Kế toán doanh thu của công ty TNHH Mai Thiên Ý - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
TÓM LƯỢC
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 1 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,
nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và phát
triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp
ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá
thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải
giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm
bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng,
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng
phát triển sản xuất kinh doanh.
Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanh nghiệp
phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận.Muốn vậy thì Doanh nghiệp phải sản xuất cái thị
trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt ra cho mình những câu
hỏi"Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu?
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý ,
trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản
lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm
bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác
định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược
kinh doanh.
Mai Thiên Ý là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Công ty
chuyên thiết kế website theo yêu cầu của khách hàng. Đồng thời quảng bá website
rất hiệu quả. Thiết kế những website tốt nhất cho khách hàng luôn đề cao tính hiệu
quả, tất cả sản phẩm của Mai Thiên Ý cung cấp cho khách hàng đều đảm bảo thỏa
mãn yêu cầu quảng bá thương hiệu và đẩy mạnh phát triển kinh doanh trực tuyến
của công ty, doanh nghiệp.

đang là một vấn đề thời sự của tất cả các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn
đứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường thì hoạt
động sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả, có lợi nhuận cao và có tích luỹ.
Bởi mục tiêu số một của hoạt động kinh doanh chính là lợi nhuận.
Để có được mong muốn ấy, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến nhiều vấn
đề, cả trong sản xuất cũng như trong tiêu thụ sản phẩm. Hay nói một cách khác
doanh nghiệp cần phải giải quyết được ba vấn đề lớn: "Sản xuất cái gì ? Sản xuất
như thế nào ? và sản xuất cho ai ?" đồng thời doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng
hợp lý về vật tư, lao động, tiền vốn, tài sản, thiết bị sản xuất tức là quản lý các chi
phí của quá trình sản xuất, bởi lẽ mỗi đồng chi phí bỏ ra không hợp lý đều làm giảm
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Do đó kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khâu quan trọng trong
công tác kế toán. Đó là cơ sở để các chủ doanh nghiệp điều hành quản lý phân tích,
đánh giá lựa chọn các phương án kinh doanh đầu tư hiệu quả nhất.
Đối với Công ty TNHH Mai Thiên Ý là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh
vực dịch vụ. Công ty chuyên thiết kế website theo yêu cầu của khách hàng thì kế
toán tài chính là một công cụ đắc lực của công tác quản lý. Bộ máy kế toán là một
bộ phận độc lập trong công ty với chức năng thực hiện phần hành kế toán theo một
chu trình khép kín, trong nhiều năm qua đã đóng góp cho hệ thống quản lý của công
ty những kết quả đáng khích lệ, song bên cạnh đó còn có những tồn tại cần phải
được hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu nói riêng.
Xuất phát từ thực tế khách quan đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa
kinh tế và được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn, tôi đã lựa chọn đề tài" Kế toán
doanh thu của công ty TNHH Mai Thiên Ý " làm đề tài nghiên cứu khoá luận tốt
nghiệp.
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 5 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
2. Các mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài: “ Kế toán doanh thu của công ty TNHH Mai Thiên Ý ”. Đề tài nghiên
cứu đặt ra và giải quyết những nội dung sau:

 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh, phương
pháp nội suy… để nghiên cứu đề tài.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:
Kết cấu của khóa luận gồm 3 chương là:
Chương 1: Cơ sở lý luận trong công tác kế toán doanh thu tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu của công ty TNHH Mai Thiên Ý.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất với vấn đề nghiên cứu của đề tài: “Kế
toán doanh thu của công ty TNHH Mai Thiên Ý.”
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 7 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản
a. Khái niệm:
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (Tài liệu tham khảo số 1 trang 29)
- Cung cấp dịch vụ là việc thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản
cố định theo phương thức cho thuê hợp đồng.
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa, sản
phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng mang lại.
- Các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đem biếu, tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong
nội bộ, dùng để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, trao
đổi hàng hóa, làm phương tiện thanh toán công nợ của doanh nghiệp cũng phải
đơợc hạch toán để xác định doanh thu bán hàng.
- Hiểu theo một nghĩa khác thì doanh thu bán hàng của một doanh nghiệp là bao
gồm toàn bộ số tiền đã thu được hoặc có quyền đòi về do việc bán hàng hóa và dịch
vụ trong một thời gian nhất định.
- Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi người mua đã chấp nhận thanh toán

được. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện
sau:
• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 9 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung
cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết
quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng CĐKT của kỳ đó.
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện:
• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các
hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung
cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết
quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó.
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả
bốn (4) điều kiện sau:
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1 x 2
1
2
Cộng tiền hàng
Thuế suất giá trị gia tăng: 10%
Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ:
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ
tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 11 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
 Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTGT-3L)
 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01-BH)
Đơn vi:………
Bộ phận:……….
Mẫu số: 01 - BH
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI
Ngày tháng năm Quyển số:
Số:
Nợ:
Có:
Căn cứ hợp đồng số: ngày tháng năm về việc bán hàng đại lý (ký gửi).
Chúng tôi gồm:
- Ông/Bà Chức vụ

Số
lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
A B C 1 2 3= 1+2 4 5 6 7= 3- 4
Cộng
II- Số tiền còn nợ của các kỳ trước:
III- Số tiền phải thanh toán đến kỳ này: (III = II + Cột 6)
IV- Số tiền được nhận lại:
+ Hoa hồng:
+ Thuế nộp hộ:
+ Chi phí (nếu có):
+
V- Số tiền thanh toán kỳ này:
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 12 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
+ Tiền mặt:
+ Séc:
VI- Số tiền nợ còn lại (VI = III – IV – V)
* Ghi chú:
Giám đốc đơn vị gửi
hàng đại lý
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Người lập bảng
thanh toán
(Ký, họ tên)
Giám đốc đơn vị
nhận hàng bán đại lý

từ kho
trong
ngày
(ca)
Nhập
khác
trong
ngày
(ca)
Cộng tồn
đầu ngày
(ca) và
nhập trong
ngày (ca)
Xuất bán Xuất khác
Tồn
cuối
ngày
(ca)
Lượng Tiền lượng Tiền
A B 1 2 3 4= 1+2+3 5 6 7 8 9
Cộng
Người lập
(Ký, họ tên)
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 14 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
 Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT )
Đơn vi:………
Bộ phận:……….
Mẫu số: 02 - VT

Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)

Người giao
hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu
cầu nhập)
(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên)

 Hợp đồng mua bán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 15 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện) thành phố.
(Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở thì ghi địa điểm thực hiện
chứng thực và Ủy ban nhân dân quận (huyện), chúng tôi gồm có:
* hoặc: Tại Phòng công chứng số: Tỉnh (Thành phố).
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:
Họ và tên người đại diện: ………………….
Sinh ngày: ………………………………….
Chứng minh nhân dân số: cấp ngày tại
Hộ khẩu thường trú:
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 16 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ngày do
lập.
3. Chủ thể là tổ chức:
Tên tổ chức:
Trụ sở:
Quyết định thành lập số: ngày tháng năm do cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ngày tháng năm do cấp.
Số Fax: Số điện thoại:
Họ và tên người đại diện:
Chức vụ:
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số: cấp ngày tại
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ngày do
lập.
Bên mua (sau đây gọi là Bên B):
(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán tài sản với các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1. Tài sản mua bán
Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản mua bán và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
của Bên A đối với tài sản mua bán (nếu có)
ĐIỀU 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán
1. Giá mua bán tài sản nêu tại Điều 1 là:

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
đ) Các cam đoan khác
2. Bên B cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở
hữu;
c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
đ) Các cam đoan khác
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 18 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
ĐIỀU 8. Điều khoản cuối cùng
1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý
nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong
Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền
chứng thực;
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:
Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp
đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền
chứng thực;
Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp
đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền
chứng thực;
Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng
ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có
mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng
ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước

TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
b. Kết cấu:
TK 511 – DTBH và cung cấp dịch vụ
-Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã cung
cấp cho khách hàng và đã được xác định là
tiêu thụ trong kỳ kế toán.
-Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp. Nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp.
-DTBH bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
-Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ.
-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911
-Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa,
bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ kế toán.
X
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 20 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
c. Tài khoản cấp hai: TK 511 có 5 TK cấp hai
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐSĐT.
 Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ.
a. Nội dung: Tài khoản này phản ánh DTBH nội bộ của Doanh nghiệp trong

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác
định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,
công ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB
(giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động
tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
 Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại.
a. Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số chiết khấu thương mại mà
Doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán với người mua hàng đã mua hàng
(sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ
dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên Hợp đồng kinh tế
mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
b. Kết cấu:
TK 521 – Chiết khấu thương mại
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 22 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
-Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng.
-Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết
khấu thương mại sang TK 511 để xác

quy định trong Hợp đồng kinh tế.
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá
hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512
X
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 23 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Thương Mại
1.2.2.3. Sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
 5 hình thức sổ kế toán :
 Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế
toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo
từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
• Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt.
• Sổ Cái.
• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh
tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ
Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán
hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
• Nhật ký - Sổ Cái.
• Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
 Chứng từ ghi sổ

 Trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần
mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán
hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển
thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo
cáo tài chính theo quy định.
SVTH: Hoàng Quốc Hoàn 25 GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status