Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
* *
* Báo cáo thực tập tốt nghiệp TÊN Ý TƯỞNG: THÀNH LẬP CTY TV-TK-TM- XD ĐIỆN
Tác giả : NGUYỂN VĂN HỢP
Lớp : C8
TP.HỒ CHÍ MINH, ………
Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
LỜI CẢM ƠN
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012
Xác nhận của Công Ty Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN.
1.1 Nguồn gốc hình thành ý tưởng kinh doanh
1.2 Cơ sở thực hiện ý tưởng kinh doanh
1.3 Sự độc đáo mới lạ của ý tưởng (nếu có)
1.4 Sơ lược về tính khả thi của ý tưởng
II. KẾ HOẠCH MARKETING.
2.1 Môi trường marketing là gì
2.2. Các yếu tố và lực lượng bên trong doanh nghiệp.
2.3 Phân tích cạnh tranh.
2.4. Đánh giá về cạnh tranh.
2.5 . Marketing trong CÔNG TY TV-TK-TM- XD ĐIỆN
2.5.1 Giới thiệu sản phẩm dịch vụ.
an toàn trong chính những căn nhà, văn phòng, cao ốc, phân xưởng qua các thiết bị điện
hiên đại, tiết kiệm, an toàn thì CÔNG TY TV-TK-TM- XD ĐIỆN sẽ là sự lựa chọn
hàng đầu của các nhà đầu tư, chủ thầu, doanh nghiệp, các quý khách hàng
1.2 Cơ sở thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Việt Nam đang trên đường công nghiệp hóa hiện đại hóa, nên cần phải mở nhiều
khu công nghiệp cụ thể “Theo quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến
năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tại Việt
Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các khu công
nghiệp chủ đạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, đồng thời hình
thành các khu công nghiệp có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp,
nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp trong
GDP thấp.
Đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên
24% hiện nay lên khoảng 39 - 40% vào năm 2010 và tới trên 60% vào giai đoạn tiếp
theo. Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp của các khu công nghiệp từ 19,2% giá trị
xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 40% vào năm 2010 và cao hơn vào các giai
đoạn tiếp theo.” Tổng tính đến thời điểm tháng 2/2011, Việt Nam hiện có 256 khu công
nghiệp và 20 khu kinh tế đã được thành lập,
ngày càng nhiều cao ốc văn phòng được xây dựng, trang thiết bị kỹ thuật đòi hỏi ngày
càng cao về chất lượng vẻ đẹp và mỹ thuật trong thiết kế điện,
- Các trang thiết bị điện uy tín, chất lượng cao trên thế giới như : Schneider (Đức),
Simen, walsall (Anh), Feam (Italy) là lựa chọn hàng đầu cho những công trình
Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
1.3 Sự độc đáo mới lạ của ý tưởng .
- Đó là sự kết hợp giữ những ý tưởng thiết kế thỏa mãn những nhu cầu của khác
hàng, đồng thời đưa ra những ý kiến về chất lượng sản phẩm cũng như các lựa
chọn chúng một cách tối ưu
Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
Môi trường marketing vi mô. 2.2. Các yếu tố và lực lượng bên trong doanh nghiệp.
Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống marketing là sáng tạo ra các sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ cụ thể để cung cấp cho thị trường mục tiêu. Tuy nhiên, công việc đó có thành
công hay không lại chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố và lực lượng. Trước hết các
quyết định marketing phải tuân thủ nhiệm vụ chiến lược, mục tiêu cụ thể, các chính sách
và định hướng phát triển do ban lãnh đạo công ty vạch ra. Do đó ban lãnh đạo doanh
nghiệp có ảnh hưởng lớn tới hoạt động và các quyết định của bộ phận marketing. Bên
cạnh đó, bộ phận marketing phải làm việc đồng bộ, chặt chẽ với các bộ phận chức năng
khác trong công ty như: tài chính - kế toán, vật tư - sản xuất, kế hoạch, nghiên cứu và
phát triển, bộ phận thiết kế, bộ phận nhân lực. Mỗi bộ phận có những mục tiêu hoạt động
cụ thể, nếu mục tiêu của bộ phận marketing không được sự đồng tình của bộ phận khác
thì nó không thể thành công.
a/ Những người cung ứng.
Những người cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảo cung ứng các
yếu tố cần thiết cho công ty và các đối thủ cạnh tranh để có thể sản xuất ra hàng hoá và
dịch vụ nhất định.
Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía người cung ứng, sớm hay muộn, trực tiếp hay
gián tiếp cũng sẽ gây ra ảnh hưởng tới hoạt động marketing của công ty. Nhà quản lý
Lựa chọn và làm việc với người trung gian và các hãng phân phối là những công
việc hoàn toàn không đơn giản. Nếu nền kinh tế càng phát triển, trình độ chuyên môn hoá
càng cao thì họ không còn chỉ là các cửa hàng nhỏ lẻ, các quầy bán hàng đơn giản, độc
lập. Xu thế đã và đang hình thành các siêu thị, các tập đoàn phân phối hàng hoá rất mạnh
về tiềm lực và tiến hành nhiều loại hoạt động đồng thời như vận chuyển, bảo quản làm
tăng giá trị và phân phối hàng hoá dịch vụ một cách nhanh chóng an toàn, tiết kiệm qua
đó tác động đến uy tín, khả năng tiêu thụ sản phẩm của nhà sản xuất.
c/ Khách hàng.
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mộ
khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu. Bản thân nhu
cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thường xuyên biến đổi. Nhu cầu
và sự biến đổi nhu cầu lại chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, đến lượt mình nhu cầu và sự
biến đổi của nó lại ảnh hưởng đến toàn bộ các quyết định marketing của doanh nghiệp.
Vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi
về nhu cầu của họ. để việc nắm và theo dõi thông tin về khách hàng, doanh nghiệp
thường tập trung vào năm loại thị trường khách hàng như sau:
Thị trường người tiêu dùng: các cá nhân và hộ tiêu dùng mua hàng hoá và dịch vụ
cho mục đích tác dụng cá nhân.
Thị trường khách hàng doanh nghiệp là: các tổ chức và các doanh nghiệp mua
hàng hoá và dịch vụ để gia công chế biến thêm hoặc để sử dụng vào một quá trình sản
xuất khác.
Thị trường buôn bán trung gian là: các tổ chức và cá nhân mua hàng hoá và dịch
vụ cho mục đích bán lại để kiếm lời.
Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
Thị trường các cơ quan và tổ chức của Đảng và Nhà nước: mua hàng hoá và dịch
vụ cho mục đích sử dụng trong lĩnh vực quản lý và hoạt động cong cộng hoặc để chuyển
giao tới các tổ chức, cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng.
Thị trường Quốc tế: khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng, người sản
Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công Hình 1. Năm lực lượng ảnh hưởng đến điều kiện cạnh tranh Đối thủ cạnh tranhSản phẩm thay thế
Ngư
ời cung cấp
Khách hàng
Đối thủ tiềm năng
Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
Khác biệt hoá sản phẩm.
Nguy cơ sát nhập xuôi theo chiều dọc
Tầm quan trọng của ngành với tư cách là khách hàng.
Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
tranh về giá càng mạnh thì tính mất ổn định của ngành càng cao. Tính mất ổn định của
một ngành còn do nhiều nguyên nhân khác nữa.
- Trước hết, năng lực sản xuất tăng lên dẫn đến dư thừa năng lực sản xuất và gây
áp lực về giá do việc tăng cường máy móc thiết bị của các doanh nghiệp. Sau đó, tầm
quan trọng của các rào cản rút lui ; các rào cản này sẽ làm ngăn cản sự rút lui khỏi thị
trường của một số doanh nghiệp từ đó làm tăng lên mức độ cạnh tranh. Cuối cùng, do sự
tồn tại của các trò chơi chiến lược nên một số doanh nghiệp có thể sẵn sàng hy sinh lợi
nhuận ngắn hạn để bám chắc vào 1 thị trường được coi là tối quan trọng.
- Nhân tố thứ hai ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành là nguy cơ
xâm nhập của các đổi thủ cạnh tranh mới. Trên thực tế, khi đối thủ cạnh tranh mới xâm
nhập vào thị trường thì nói chung họ mang theo một khả năng sản xuất mới và với mong
muốn mạnh mẽ là bán sản phẩm và dịch vụ của mình. Hệ quả tức thời của việc các nhà
cạnh tranh mới xâm nhập thị trường là việc tăng cường độ thách thức thương mại giữa
các doanh nghiệp với nhau và tăng sức ép về mặt giá cả. Nguy cơ này được đánh giá tuỳ
theo các rào cản nhập cuộc của ngành và các biện pháp trả đũa từ phía các doanh nghiệp
hiện tại. Các biện pháp này có thể là các hoạt động thương mại mang tính cạnh tranh như
là giảm giá, quảng cáo hoặc khuyến mại, hoặc là các chiến dịch phản công trên thị
trường. Nếu các rào cản nhập cuộc của ngành là lớn và nếu các doanh nghiệp hiện tại sãn
sàng trả đũa thì nguy cơ xâm nhập sẽ rất nhỏ. Trong trường hợp ngược lại thì sự việc lại
sẽ khác đi. Ví dụ, việc thâm nhập thị trường Pháp của các nhà sản xuất ôtô Nhật bản đã bị
chậm lại, điều này là do tồn tại hàng rào rất lớn đối với việc thâm nhập: đó chính là
"quota nhập khẩu". Quota nhập khẩu hạn chế được sự tăng cường độ cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp. Nếu biện pháp hạn chế nhập khẩu bị xoá bỏ thì người ta có thể phải tham
gia vào những cuộc chiến tranh giá cả, sản phẩm và dịch vụ của các hãng sản xuất ôtô
lược sát nhập này. Vì sức ép giá cả sẽ làm giảm mực độ tự do của các doanh nghiệp trong
việc lựa chọn chiến lược của mình, kéo theo các các hoạt động cạnh tranh trên dịch vụ và
sản phẩm. Quyền lực này của khách hàng được chứng tỏ thông qua việc thành lập các
trung tâm mua của các siêu thị phân phối, và áp đặt luật lệ cho các nhà sản xuất.
- Cuối cùng, nhân tố thứ 5 ảnh hưởng đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với
nhau là quyến lực các nhà cung cấp. Các nhà cung cấp lớn, bán các sản phẩm khác biệt
hoá và khó thay thế, coi khách hàng của mình là một cái trục hấp dẫn của sự phát triển
thông qua sự sát nhập xuôi theo chiều dọc, có thể tạo sức ép với ngành khách hàng của
mình. Sức ép này có thể là sự tăng giá hoặc việc thay đổi bản chất hoặc chất lượng của
các sản phẩm cung cấp. Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
2.4. Đánh giá về cạnh tranh.
Bảng 2. Đánh giá sự cạnh tranh:
Đi
ểm mạnh và điểm yếu của cạnh tranh:
Thương mại (sản phẩm, phân phối, quảng cáo, vv.)
Kỹ thuật (chi phí sản xuất, loại hình công nghệ, vv.)
Tài chính (lợi nhuận, nợ, vv)
Tổ chức (cơ cấu, hệ thống kiểm soát, vv.)
Quan điểm cạnh tranh về môi trường :
chỳng ta bit thờm v nh hng ca cỏc i th cnh tranh khỏc nhau. Trong ỏnh giỏ
ny, nhiu nhõn t cú th c cp (xem bng 3.4). D nhiờn l vic tớnh n tt c cỏc
yu t l rt khú do vn thụng tin v i th cnh tranh khụng phi lỳc no cng cú
sn. Tt nhiờn, chỳng ta nờn tp trung vo cỏc doanh nghip hng u trong ngnh hoc
vo cỏc doanh nghip úng vai trũ phỏt trin v nh hng ca ton ngnh.
Phõn tớch cỏc nhõn t ny cho phộp d tớnh cỏc hnh ng m cỏc i cnh tranh
cú th tin hnh. Chng hn, nu mt trong cỏc i th cnh tranh c tớnh rng th
trng s b suy thoỏi, coi rng hot ng ú ch l ngoi l, cú h thng ỏnh giỏ nhn
mnh vic phỏt trin mi, cú mc tiờu ch yu l tng trng thỡ chỳng ta s hon ton cú
lý khi ngh rng i th ny s thc hin chin lc rỳt lui. Tuy nhiờn cnh tranh thỡ lỳc
no cng tn ti. Khi phõn tớch cỏc doanh nghip hin ti, iu c bit quan trng l xỏc
nh cỏc doanh nghip thc hin cựng mt loi chin lc. Trờn thc t, chin lc ca
cỏc hóng cú th khỏc nhau v mt chuyờn mụn hoỏ, v mt kờnh phõn phi, v mt cụng
ngh, v mt mc sỏt nhp, v mt dch v, v mt chớnh sỏch giỏ c. Chớnh vỡ th m
cỏc hóng Bull, IBM, Apple Computer, Hewlett Packard, DEC ó tng v ang cú nhiu
chin lc khỏc nhau trong ngnh tin hc
1
. Cỏc doanh nghip cú cựng loi hỡnh chin
lc to thnh mt "nhúm chin lc". Cỏc doanh nghip ỏp dng cỏc chin lc khỏc
nhau s cnh tranh trong nhng "nhúm chin lc" riờng r. Mi nhúm chin lc cú
nhng thnh cụng khỏc nhau trong ngnh. Cỏc la chn chin lc ớt nhiu phi thớch
ng vi tỡnh hỡnh hin ti. Vỡ lý do ny, cỏc doanh nghip thuc mt nhúm no ú m cú
ớt thnh cụng thng cú xu hng chuyn sang mt nhúm khỏc m chin lc c coi l
thnh cụng hn. Tt nhiờn l vic chuyn t nhúm ny sang nhúm khỏc khụng phi l
iu d dng. Cỏc nhõn t cn tr nh ó cp trong phn nghiờn cu cỏc ro cn nhp
cuc vo mt ngnh mi : tn ti cỏc sn phm khỏc bit, chi phớ chuyn i nh cung
cp tn kộm; tip cn cỏc kờnh phõn phi khú khn, cha k nhng khú khn trong vic
t b mt chin lc ó chn gõy ra. Nu nhng ro cn ny khụng tn ti thỡ ngỡ ta s
1
quan trọng của thiết bị lắp đặt thay thế
- Lập dự toán và xây dựng các công trình điện dân dụng, điện công nghiệp, hạ tầng
kỹ thuật điện khu công nghiệp, khu đô thị
- Khảo sát địa hình đo đạc xây dựng các công trình xây dựng điện
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán các công trình xây dựng điện
- Quản lý dự án, giám sát kỹ thuật điện các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường v.v
- Lập hồ sơ mời thầu, Tư vấn đấu thầu
- Thiết kế và thi công điện trang trí nội, ngoại thất công trình
- Cung cấp các thiết bị công cụ điện của các hãng nồi tiếng Schneider (Đức),
Simen, walsall (Anh), Feam (Italy)
- Thiết kế mỹ thuật điện các công trình chiếu sáng , các sự kiện ….
Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
- Tư vấn thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình.
- Tư vấn giám sát công trình điện dân dụng, điện công nghiệp.
- Mua bán hàng trang trí nội thất, ngoại thất
- Thiết kế thi công hệ thống điện nhà ở, biệt thự, Villa…
2.5.2 Khách Hàng:
- Khác hàng sẽ là những công ty, doanh nghiệp xây dựng diện, các nhà thầu ME,
những khác hàng cá nhân đòi hòi sự hoàn thiện bền, tốt trong từng thiết bị phục vụ
trong gia đình
- Sản phẩm đi kèm sẽ là sự bảo hành, hướng dẫn phục vụ, tư vấn tận tình, sản phẩm
sẽ là tốt nhất
2.5.3. Cạnh Tranh:
- Đối thủ cũng sẽ là những cty thiết bị kỹ thuật điện, các công ty thương mại điện,
cty thiết kế tư vấn
- Sự khác biệt đó là đội ngũ chuyên nghiệp, vừa tư vấn, thiết kế và lắp đặt từ đó sẽ
tối đa hóa công dụng chức năng từng sản phẩm tạo sự tin tưởng, thoải mái cho
khách hàng đó cũng chính là lý do để khách hàng tin tưởng vào công ty
22,784,480 26,269,165
26,805,270 26,805,270 26,805,270
26,805,270
29,270,764
3 Thuế VAT đầu vào 609,381 739,962 853,133
853,133 870,544
870,544
870,544
870,544
4 Thuế VAT đầu ra 1,560,903
1,895,382 2,185,264
329,556
329,556
329,556
- Trong đó: KHCB 2,494,958
2,494,958 2,494,958
2,494,958 2,494,958
59,958
59,958
59,958
-
Tr
ả l
ãi vay
đ
ầu t
ư
dài hạn 1,467,318
1,173,855 880,391
7
Thu
ế thu
nhập(25%)
116,079 380,373
483,112 556,483 1,285,772
1,285,772
1,902,146
8 Lợi nhuận ròng (710,357)
348,236 1,141,118
1,449,337 1,669,448 3,857,317
3,857,317
5,706,437
18,591
27,503
11
T
ỉ suất lợi n
hu
ận
DT(%)
(3,785)
1,385
3,938
4,902
5,646
13,470
13,497
19,301
Để đánh giá đầy đủ về dự án, trong tài chính sẽ sử dụng chỉ tiêu NPV(Giá trị
hiện tại của thu nhâp thuần) được xác đinh như sau:
NPV = CF
Dự án THÀNH LẬP CÔNG TY TV-TK-TM- XD ĐIỆN sử dụng vốn vay nên phải trả
ngay toàn bộ lợi nhuận và khấu hao hàng năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động. Tiền
lãi vay phải trả hàng năm được tính khấu từ khi tình lợi nhuận thuần. Thời gian thu
hồi vốn dược tính là : 5 năm 10 tháng Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
IV. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ:
Hình 3. Sơ đồ tổ chức nhân sự trong công ty.
a. Cơ cấu tổ chức chức năng
Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí được bố trí theo chức năng nhằm đạt được
mục tiêu, nhiệm vụ chung. Quản lý của từng bộ phận chức năng: kinh doanh, kỹ thuật,
kế toán…sẽ có nhiệm vụ báo cáo lại với giám đốc- người chịu trách nhiệm phối hợp
các hoạt động trong công ty và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả
hoạt động của công ty.
NHÂN
VIÊN
NHÂN
VIÊN
NHÂN
VIÊN
NHÂN
VIÊN
Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
Nhược điểm:
Không có hiệu quả trong các công ty có quy mô lớn. Khi hoạt động của công ty tăng
về qui mô, số lượng sản phẩm tăng thì sự tập trung của người quản lý đối với lĩnh vực
chuyên môn sẽ bị dàn mỏng, do đó sẽ làm giảm mối quan tâm tới các phân đoạn sản
phẩm cụ thể và nhóm khách hàng của từng sản phẩm
b. Cơ cấu tổ chức phòng ban
Cơ cấu phòng ban là cơ cấu nhóm các sản phẩm hoặc khách hàng có mối liên hệ với
nhau thành các phòng ban. Các phòng ban được phân chia sẽ tập trung vào các phân
đoạn thị trường khách hàng nhất định và chịu trách nhiệm sản xuất và quảng cáo, xúc
tiến kinh doanh đối với nhóm khách hàng đó. Đồng thời, những công việc chung của
các phòng ban như phân bổ tài chính, vấn đề liên quan đến luật pháp, các công việc
hành chính sẽ được thực hiện ở cấp công ty.
Lợi ích: Tập trung vào từng phân đoạn thị trường và sản phẩm cụ thể.
Nhược điểm: các chức năng bị lặp lại ở các phòng ban khác nhau và đòi hỏi phải có sự
hợp tác giữa các phòng ban. Chính vì thế, công ty phải tuyển dụng những giám đốc có
7. Các thành viên trong ban lãnh đạo và tổ kỹ thuật cũng như các nhân viên có đủ năng
lực và kỹ năng để hoàn thành vai trò được giao?
8. Mức độ phối hợp hoạt động giữa các phòng ban và các bộ phận chức năng. Các hệ
thống hỗ trợ cần có để tổ chức thực hiện chức năng đạt hiệu quả cao.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
4.1 Giám Đốc: là người điều hành đưa ra quyết định về tài chính, nhân sự, chiến lược
phát triển, lựa chọn đối tác là người cuối cùng đưa ra quyết định
4.2. Các Phòng :
4.2.1 Phòng kinh doanh: là người đưa sản phẩm tới tay nhà đầu tư và người tiêu dùng,
là nơi đưa ra các chiến lược marketing, PR, tìm kiếm thông tin, tiếp cận các dự án để
mang khách hàng về với công ty, đứng đầu phòng là trưởng phòng kinh doanh lả người
đưa ra các quyết định của phòng và có nhiệm vụ báo cáo trực tiếp và chịu trách nhiệm về
phòng kinh doanh của mình với ban giám đốc.
4.2.2 . Phòng kỹ thuật
Là nơi giải quyết mọi vấn đề về kỹ thuật, đem đến cho khách hàng nhà đầu tư sự thỏa
mãn về yêu cầu.Đứng đầu phòng là trưởng phòng là người đưa ra các quyết định và các
sáng tạo trong thiết kế, chịu trách nhiệm mọi vấn đề về kỹ thuật trước Ban giám đốc và
các nhà đầu tư.
4.2.3 Nhân Viên
Là những người trực tiếp làm ra sản phẩm, thực hiện các kỹ thuật thi công tốt nhất ban
lãnh đạo triển khai, và đưa đến tận tay khách hàng những gì tốt nhất của công ty
Môn : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lớp C8
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
HV: Nguyễn Văn Hợp GVHD: ThS. Phan Thế Công
CÔNG TY TV-TK-TM- XD ĐIỆN là một công ty hoạt động tư vấn, thiết kế, vực
xây lắp các công trình nguồn điện, hệ thống điện chiếu sáng công nghiệp và dân dụng.
Để duy trì và phát huy hơn nữa khà năng của mình thì vấn đề đặt ra cho công ty là phải
nỗ lực về việc hoạch định, bố trí sử dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngay từ
hôm nay để có thể đáp ứng cho nhu cầu phát triển và phù hợp với sự phát triển và đổi
mới của Nhà nước về vấn đề sử dụng nguồn lao động.
Trong bất kỳ tổ chức nào - kinh tế, chính trị, văn hoá nhân tố con người là quyết
định năng động nhất là con người. Con người là "vua" của vạn vật, con người có khả
năng phát triển vô hạn. Tuy nhiên, mỗi con người có năng lực và bản lĩnh và nhận thức
khác nhau. Việc phát hiện và phát huy năng lực con người là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng
của mỗi tổ chức. Hồ Chí Minh đã dạy "con người là cái gốc của mọi công việc" muốn
tiềm năng, tài đức của mỗi con người phải biết người, hiểu người, đối đãi đúng đắn với
mỗi con người. Vậy làm thế nào để tìm kiếm và phát hiện con người đó ? Do đó, công tác
đánh giá thành tích nhân viên là vấn đề cần quan tâm của mọi tổ chức.
Công tác đánh giá thành tích công tác nhân viên là một bộ phận không thể thiếu
được và hết sức cần thiết trong hoạt động quản trị nhân sự của công ty. Công tác đánh giá
thành tích công tác nhân viên được thực hiện tốt và việc sử dụng đúng kết quả đánh giá
sẽ đem lại một nguồn lực vô hình tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty. Việc phát triển
nguồn nhân lực là việc làm ưu tiên hàng đầu ở bất kỳ chương trình phát triển hoạt động
kinh doanh nào, vì tất cả các nhà quản trị ở các phòng ban các cấp chỉ có thể đạt được
mục tiêu do họ đặt ra thông qua nổ lực của các nhân viên mình.
Đánh giá thành tích công tác nhân viên trong công ty là cần thiết, vì bản thân cá
nhân người lao động, công việc và tổ chức luôn thay đổi dưới tác động của môi trường,
nếu không có sự đánh giá thì công ty sẽ không kiểm soát được mục tiêu của mình. Thêm
nữa, tiến trình đánh giá thành tích phải tiến hành liên tục để có thể tìm ra những lao động
tiềm năng, khắc phục những thiết sót, sai lầm của người lao động kịp thời nắm vững lợi
thế cạnh tranh của mình.