Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Nhận xét của Đơn vị thực tập
Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của Giáo viên phản biện
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG
1.1 Khái quát chung về vốn lưu động
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 1
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động
VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lưu động của DN tham gia toàn bộ và
trực tiếp vào quá trình hoạt động kinh doanh của DN.
Tài sản lưu động là những tài sản có giá trị thấp và có thời gian sử dụng, thu hồi vốn trong
vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường.
VLĐ (hay còn gọi là tài sản ngắn hạn) là chỉ tiêu kinh tế phản ánh tổng giá trị tiền, các
khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi nhanh thành tiền
hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình
thường của doanh nghiệp có đến thời điểm lập báo cáo tài chính bao gồm:
- Tiền và tương đương tiền
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu ngắn hạn
- Hàng tồn kho
- Tài sản ngắn hạn khác
1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động
Phù hợp với các đặc điểm trên tài sản lưu động, VLĐ của các DN cũng không ngừng vận
động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá
trình này diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần
hoàn, chu chuyển của VLĐ. VLĐ có hai đặc điểm:
đầu tư ngân sách nhà nước…
- Vốn vay: là các khoản VLĐ được hình thành từ nguồn vốn vay các ngân hàng
thương mại hoặc các tổ chức tài chính,các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.
1.1.4 Vai trò của vốn lưu động:
Vốn là điều kiện cần thiết cho hoạt động SXKD của DN. Nó tạo tiền đề cho sự ra đời của
DN, là cơ sở để mở rộng SXKD, tạo việc làm cho NLĐ, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị…
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 3
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
Nếu thiếu vốn thì công việc SXKD của doanh nghiệp sẽ bị trì trệ, kéo theo hàng loạt những
tác động tiêu cực khác đến bản thân DN và đời sống của NLĐ.
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng DN phải bỏ ra một
lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản
xuất. Như vậy VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách
khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình SXKD.
Ngoài ra VLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN được tiến hành thường
xuyên, liên tục.VLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất,
tiêu thụ của doanh nghiệp.
VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của DN. Trong nền kinh tế thị
trường DN hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của DN
phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa.
VLĐ còn giúp cho DN chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh.
VLĐ là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn
bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù
đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận. Do đó, VLĐ đóng vai trò
quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ luân chuyển
vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình SXKD. Tốc độ này càng cao chứng tỏ hiệu
- Khả năng thanh toán hiện thời
Tổng tài sản lưu động
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 5
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
Khả năng thanh toán hiện thời =
Tổng nợ ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán hiện thời là việc xem xét tài sản của công ty có đủ trang trải
cho các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn.Nợ ngắn hạn bao gồm: các khoản phải trả,phải
nộp,các khoản vay ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn khác.
- Khả năng thanh toán nhanh
Tổng TSLĐ – TS dự trữ ( hàng tồn kho)
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công ty trước
những khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn có thể
chuyển đổi nhanh chóng thành tiền, không bao gồm hàng tồn kho, là tài sản khó chuyển đổi
thành tiền.
Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả vốn lưu động:
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (Sức sản xuất của vốn lưu động)
Kết quả chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VLĐ bỏ ra và SXKD thì đem lại được bao nhiêu đồng
doanh thu,kết quả chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
VLĐ bình quân
- Tỷ suất doanh lợi VLĐ (Suất sinh lợi của VLĐ)
Tổng lợi nhuận
Tỷ suất doanh lợi VLĐ =
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 6
6
Nhân tố khách quan:
- Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước:
Chính sách vĩ mô của nhà nước tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của
DN.Chẳng hạn như nhà nước tăng thuế thu nhập của DN, điều này làm trực tiếp làm suy
giảm lợi nhuận sau thuế của DN, chính sách cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu
quả sử dụng vốn của DN. Bên cạnh đó các quy định của nhà nước về phương hướng định
hướng phát triển của các ngành kinh tế đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của DN.
- Tác động của thị trường:
Gía cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thường xuyên xảy ra.
Đương nhiên vốn của doanh nghiệp bị mất dần. Chúng ta biết rằng cạnh tranh là quy luật
vốn có của nền kinh tế thị trường. Do vậy, DN phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch
vụ cung cấp có như vậy mới có thể tồn tại được trong môi trường cạnh tranh. Nếu thị trường
ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp mở rộng thị trường.
- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật:
Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một
sự kỳ diệu thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công
nghệ giữa các nước là rất lớn. Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay
gắt ngày càng khốc liệt. Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu
tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến
bộ khoa học kỹ thuật.
Nhân tố chủ quan:
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 8
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
- Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên:
Yếu tố con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả
trong DN.
Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu công nghệ mới,
phát huy được tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tái sản xuất
trong quá trình lao động, tiết kiệm trong sản xuất, từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Đó là quan hệ giữa DN với khách hàng và quan hệ giữa DN với nhà cung cấp.Các mối quan
hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm,
lượng hàng tiêu thụ … là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của DN.
Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình SXKD của DN mới diễn ra
thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được nhanh chóng, khẳng định vị thế
của DN trên thị trường.
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 10
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH MTV KOVIN
2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Kovin
Công ty TNHH MTV KOVIN – Nhà nhập khẩu và phân phối hàng tiêu dùng có chất lượng
cao tại Việt Nam, là công ty thương mại hợp tác với Hàn Quốc, hoạt động trên lĩnh vực
thương mại 2 chiều, xúc tiến thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
Sản phẩm của KOVIN:
+ Đồ dùng nhà bếp
+ Đồ dùng phòng ăn
+ Đồ chơi trẻ em
+ Phụ kiện ô tô
+ Thực phẩm và nguyên liệu thực phẩm
…
Đặc điểm nổi trội của KOVIN so với các công ty khác là hoạt động theo mô hình mới của
Hàn Quốc. Các sản phẩm của KOVIN luôn mang tính cạnh tranh cao bởi sản phẩm được
sản xuất tại các nhà máy hiện đại ở Hàn Quốc, thiết kế tinh xảo, đẹp mắt, cuốn hút khách
hàng, phù hợp với thị hiếu của người Việt Nam với giá cả rất cạnh tranh so với hàng hóa
hiện đang có sẵn trên thị trường.
Kovin luôn mong muốn được hợp tác với các doanh nghiệp bán lẻ và bán sỉ trên thị trường
để đưa các sản phẩm tốt nhất tới người tiêu dùng Việt Nam.
Mục tiêu kinh tế:
Công ty TNHH MTV Kovin là công ty đầu tư nhập khẩu và phân phối hàng tiêu dùng có
chất lượng cao tại Việt Nam, là công ty thương mại hợp tác với Hàn Quốc, hoạt động trên
lĩnh vực thương mại 2 chiều, xúc tiến thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc.mục tiêu của
công ty là:
- Hoạt động kinh doanh có lời và thực hiện việc kinh doanh có hiệu quả.
- Mở rộng phạm vi và quy mô kinh doanh;
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng phục vụ.
Mục tiêu xã hội:
Công ty TNHH MTV KOVIN luôn cố gắng tạo ra những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất để
thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa khách hàng và đối tác. KOVIN luôn tìm cách đổi mới
sáng tạo, đưa công nghệ cao vào hoạt động kinh doanh để tăng hiệu quả làm việc. KOVIN
đang xây dựng môi trường làm việc tốt nhất để thu hút nhân tài.
- Gia tăng hoạt động kinh tế tạo công ăn việc làm quanh năm và kích thích sự phát
triển kinh tế toàn diện;
- Xúc tiến thương mại 2 chiều giữa Việt Nam và Hàn Quốc
Để góp phần vào sự phát triển chung của toàn xã hội, công ty phải thường xuyên
quan tâm đến các mối quan hệ xã hội, đóng góp các quỹ phúc lợi xã hội, quỹ bảo trợ xã hội,
thực hiện trách nhiệm của mình đối với xã hộ
Chức năng:
Trong điều kiện kinh tế thị trường vấn đề kinh doanh như thế nào, chỉ có những nhà
DN nào biết kết hợp hài hòa khả năng kinh doanh và sản xuất mới có được chỗ đứng vững
chắc trên thị trường.
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý và sơ đồ kênh phân phối của công ty:
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 13
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
Bộ máy tổ chức của công ty theo mô hình trực tiếp chức năng đứng đầu là Giám
Đốc, trưởng các phòng ban kế toán, kinh doanh bán hàng.
Giám Đốc: là người đứng đầu công ty, với sự giúp việc của các phòng ban. Được
nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ và chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên.
- Bộ phận bảo vệ:
Giữ gìn trật tự an ninh của công ty , đảm bảo an toàn cho khách hàng và cán bộ công nhân
viên trong phạm vi công ty.
2.1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
Thuận lợi:
Công ty có trụ sở chính đặt tại TP.HCM. Đây là một trung tâm kinh tế lớn nhất
nước ta, gần nhiều cảng, sân bay quốc tế, tạo điều kiện cho công ty giao dịch với khách
hàng trên phạm vi cả nước và quốc tế.
Chiến lược phát triển của công ty rất đa dạng và phong phú. Giám đốc và nhân viên
công ty luôn thăm dò thị trường và khách hàng thông qua tiếp thị để có những thông tin bổ
ích phục vụ cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh.
Ban lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao các nhân viên rất nhiệt tình trong công
việc. Đội ngũ nhân viên của công ty đều có kinh nghiệm trong lỉnh vực kinh doanh bán
hàng, khả năng giao tiếp tốt rất thuận lời cho việc chào hàng và tiêu thụ sản phẩm.
Thị trường của công ty rộng lớn, hầu như có mặt ở hầu hết các siêu thị lớn khắp
thành phố, tỉnh lân cận như Hà Nội. Huế, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu,…
Tuy mới thành lập không bao lâu nhưng công ty đã tạo được uy tín trên thị trường.
Hợp tác với công ty hầu hết là siêu thị lớn, nhỏ có quy mô hoạt động ở nhiều nơi trên toàn
quốc.
Khó khăn:
Công ty chuyên nhập khẩu các mặt hàng cao cấp từ Hàn Quốc nên giá cả bị cạnh tranh cao
nhất là các công ty từ Trung Quốc.
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 15
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
Sự khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu gây ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty.
Công ty chưa quan tâm nhiều đến dịch vụ quảng cáo trên phương tiện thông tin đại
chúng, chủ yếu là dùng nhân viên marketing giới thiệu sản phẩm đến khách hàng nên chưa
khai thách hết khách hàng tiềm năng.
Tóm lại, việc phân tích những thuận lợi và khó khăn bên trong cũng như bên ngoài
công ty, cố gắng ước đoán những phương pháp chuẩn bị cho sự thay đổi này. Thông qua
việc phân tích này, ban lãnh đạo có thể hiểu rõ hơn về tình hình và môi trường hoạt động
của công ty từ đó có thể đưa ra những quyết định có tính chiến lược một cách hiệu quả.
2.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2010, 2011, 2012
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1. Tổng vốn kinh doanh 17,578,687 16,878,553 18,609,696
2. Doanh thu thuần 5,581,207 5,530,225 6,892,829
3 Lợi nhuận trước thuế 948,260 649,200 830,179
Đơn vị tính: ngàn đồng
Dựa vào bảng số liệu trên,ta thấy hầu hết các chỉ tiêu có xu hướng giảm từ năm 2010 đến
2011 nhưng đến 2012 thì các chỉ tiêu tăng trở lại,điều này cho thấy tình hình SXKD của
công ty đã được cải thiện.
- Tổng vốn kinh doanh năm 2012 bằng 105% so với năm 2010
- Doanh thu năm 2012 bằng 124,7% so với năm 2011 và bằng 123% so với 2010
- Lợi nhuận năm 2012 bằng 830,179 ngàn đồng vượt hơn lợi nhuận năm 2011 có
649,200 ngàn đồng là 180,979 ngàn đồng nhưng vẫn thấp hơn năm 2010 là 118,081 ngàn
đồng .Như vậy chứng tỏ lợi nhuận của công ty trong những năm vừa qua sụt giảm đôi
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 17
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
chút,nhưng đã có dấu hiệu phục hồi kinh doanh qua năm 2011,vì vậy công ty cần có những
giải pháp để quá trình kinh doanh phát triển hơn nữa trong những năm tiếp theo.
2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty
2.2.1 Khái quát về cơ cấu vốn và tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty:
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.Tổng vốn kinh doanh 17,578,687 100 16,199,767 100 18,420,483 100
2.Vốn cố định 14,550,126 82.77 13,084,384 80.77 14,899,669 80.89
nguồn hình thành nên VLĐ của công ty.
- Phân tích vốn lưu động thường xuyên
Trong hoạt động kinh doanh,mỗi chu kỳ kinh doanh DN xuất hiện nhu cầu tài trợ như :nhu
cầu về dự trữ hàng tồn kho,phải thu của khách hàng,trả trước cho người bán,một phần nhu
cầu này sẽ được đảm bảo bằng nguồn vốn phát sinh trong kỳ kinh doanh,thường là các
nguồn vốn được chiếm dụng một cách hợp pháp như nợ phải trả cho người bán,các khoản
phải nộp…Để xem xét cách thức tài trợ nhu cầu vốn lưu động của công ty ta có thể sử dụng
chỉ tiêu VLĐ thường xuyên là VLĐ được tài trợ bằng tài sản lưu động và nguồn vốn ngắn
hạn
Biểu số 2: Vốn lưu động thường xuyên của công ty qua các năm
Đơn vị tính: ngàn đồng
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 19
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1 Tài sản ngắn hạn 3,028,560 3,115,383 3,520,813
2 Nợ ngắn hạn 3,231,675 2,629,895 2,389,068
3 VLĐ thường xuyên (1-2) -203,115 485,487 1,131,745
Qua bảng số liệu trên, ta thấy được là trong năm 2010 VLĐ thường xuyên của công ty là âm
203,115 ngàn đồng < 0 điều này chứng tỏ, nợ ngắn hạn > tài sản ngắn hạn,DN đã sử dụng
nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, hay nói cách khác tài sản lưu động không đáp
ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của DN mất thăng bằng.
Qua năm 2011 và 2012 vốn lưu động thường xuyên lần lượt là 485,487 ngàn đồng và
1,131,745 ngàn đồng,tình hình vốn lưu động tăng dần từ 2010 đến 2012 và cả hai chỉ tiêu
trong 2 năm 2011 và 2012 đều >0, tức là DN đã sử dụng một phần nguồn vốn có tính chất
ổn định đầu tư vào tài sản ngắn hạn điều này chứng tỏ DN hoạt động vốn linh hoạt và làm
gia tăng uy tín của công ty cũng như đã cải thiện được tình hình thanh toán của mình qua
từng năm.
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
- Xu hướng sử dụng VLĐ của công ty:
2011 đã tăng lên 54.6% là 434,528 ngàn đồng tương ứng với tỷ lệ là 13.9% tuy nhiên chỉ số
này ở năm 2012 lại giảm xuống 4.9% còn 413,220 ngàn đồng và chỉ còn chiếm khoảng
11.7% trên tổng VLĐ.
- Các khoản phải thu cũng có xu hướng tăng giảm không ổn định,cụ thể ở năm 2010
chỉ số này là 1,202,417 ngàn đồng chiếm 39.7 % qua năm 2011 chỉ số này đã tăng lên
10.5% tương ứng với số tiền 1,328,508 ngàn đồng, đến năm 2012 chỉ số này chỉ tăng
khoảng 5.9% tương ứng với 1,407,747 ngàn đồng.
- Các khoản phải thu và tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu VLĐ, điều này
cho thấy chính sách bán chịu của công ty được mở rộng,điều này có thể làm tăng doanh thu
của công ty nhưng bên cạnh đó cũng phát sinh nhiều chi phí cho các khoản phải thu và gia
tăng rủi ro liên quan đến việc bán chịu của công ty.
Từ các số liệu phân tích cho thấy VLĐ tăng chủ yếu do các khoản phải thu và tài sản ngắn
hạn khác.Theo như số liệu phân tích cho thấy tình hình sử dụng vốn lưu động ở công ty còn
những hạn chế do các khoản phải thu hàng năm cao,so với các công ty dịch vụ khác khoản
phải thu của công ty chiếm tỷ trọng trung bình hơn 40% trên tổng VLĐ,từ đó có thể khẳng
định công ty sử dụng vốn hiệu quả chưa cao,VLĐ của công ty đang bị các doanh nghiệp
hoặc các khách hàng chiếm dụng nhiều.
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 21
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty:
Sử dụng VLĐ có hiệu quả là một trong những vấn đề then chốt quyết định sự tồn tại và phát
triển của DN,phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ giúp đánh giá được chất lượng sử dụng
VLĐ từ đó thấy được hạn chế cần khắc phục để tìm ra các phương hướng cũng như các giải
pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng VLĐ ,tăng lợi nhuận cho DN.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty TNHH MTV KOVIN ta xem xét một số chỉ
tiêu cụ thể được thể hiện như sau:
2.2.3.1 Khả năng thanh toán
Biểu số 4: Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
2010,chỉ số năm 2011 là 1.18 và đạt mức 1.47 năm 2012, điều này có nghĩa là cứ 1 đồng nợ
ngắn hạn thì sẽ được đảm bảo bằng 0.94 đồng tài sản ngắn hạn ở năm 2010,bằng 1.18 đồng
tài sản ngắn hạn ở năm 2011 và bằng 1.47 đồng tài sản ngắn hạn ở năm 2012,những tài sản
ngắn hạn đều có thể chuyển đổi nhanh chóng ra tiền đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn.
Nhận xét:chỉ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty qua 3 năm đều có xu hướng tăng
dần,biểu hiện ở chỉ số là 0.94 năm 2010 lên 1.18 năm 2011 và đạt 1.47 ở năm 2012,điều này
cho thấy khả năng thanh toán của công ty đã được cải thiện tuy nhiên chỉ số này so với chỉ
tiêu chung từ (1,5-2 ) thì tương đối thấp,nếu đem so sánh chỉ số này với chỉ số bình quân
ngành mà công ty thương mại cần phải đạt được là 3.1 thì các chỉ số vừa tính toán ở trên là
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 23
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nga
chênh lệch khá xa,điều này cho thấy những tài sản có thể chuyển đổi nhanh chóng để thanh
toán cho mỗi đồng nợ vẫn chưa được đảm bảo tình trạng thanh toán của công ty vẫn ở mức
thấp.Tuy nhiên khả năng thanh toán hiện hành vẫn chưa phản ánh đúng năng lực thanh toán
của công ty,vì tỷ số này được tính toán dựa trên giá trị tài sản ngắn hạn,là bao gồm cả hạng
mục hàng tồn kho mà hàng tồn kho là loại tài sản khó chuyển đổi thành tiền nhanh chóng vì
thế để đánh giá chính xác hơn ta phải xem xét thêm chỉ số khả năng thanh toán nhanh,tỷ số
mà ở công ty có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền để thanh
toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn.
Biểu số 6: Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
1. Tiền+các khoản phải thu+TSNH khác 2,920,995 2,970,258 3,290,865
2 Nợ ngắn hạn 3,231,675 2,629,895 2,389,068
3. Khả năng thanh toán nhanh (1/2) 0.9 1.13 1.38
Đơn vị tính: ngàn đồng
Kết quả phân tích cho thấy hệ số thanh toán của công ty là 0.9 năm 2010,bằng 1.13 năm
2011 và ở mức 1.38 năm 2012.Ta thấy chỉ số này đã có xu hướng tăng dần qua các năm, cụ
thể là năm 2010 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0.9 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao
đảm bảo.Năm 2011 ,1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1.13 đồng tài sản có tính thanh khoản cao
1 Doanh thu thuần 5,581,207 5,530,225 6,892,829
2. VLĐ bình quân 3,195,030 3,071,971 3,318,098
3 Số vòng quay của VLĐ 1.75 1.80 2.08
4.Số ngày luân chuyển của VLĐ 206.08 199.97 173.29
5 Hệ số đảm nhiệm vốn 0.572 0.555 0.481
Đơn vị tính: ngàn đồng
- Số vòng quay vốn lưu động:
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung Page 25
25