Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trên thế giới, nhiều nước đã phát triển mạnh mẽ công cụ Bản đồ Tư duy trong nhiều lĩnh
vực, trong đó có lĩnh vực dạy và học. Ở Việt Nam vài năm gần đây Bản đồ Tư duy cũng đã được sử
dụng nhiều, tuy nhiên chưa phát triển mạnh. Đặc biệt với cấp trung học phổ thông việc sử dụng Bản
đồ Tư duy trong dạy và học còn hạn chế, sử dụng phần mềm vẽ Bản đồ Tư duy vẫn chưa phổ biến.
Vì vậy việc thực hiên đề tài “ Sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học sinh học 10” là rất cần thiết.
2. Mục đích của đề tài
Tìm hiểu về Bản đồ Tư duy và sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học môn sinh học 10
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu vai trò của Bản đồ Tư duy
- Tìm hiểu cách thiết kế Bản đồ Tư duy
- Tìm hiểu phần mềm vẽ Bản đồ Tư duy iMindMap5
- Thiết kế một số Bản đồ Tư duy trong dạy học một số tiết sinh học 10
4. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Bản đồ Tư duy
- Một số tiết học trong chương trình sinh học 10
5. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu về lý thuyết Bản đồ Tư duy, qua đó nghiên cứu được vai trò và cách thiết kế Bản đồ
Tư duy.
- Thiết kế một số Bản đồ Tư duy sinh học 10 trên phần mềm iMindMap5
1
Phần 2: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Giới thiệu chung
Trong dạy học, việc phát triển tư duy cho học sinh và giảng dạy kiến thức luôn là một trong
những ưu tiên hàng đầu của những người làm công tác giáo dục. Nhằm hướng các em đến một
phương cách học tập tích cực và tự chủ, chúng ta không chỉ cần giúp các em khám phá các kiến thức
mới mà còn phải giúp các em hệ thống được những kiến thức đó. Việc xây dựng được một “hình
ảnh” thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại những lợi ích đáng quan tâm về các mặt:
ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo…Một trong những công
cần khai thác.
Từ trung tâm nên gắn với hình ảnh của chủ đề. Vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn
từ và giúp ta sử dụng trí tưởng tượng của mình. Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp ta tập trung được
vào chủ đề và làm cho ta hưng phấn hơn.
Ví dụ: Lập bản đồ tư duy cho Bài 5 ‘Prôtêin’ trong sinh học 10 cơ bản (NXB Giáo Dục) thì
từ trung tâm là ‘Prôtêin’
Bước 2. Vẽ nhánh cấp 1
Nhánh cấp 1 là các nội dung chính (tên các đề mục) của bài học hay của chủ đề trung tâm.
Ví dụ: Nhánh cấp 1 của Bài 5 ‘Prôtêin’ là 2 mục lớn của bài.
Bước 3. Vẽ nhánh cấp 2, 3, 4, … và hoàn thiện Bản đồ Tư duy.
Các nhánh con cấp 2, 3, 4, … là các ý nhỏ của các nhánh liền trước nó. Cách lập cũng tương
tự nhánh cấp 1. Ví dụ: Nhánh cấp 2, 3, 4 … của Bài 5 ‘Prôtêin’ là các ý của từng mục.
3
4.2. Một số chú ý khi vẽ Bản đồ Tư duy
1. Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề.
2. Luôn sử dụng màu sắc. Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh.
3. Nối các nhánh cấp 1 đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp 2 đến các nhánh cấp 1,…
bằng các đường kẻ, đường cong với màu sắc khác nhau.
4. Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ hay đường cong.
5. Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,…)
6. Nên dùng các đường cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong được tổ chức rõ
ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều so với đường thẳng
7. Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
8. Có thể chỉnh sửa, thêm bớt thông tin, thêm bớt nhánh, điều chỉnh sao cho đẹp, rõ ràng,
9. Một số điều cần tránh khi vẽ Bản đồ Tư duy
- Tránh ghi lại cả đoạn văn dài
- Ghi chép quá nhiều ý không cần thiết
- Dành quá nhiều thời gian để ghi chép.
4.3. Thiết kế Bản đồ Tư duy trên máy tính bằng phần mềm iMindMap 5
Cách 1 : Đối với nhánh không có hộp văn bản. Nhấn đúp chuột vào nhánh, xuất hiện con trỏ
văn bản,gõ tiêu đề vào rồi nhấn Enter.
Cách 2 : Đối với nhấn có hộp văn bản. Nhấn đúp chuột vào hộp văn bản, xuất hiện con trỏ văn
bản,gõ tiêu đề vào rồi nhấn Enter.
Các nhánh sau khi đã thêm tiêu đề
Sau khi thêm tiêu đề, ta có thể định dạng tiêu đề theo ý muốn. Cách làm tương tự như đối với
Central Idea (xem phần 2a và 2b)
c/ Thay đổi hình dạng nhánh :
2
Để thay đổi hình dạng của nhánh ta nhấn để chọn nhánh. Khi đó, trên nhánh sẽ xuất hiện 4
hình tròn nhỏ màu xanh. Ta sẽ dùng chuột kéo các hình tròn này.
Lưu ý : ở vòng tròn cuối của nhánh ta kéo vòng tròn xanh bên ngoài (con trỏ chuột có
hình 4 mũi tên) chứ không kéo vòng tròn đỏ bên trong.
d/ Thay đổi màu của nhánh và vị trí tiêu đề :
Sau khi chọn nhánh, ta sử dụng các nút trên thanh Formatting để thay đổi màu của nhánh hoặc
vị trí tiêu đề.
e/ Xóa nhánh :
Cách 1: Nhấn chọn nhánh cần xáo -> Delete trên bàn phím
Cách 2: Kích chuột trái vào nhánh cần xóa -> nhấn chuột phải -> Cut
f/ Thêm phần nội dung cho nhánh :
- Nhấn chọn nhánh rồi nhấn vào nút Note trên thanh công cụ Branch Items. Bên phải màn
hình sẽ xuất hiện vùng soạn thảo để ta soạn nội dung cho nhánh.
3
- Một nhánh có chứa nội dung sẽ có biểu tượng nội dung trên nhánh đó. Ta nhấn chuột vào
biểu tượng này thì vùng nội dung sẽ xuất hiện bên phải màn hình.
g/ Tạo đường bao để làm nổi bật nhóm :
Ta có thể tạo một đường bao xung quanh nhánh để làm nổi bật nhánh đó. Để tạo đường bao, ta
chọn nhánh rồi click vào nút Boundary trên thanh công cụ Branch Items.
Lưu ý : Khi tạo đường bao cho 1 nhánh thì tất cả các nhánh con của nhánh đó cũng có
đường bao tương tự như vậy.
5
- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh vì học sinh có thể chủ động
thể hiện tính cá nhân cuả mình trong việc tiếp nhận kiến thức. Giúp học sinh tự tin hơn vào khả
năng của mình
- Giáo viên dễ dạy tiết kiệm thời gian soạn giáo án, học sinh dễ nhớ.
- Giúp hệ thống hóa kiến thức.
- Giúp ôn tập kiến thúc
- Giúp ghi nhớ nhanh, nhớ sâu, nhớ lâu kiến thức.
+ Đối với giáo viên chủ nhiệm và cán bộ quản lý.
- Giáo viên chủ nhiệm có thể sử dụng bản đồ tư duy để ghi nhớ các thông tin về học sinh trong
suôt quă trình chủ nhiệm bằng cách ghi chép sơ đồ tư duy về từng học sinh và sẽ bổ sung thông tin khi
cần ngay trong sơ đồ đó. Giáo viên chủ nhiệm sẽ thuận lợi hơn trong việc theo dõi quá trình học tập
hoàn thiện của học sinh trong lớp.
- Giáo viên chủ nhiệm có thể sử dụng bản đồ tư duy để ghi nhớ các thông tin về các buổi họp
chủ nhiệm để triển khai đầy đủ tới học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm có thể sử dụng bản đồ tư duy để lập các kế hoạch chủ nhiêm.
- Cán bộ quản lý sử dụng bản đồ tư duy để lập kế hoạch cho năm học và quản lý nhân viên
hiệu quả.
2. Thực trạng sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học
- Kỹ thuật tạo ra loại Bản đồ Tư duy được gọi là Mind Mapping và được phát triển bởi Tony
Buzan vào những năm 1960.
- Bản đồ Tư duy hiện là một công cụ đang được sử dụng bởi hơn 250 triệu người trên thế giới
trong đó có các công ty lớn như HP, IBM, Boeing, …Các tổ chức giáo dục, giáo viên và học sinh, sinh
viên các nước cũng sử dụng Bản đồ Tư duy trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập.
- Bản đồ Tư duy được phát triển ở Việt Nam trong một vài năm gần đây. Năm 2010, Bộ Giáo
dục và đào triển khai dư án phát triển trung học cơ sở II có nội dung: ‘ Sử dụng Bản đồ Tư duy góp
phần dạy học tích cực và hỗ trợ công tác quản lý nhà trường’ đã tổ chức nhiều hội thảo và tập huấn
cho cán bộ giáo viên trung học cơ sở về Bản đồ Tư duy và sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học.
3. Tổ chức dạy học bằng Bản đồ Tư duy
Có thể tổ chức dạy học bằng Bản đồ Tư duy với các mức độ sau:
giáo viên.
8
- Lập Bản đồ Tư duy trong việc hệ thống lại kiến thức của một chủ đềi.
Học sinh học xong các bài 8, 9, 10 sẽ hệ thống lại cấu trúc tế bào nhân thực bằng Bản đồ Tư
duy về ‘Tế bào nhân thực’
D. KẾT QUẢ
1. Quá trình thực hiện
- Những Bản đồ Tư duy được sủ dụng trong nghiên cứu đề tài “Sử dụng Bản đồ Tư duy trong
dạy học sinh học 10” là:
1. Bản đồ Tư duy ‘Prôtêin’
2. Bản đồ Tư duy ‘Thành phần hóa học của tế bào’
3. Bản đồ Tư duy’ Tế bào nhân sơ’
9
4. Bản đồ Tư duy‘Tế bào nhân thực’
- Đối tượng học sinh lớp 10A5 có sử dụng các Bản đồ Tư duy trên, lớp đối chứng là 10A6 dạy
học theo cách thông thường không sử dụng các Bản đồ Tư duy trên ở các tiết học tương ứng.
- Thời gian thực hiện: Một số tiết học ở lớp 10 A5 năm học 2011 - 2012
- Để so sánh hiệu quả học tập giữa 2 lớp tôi có ba bài kiểm tra chung cho 2 lớp với cùng nội
dung kiến thức ( Đề kiể tra xem phần phụ lục).
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả học tập ở 2 lớp như sau:
+ Mức độ hứng thứ học tập của học sinh thông qua số học sinh tham gia xây dựng bài.
+ Kết quả nhớ kiến thức, hiểu và vận dụng kiến thức thông qua tỷ lệ học sinh đạt điểm
cao trong các bài kiểm tra.
Tiết học hiệu quả thì số học sinh tham gia xây dựng bài nhiều và kết quả kiểm tra kiến thức có
nhiều em nhớ kiến thức, hiểu và vận dụng được kiến thức.
2. Kết quả nghiên cứu:
- Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong bảng sau (Kết quả chi tiết xem phần phụ lục):
Tiêu chí Lớp 10 A5 Lớp 10 A6
Mức độ hứng thú học
tập của học sinh
huấn về Bản đồ Tư duy, nhằm hỗ trợ kiến thức và áp dụng sâu rộng Bản đồ Tư duy trong dạy học.
11