức làm việc của
Công ty từ thiết kế, sản xuất, phân phối sản phẩm cho đến định giá và xúc tiến
thực hiện. Bên cạnh đó là các chiến lợc thu nạp, tuyển dụng, đào tạo và quản lý,
kích thích nguồn nhân lực Và thực sự tất cả những điều đó đã trở thành một
quy tắc đạo đức phổ biến trong kinh doanh của hãng mà không phải hãng nào
cũng có thể có đợc hoặc đánh đổi đợc.
Tuy nhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không phải là
không có những thiếu sót, khuyết điểm, đặc biết là khả năng phân phối sản
phẩm đến các khu vực nhỏ lẻ nh các khu vực vui chơi giái trí, các điểm công
cộng, hội chợ triển lãm, các festival và các khu vực chợ Do nhu cầu thực hiện
các chiến lợc của công ty trong thời gian tới về doanh thu, thị phần, khả năng
cạnh tranh, sự hiểu biết nhu cầu và tâm lý của nhóm khách hàng tiềm năng cha
1

Mục lục
Lời nói đầu............................................................................................................1
Chơng 1: Quá trình ra đời và phát triển của Công ty Coca-cola tại Việt Nam ...5
I. Tổng quan về công ty Coca-cola ....................................................................5
1.1. Coca-cola toàn cầu.........................................................................................5
1.2. Cơ cấu tổ chức và hệ thống phân phối toàn cầu của công ty Coca-cola toàn
cầu.......................................................................................................................11
1.3. Công ty Coca-cola Vịêt nam........................................................................13
1.3.1. lịch sử hình thành...................................................................................13
1.3.2. Môi trờng kinh doanh............................................................................14
1.3.3. Hoạt độngcủa các Phòng chức năng.....................................................17
1.3.3.1. Phòng Tài chính Kế toán...........................................................17
1.3.3.2. Phòng Sản xuất tác nghiệp.........................................................18
1.3.3.3. Phòng Marketing......................................................................18
1.3.3.4. Phòng Bán hàng.........................................................................19
1.3.3.5. Phòng nhân sự...........................................................................20
1.3.3.6. Bộ phận công nghệ thông tin.....................................................20
1.4. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chính.......................................................21
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty................................22
2.1. hoạt độngsản xuất.......................................................................................22
2.2. Hoạt độngkinh doanh...................................................................................23
2.3. tổi chức quản lý nhân sự.............................................................................24
2.4. Hoạt độngmarketing của công ty Coca-cola Việt Nam...............................26
2.4.1. Chiến lợc sản phẩm................................................................................26
2.4.2. Chiến lợc về giá cả..................................................................................26
2.4.3. Chiến lợc phân phối sản phẩm..............................................................27
2.3.4. Hoạt độngxúc tiến khuếch trơng...........................................................28
Chơng 2. Thực trạng hệ thống phân phối của công ty Coca-cola tại các khu
vực chợ................................................................................................................30
I. Chính sách phân phối chung............................................................................30

sản phẩm nớc ngọt để giải khát thì vào mùa nóng tình hình tiêu thụ tăng rõ
rệt còn vào mùa lạnh thì hầu h không tiêu thụ đợc hoặc rất ít. Nhìn chung,
về giá cả của các sản phẩm giải khát ở các chợ này hầu nh không chệnh
lệch với nhau và với cả sản phẩm cùng loại ở ngoài chợ. Tuy nhiên về
chủng loại sản phẩm giải khát thì ít hơn, thậm chí có một số sản phẩm giải
khát không có ở trong chợ nh Fanta dâu, Fanta chanh, một số sản phẩm
của Tribeco, Pepsi chanh ............................................................................35
2.2. Tình trạng kênh phân phối khu vực chợ Mơ..........................................36
III. Nội dung cuộc nghiên cứu thị trờng tại khu vực chợ Mơ.............................37
3.1. ý nghĩa của Cuộc nghiên cứu....................................................................37
3.2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................40
3.3. các bớc tiến hành cuộc nghiên cứu...........................................................40
3.3.1. Thời gian thực hiện nghiên cứu.............................................................40
3.3.2. Số lợng và tỷ lệ phân chia bảng câu hỏi so với số hộ kinh doanh......41
3.3.3. Kết quả điều tra......................................................................................41
3.3.4. Những quan sát khác..............................................................................46
3.3.5. Tổng kết, đánh giá .................................................................................47
Yếu tố kích thích............................................................................49
3.3.6. Hạn chế của cuộc nghiên cứu................................................................50
4
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
Chơng 3: Các giải pháp cụ thể nhằm xây dựng kênh phân phối tại các chợ....51
I. Các giải pháp về chiến lợc Marketing ............................................................51
1.1. Giải pháp về sản phẩm.................................................................................51
1.2. Giải pháp về giá cả.......................................................................................52
1.3. Giải pháp về kênh phân phối .....................................................................53
1.4. Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp.....................................................................55
II. Tổ chức vận hành 4P......................................................................................56
2.1. Những công việc cần thực hiện....................................................................56

phối Coca-cola gần nh là ở tất cả mọi nơi trên nớc Mỹ.
Năm 1906, nhà máy đóng chai đầu tiên đợc xây dựng ở Havana, Cuba.
Năm 1919, gia đình nhà Candler đã bán nhà máy Coca-cola cho một nhóm
các thơng gia mà đứng đầu là Ernest Woodruff của công ty Trustowr bang
Georgiavows giá 25000đôla.
Đợc thành lập hơn 100 năm qua, Coca-cola đã có mặt trên 200 quốc gia
trong đó có Việt Nam với 300 loại đồ uống khác nhau. Một triết lý xuyên suốt
quá trình hoạt động kinh doanh đó là câu khẩu hiệu Công ty Coca-cola tồn tại
để đem lại lợi ích và sự sảng khóai cho tất cả mọi ngời, có liên quan đến hoạt
động của công ty. Và cùng với nó công ty Coca-cola đã trải qua các bớc phát
triển thăng trầm sau:
Bớc ngoặc đầu tiên trong lịch sử thành công của Coca-cola là sự phát minh
và phát triển hình dáng chiếc chai và hệ thống đóng chai đợc phát triển cho đến
bây giờ. Chiếc chai đem lại hiệu quả hình ảnh cho sản phẩm Coca - Cola mạnh
6
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
đến mức nếu hỏi hầu hết mọi ngời khi nhìn thấy hình dáng của nó không mang
trên mình bất kể nhãn hiệu nào thì họ đều trả lời đó là chai Coca - Cola, và cũng
bằng việc phát triển hệ thống các nhà máy đóng chai (Bottling Plant ) trên khắp
thế giới, các hãng đóng chai ("Bottler") đã cung cấp cho ngời tiêu dùng những
sản phẩm Coca-Cola với giá cả rất phải chăng mà chất lợng không hề thay đổi.
Nó mở ra một hớng phát triển mới không chỉ cho ngành hàng nớc giải khát mà
còn nhiều ngành hàng khác nh hoá mỹ phẩm, may mặc, điện tử về việc đầu t
sang nớc khác những công đoạn đơn giản hoàn thành sản phẩm.
Lịch sử phát triển hệ thống đóng chai bắt đầu kể từ năm 1894, tại một cửa
hàng kẹo bánh ở Vichsburg, bang Mississippi, ngời chủ cửa hàng ông Joseph A.
Biedenharn thấy đồ uống Coca-Cola bán rất chạy, nhng hình thức cung cấp lúc
bấy giờ mới chỉ bằng cốc chiết từ thùng có vòi, ông đa ra ý tởng đóng chai Coca
- Cola để bán, sử dụng các chai thuỷ tinh thông thờng có tên gọi là Hutchinson.

triển mà cho đến bây giờ chúng ta đang dùng. Cùng với sự hình thành và phát
triển chiếc chai là các chiến lợc phát triển trong từng thời kỳ:
Vào những năm 1960:
Đặc điểm của thời kỳ này là ngày càng có nhiều mặt hàng nớc giải khát
trên thị trờng có khả năng cạnh tranh với sản phẩm Coke trong khi năng lực sản
xuất của Coca-Cola là rất lớn cho nên công ty phải nghĩ đến chiến lợc nhằm
củng cố và khẳng định vị trí của mình và chiến lợc chính đợc sử dụng trong giai
đoạn này và các giai đoạn kế tiếp đó là chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm. Trải
qua gần 80 năm phát triển với chỉ một sản phẩm duy nhất, hãng thấy cần phải
đa ra một số sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu to lớn của ngời tiêu dùng, một
sản phẩm dù tốt đến đâu cũng không thể tiêu dùng mãi đợc mà cần phải cải tiến
để phục hồi và kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm.
Vào những năm 1970 và 1980:
Chiến lợc chủ yếu trong giai đoạn này là liên kết nhằm phục vụ ngời tiêu
dùng ("Consolidation to serve customers"), hệ thống phân phối của Coca-cola
rất phong phú đa dạng theo cả hai chiều ngang và dọc, các nhà máy đóng chai
của Coca-Cola có mặt trên khắp thế giới nhng chỉ một phần trong số đó là trực
8
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
thuộc công ty mẹ, còn lại là trực thuộc các chi nhánh khu vực và một số các
doanh nghiệp vừa và nhỏ nhận hợp đồng đóng chai. Chính sự phức tạp đó khiến
hãng Coca - Cola đa ra chiến lợc liên kết các hãng đóng chai vừa và nhỏ, đồng
thời liên kết các cửa hàng bán lẻ nhằm phục vụ ngời tiêu dùng tốt hơn, không
những thế còn đảm bảo tính thống nhất trong việc phân phối tới các điểm bán
lẻ. Nếu không có sự thống nhất rất dễ dẫn đến những sự cạnh tranh trong bản
thân những nhà phân phối.
Vào những năm 1990:
Trong giai đoạn này, mặc dù doanh số bán ra tại các thị trờng truyền thống
vẫn ổn định nhng do tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt và xu thế toàn cầu

trong từng giai đoạn còn chiến lợc cơ bản mà công ty vẫn theo đuổi và đạt đợc
nhiều thành công mà không phải doanh nghiệp nào cũng đạt đợc đó chính là
chiến lợc kinh doanh toàn cầu thể hiện: sản phẩm đồng nhất, chiến lợc
marketing đồng nhất trên toàn cầu để đến nay nó là sản phẩm đợc nhiều ngời
biết đến nhất và thơng hiệu có trị giá lớn nhất.
Yếu tố chính làm nên sự nổi tiếng của thơng hiệu Coca-Cola là: định hớng
sản phẩm đến ngời tiêu dùng, hoạt động Marketing mạnh mẽ và giữ bí mật công
thức pha chế để tạo nên một huyền thoại về Coca-Cola. Trong hoạt động kinh
doanh của mình Coca-Cola thờng xuyên có sự mâu thuẫn giữa duy trì truyền
thống và liên tục đổi mới và rất khó để lựa chọn giữa hai chiến lợc đó nên cho
dù trong giai đoạn nào với chiến lợc nào công ty vẫn theo đuổi t tởng xuyên
suốt đó là " mọi Hoạt độngcủa Coca-Cola bao giờ cũng hớng về ngời tiêu dùng"
điều đó không làm mất đi cái cũ mà công ty có thể đổi mới, điều đó cũng giữ đ-
ợc hình ảnh của Coca-Cola đối với ngời tiêu dùng.
Yếu tố thứ hai tạo nên sức mạnh thơng hiệu chính là Hoạt độngMarketing
diễn ra rất mạnh mẽ, công ty đầu t rất nhiều vào Hoạt độngkhuyếch trơng quảng
bá sản phẩm. Hoạt độngMarketing không chỉ đối với ngời tiêu dùng mà còn đối
với các thành viên khác trong kênh phân phối, đây là yếu tố rất quan trọng làm
sao những nhà bán lẻ đó cũng là một nhà tiếp thị sản phẩm Coca-Cola.
10
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
Nh vậy bên cạnh những chiến lợc kinh doanh truyền thống của công ty.
Coca-Cola thờng xuyên phải đa ra những chiến lợc mới để thích ứng với sự thay
đổi của từng thời kỳ.
1.2. Cơ cấu tổ chức và hệ thống phân phối toàn cầu của
công ty Coca-cola toàn cầu
Hiện nay trên thế giới, sản phẩm Coca - Cola đợc phân phối qua 14 triệu
các đại lý và cửa hàng, trong khi số dân toàn cầu ớc tính là trên 6 tỷ ngời do đó
trung bình cứ 430 ngời là có một cửa hàng phân phối của Coca - Cola.

Châu Phi
831 tr.ng 13,34 750 1 122 6 3 lần/tháng
Tổng số
6 185 tr.ng 100 10 766 18 700 100
Hình 1.1: Cấu trúc nhánh khu vực của Tập đoàn COCA-COLA
Chú thích:
CBO: nhà máy đóng chai trực thuộc công ty mẹ
EEM: Châu Âu, châu á giáp châu Âu, Trung Đông
Các khu vực lại đợc phân định tiếp theo từng vùng địa lý, có thể là một nớc
cũng có thể là cả 1 khu vực tuỳ thuộc vào diện tích và đặc điểm của từng vùng,
xét riêng với khu vực châu á nơi có đặt nhà máy đóng chai Coca-Cola tại Việt
nam thì sơ đồ cấu trúc phân chia tiếp nh sau:
12
Công ty mẹ ở Atlanta
CBO
Mỹ
Latinh
EEM
Châu
Phi
Châu
á
Bắc
Mỹ
Châu á
Trung
Quốc
ấn
Độ
Sewa

nhánh Coca - Cola Việt nam chịu sự giám sát của chi nhánh Coca - Cola Đông
Dơng, trong khi Nhật Bản chịu sự quản lý của chi nhánh khu vực châu á.
Trụ sở chính của chi nhánh Coca - Cola SEWA đóng tại Bangkok, Thái Lan,
toàn vùng SEWA có số dân là trên 356 triệu ngời với nhiều chủng tộc và thứ
tiếng khác nhau. Trong vùng có 1 nhà máy chế biến nớc cốt (Concentrate plant)
xây tại Singapore, 23 nhà máy đóng chai và 8 nhà máy đóng chai trực thuộc
công ty mẹ (Coca Bottling Operation - CBO), từ nớc cốt các nhà máy đóng chai
sẽ pha chế thêm một số thành phần khác nh nớc, đờng, CO2 .... theo tỷ lệ nhất
định rồi đóng vào chai hay lon để xuất xởng.
1.3. Công ty Coca-cola Vịêt nam
1.3.1. lịch sử hình thành
13
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
Năm 1960, Coca-cola lần đầu tiên đợc giới thiệu ở Việt Nam. Tháng 2
năm 1994, Coca-cola trở lại Việt Nam trong vòng 24 giờ sau khi Mỹ xoá bỏ
lệnh cấm vận thơng mại đối với Việt Nam.
Tháng 8 năm 1995, công ty TNHH Coca-cola Indochina Pte (CCIL) đã liên
doanh với Vinafimex, một doanh nghiệp nhà nớc thực thuộc bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn hình thành nên Công ty thức uống có gas Coca-cola Ngọc
Hồi ở Hà Nội vào tháng 9 năm 1995, CCIL liên doanh với Công ty nớc giải
khát Chơng Dơng, hình thành nên Công ty TNHH thức uống có gas Coca-cola
Chơng Dơng ở TPHCM. Tháng 1 năm 1998, CCIL tiếp tục liên doanh với Công
ty nớc giải khát Đà Nẵng, hình thành nên Công ty TNHH thức uống có gas
Coca-cola Non nớc.
Tháng 10 năm 1998, Chính phủ chấp thuận liên doanh tại miền Nam chuyển
sang hình thức công ty 100% vốn nớc ngoài.
Tháng 3 năm 1999, Chính phủ cho phép Coca-Cola Đông Dơng mua lại toàn
bộ cổ phần tại Liên doanh ở miền Trung.
Tháng 8 năm 1999, Chính Phủ cho phép chuyển liên doanh Coca Cola Ngọc

giáo không hề gây cản trở đến sự phát triển chung của cả dân tộc,
điều đó cũng có nghĩa yếu tố văn hoá xã hội không làm cản trở hay
mất đi các cơ hội đầu t.
Nền kinh tế tăng trởng nhanh: tỷ lệ tăng trởng trung bình 7% đứng
hàng thứ hai trong khu vực về tốc độ tăng trởng.
Việt nam là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế và có mối quan
hệ với nhiều nớc trên thế giới.
*Những điểm khó khăn:
Tính phức tạp và thiếu đồng bộ trong hệ thống quản lý, các cơ chế
chính sách cũng nh hệ thống pháp luật.
15
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
Chi phí cho các dịch vụ hỗ trợ cao: các chi phí điện, thông tin liên
lạc vào loại cao trên thế giới.
Ngời dân cha có thói quen tiêu dùng thờng xuyên sản phẩm nớc
ngọt có gas: trung bình một ngời dân Mĩ tiêu dùng 1 suất uống
Coca-Cola trong 1 ngày, trong khi tại Việt nam trung bình 1 ngời 4
tháng tiêu dùng 1 suất uống Coca mà chỉ uống khi đi du lịch, nghỉ
mát, ăn uống, tiệc tùng...
Chất lợng lao động cha cao: mặc dù nguồn lực dồi dào và ngời dân
cần cù sáng tạo tuy nhiên quá trình đào tạo không thực sự phù hợp
nên cha phát huy hết khả năng ngời lao động và đáp ứng với yêu cầu
hiện nay, cho nên nhiều doanh nghiệp phải đào tạo lại hoặc mất
nhiều thời gian để thử việc.
*Thị trờng nớc giải khát Việt Nam
Những năm trớc đây thị trờng nớc giải khát của Việt nam khá im ắng, ngời
dân thờng ít nghĩ đến việc mua nớc giải khát mà thờng chỉ tiêu thụ lúc thật sự
cần thiết, nhng trong khoảng thời gian gần đây thị trờng nớc giải khát trở nên
sôi động. Theo nghiên cứu khối lợng tiêu thụ của ngời tiêu dùng Việt nam là 4-

chịu trách nhiệm sản xuất, dự trữ, kho bãi và phân phối và cung cấp dịch vụ cho
sản phẩm Coca-Cola. Điều đó có nghiã là TCB chịu trách nhiệm về P3(Place)
còn TCC chịu trách nhiêm 3P còn lại (production, price,promotion) và mô hình
này đã đợc áp dụng thống nhất nh nhau trên toàn thế giới, trong đó có Việt
Nam.
ở Việt nam có ba văn Phòng đại diện cho TCC và ba nhà máy đóng chai ở
3 miền , tất cả các điểm này hoạt độngtheo một hệ thống thống nhất theo trụ sở
chính ở Thủ Đức TPHCM. Nó bao gồm các Phòng chức năng sau:
1.3.3.1. Phòng Tài chính Kế toán
Phòng này có những chức năng chính nh sau:
Phân tích tình hình tài chính của công ty
17
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
Nhận định và dự báo các cơ hội kinh doanh
Xây dựng các phơng án tiết kiệm chi phí
Đảm bảo các hoạt động tài chính theo đúng quy định pháp luật và
hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nớc.
Hoạt động tài chính chủ yếu đợc thực hiện tài thành phố Hồ Chí Minh còn
tại các chi nhánh khác chủ yếu chỉ thực hiện nghiệp vụ kế toán ghi chép sổ sách
và chuyển số liệu vào trụ sở chính để tổng hợp
1.3.3.2. Phòng Sản xuất tác nghiệp
Phòng sản xuất Hoạt độngtrên cả 3 miền với những chức năng sau đây:
- Lập kế hoạch sản xuất: dựa trên kế hoạch sản lợng tiêu thụ, bộ phận này
sẽ lập kế hoạch từ khâu nhập nguyên vật liệu đầu vào ban đầu cho đến khi hoàn
thành sản phẩm với khoảng thời gian và chi phí nhất định.
- Mua sắm vật t: bộ phận này trực tiếp làm việc với các nhà cung cấp
nguyên vật liệu, thiết bị, bao bì để đảm bảo cung cấp đúng, đủ và kịp thời.
- Kỹ thuật: lập kế hoạch, thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì toàn bộ máy
móc và dây truyền sản xuất .

Hệ thống bán hàng gián tiếp: Là hệ thống bán hàng mà trong đó hàng hoá
đợc vận chuyển từ nhà sản xuất qua các trung gian thơng mại, nhà phân phối,
các đại lý và các tổ chức ngoài công ty để đến tận tay ngời tiêu dùng cuối cùng.
Hệ thống kênh này phục vụ cho nhóm đối tợng ngời tiêu dùng nhỏ lẻ. Sử dụng
hệ thống này giúp khắc phục nhợc điểm của kênh phân phối trực tiếp khi phục
vụ nhóm đối tợng tiêu dùng nhỏ lẻ vì tiết kiệm đợc chi phí và tận dụng đợc các
nguồn lực sẵn có của các trung gian phân phối.
Hệ thống bán hàng của Coca-Cola Việt nam phân theo 3 miền Bắc, Trung,
Nam, mỗi miền này do một cấp quản lý cao nhất là RSM (Regional Sales
Manager), trong mỗi miền lại phân thành nhiều khu vực và mỗi khu vực do một
ngời quản lý (Business Unit Manager - BUM) ví dụ nh đối với miền Bắc phân
19
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
thành 3 khu vực là Hà nội, Tây Bắc, Đông Bắc trừ Hà Nội, dới mỗi ngời này sẽ
có các DSM (District Sales Manager) phụ trách từng nhóm khách hàng trong
khu vực đó nh: bán buôn, bán lẻ, lắp đặt máy Premix... , hoặc phụ trách một
vùng trong khu vực đó nh tỉnh Hải Dơng, Hải Phòng.... dới mỗi DSM sẽ có các
ASM (Area Sales Manager) phụ trách và đây là nhân viên của công ty, đợc h-
ởng lơng và các chế độ chung của công ty. Ngoài ra, dới mỗi DSM hay ASM
còn có thể có các SM (Sales Manager).
Trong hệ thống bán hàng còn có bộ phận đào tạo và phát triển kỹ năng
đứng đầu là giám đốc phụ trách cả 3 miền (National Development and
Capability Manager) có chức năng huấn luyện và đào tạo các kỹ năng nhân viên
trong bộ phận bán hàng, nghiên cứu và thiết kế hệ thống bán hàng hoàn chỉnh
và có hiệu quả.
1.3.3.5. Phòng nhân sự
Chức năng chính của Phòng nàylà:
- Có trách nhiệm lên các kế hoạch, chính sách nhân sự, trả lơng thởng
và các khoản phúc lợi, đề bạt và sa thải.

Nam :
Coca-Cola: sử dụng lon 330ml, chai thuỷ tinh quay vòng (RGB),
chai nhựa PET 1,25l và cốc chiết từ máy premix
Fanta cam: RGB, lon, PET, premix
Fanta dâu: RGB, lon, PET
Fanta đào: RGB, lon, PET
Fanta chanh: RGB
Sprite: RGB, lon, PET, premix
21
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
Diet Coke: lon
Schweppes Tonic: RGB và lon
Schweppes Soda: RGB và lon
Schweppes chanh: RGB, lon và chai PET
Crush Sarsi: RGB và lon
Nớc uống tinh khiết đóng chai Joy: chai PET 500ml và 1500ml
Nớc uống tăng lực Samurai: RGB, lon và bột
Sunfill cam: dạng bột trong bao gói 20 gr
Sunfill dứa: dạng bột trong bao gói 20 gr
Máy premix dùng để chiết Coca tơi với 3 màu tơng ứng với 3 vị : Coca,
Fanta, Sprite, mỗi bình Coca tơi có dung tích 18lít, giá 90.000 đồng/bình có thời
hạn sử dụng là 75 ngày kể từ ngày giao bình.
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1. hoạt độngsản xuất
Hiện nay công ty có 14 dây chuyền sản xuất các loại nh sau:
5 dây chuyền đóng chai thuỷ tinh với công suất thực tế:
300chai/phút
2 dây chuyền đóng lon : 200lon/phút
6 dây chuyền sản xuất gói bột uống liền: 20gói/phút

khoảng 420 triệu lít một năm. Công ty thuê khoảng 2000 lao động Việt Nam và
tạo ra khoảng 25.000 việc làm cho các nghành công nghiệp có liên quan.
Mục tiêu Marketing của hãng là:Gần gũi với mọi gia đình. Với nguyên
tắc chính là mọi ngời tiêu dùng sản phẩm của Công ty Coca-cola đều thu đợc lợi
ích.Công ty đã sử dụng chiến lợc Marketing quan hệ công chúng mà trong đó
nhân viên của Công ty sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng, dui trì và
23
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Xuân Hoà
- Marketing 42B
phát triển mối quan hệ gần gũi với khách hàng. Cụ thể là khi Công ty thành lập
chi nhánh ở đâu thì sẽ thuê nhân viên ở đó vi họ có thể hiểu rõ hơn tâm lý cũng
nh tập quán tiêu dùng của dân c vùng đó.
Khách hàng của Công ty Coca-cola là tất cả mọi ngời trên toàn thế giới. đối với
ngời tiêu dùng Việt Nam thì các sản phẩm của Công ty Coca-cola đã trở nên
quen thuộc, đợc hình thành và ăn sâu vào trong tâm trí Ngời tiêu dùng Việt
Nam bởi uy tín và hình ảnh của nhãn nhiệu. Tuy nhiên, ở mỗi vùng, mỗi ngời
tiêu dùng lại có nhu cầu và khẩu vị khác nhau. ở thành thị, sản phẩm của Công
ty đợc tiêu dùng nhiều hơn ở nông thôn và miền nuí. Tại thị trờng Việt Nam
Công ty Coca-cola cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh của nhiều hãng nớc giải
khát trong nớc cũng nh ở nớc ngoài nh: Number 1 của công ty Bến thành ,
Pepsi, Nestle với rất nhiều h ơng vị khác nhau và cũng đang đợc a chuộng trên
thị trờng Việt Nam. Từ năm 1994 đến nay, Công ty Coca-cola đã đầu t hơn150
triệu đôla cho việc phát triển thị trờng Việt Nam.
2.3. tổi chức quản lý nhân sự
Hoạt độngquản lý nhân sự thực chất là sử dụng các công cụ, biện pháp,
chính sách nhằm tìm kiếm và phát huy nguồn nhân lực. Kể từ khi thành lập cho
đến nay, công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân viên làm việc để họ
có thể phát huy mọi khả năng của mình, và công ty thờng xuyên có những ch-
ơng trình đào tạo và tuyển dụng mới nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công ty.
Trên thực tế bằng những Hoạt độngquản lý nhân sự của mình công ty đã tạo ra

Phòng đào tạo và phát triển kỹ năng của nhân viên nhằm phát huy khả năng sẵn
có, nâng cao trình độ và phù hợp hơn với từng công việc cụ thể.
- Biết phát huy tính sáng tạo trong nhân viên: ngoài việc hỗ trợ khuyến
khích các nhân viên trong công ty phát huy tính sáng tạo, công ty còn tổ chức
các buổi nghiên cứu nhằm khai thác những khả năng khác của nhân viên.
- Chăm lo đời sống tinh thần: thờng xuyên tổ chức các buổi tham quan,
nghỉ mát cho công nhân viên và tạo một môi trờng hoà đồng và thân thiện.
25

Trích đoạn Chiến lợc phân phối sản phẩm Hoạt độngxúc tiến khuếch trơng Chính sách phân phối chung Kết quả điều tra Tổng kết, đánh giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status