báo cáo thực tập tốt nghiệp tại bệnh viện an bình - Pdf 30

TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU
VIỆT
Trụ sở : 371 NGUYỄN KIỆM, P.3 , Q.GÒ VẤP,
TP.HCM
Website : auviet.edu.vn Email :
Điện thoại : 086.278.0083 – 086.271.8664

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Hệ TCCN khoa 2009 – 2011 nghành Dược)
Bệnh viện An Bình
Công ty dược Sài Gòn - SAPHARCO
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 2/9 - NADYPHAR

Họ & tên GVHD : Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Bùi Thị Thùy Phương
Phan Thị Hiệp
Tên học viên : Phan Thục Như
Ngày sinh : 07/03/1991
Nơi sinh : Đồng Tháp
Lớp : 09DS-03C
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2011
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại khoa Dược ,thuộc chương trình đào tạo TCCN hệ
chính quy trường Trung Cấp Âu Việt , em đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ nhà trường,
đội ngũ giảng viên , cán bộ văn phòng và các bạn cùng khóa .
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các giảng viên đã nhiệt tình giảng dạy , trang
bị cho em kiến thức cơ bản vững chãi,các nhân viên cán bộ văn phòng tận tình chỉ dẫn và
em xin cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho em được tiếp cận với thực tế qua
chuyến thực tập ba tuần tại cơ sở sản xuất , nhà thuốc , nhà phân phối , khoa dược bệnh
viện… từ đó kết hợp với kiến thức lý thuyết đã học trên lớp để vận dụng trong suốt quá

4
LỜI MỞ ĐẦU
Theo đánh giá của tổ chức y tế thế giới (WHO), công nghiệp dược Việt Nam ở mức
đang phát triển. Việt Nam đã có công nghiệp dược nội địa, nhưng đa số phải nhập khẩu
nguyên vật liệu, do đó nhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công nghiệp dược
Việt Nam vẫn ở mức phát triển trung bình - thấp( theo báo cáo Dược 2010) .
Ngành dược VN chia làm 2 nhóm là : Tân dược và Đông dược .

hiện tại cũng như sau này của mình khi tốt nghiệp và trở thành một nguồn nhân lực có
trình độ phục vụ cho ngành dược Việt Nam .
Có thể nói không có thành công nào mà không có sự trải nghiệm thực tế, sự tìm tòi
sáng tạo của mỗi người sẽ góp phần mang lại sự thành công chung cho cả tập thể. Mong
tất cả mọi người sẽ có những thành công của riêng mình trong học tập cũng như cuộc
sống của mình.
Chương I :
5
BỆNH VIỆN AN BÌNH
Phần A :
Lịch sử Bệnh viện An Bình

( Địa chỉ 146, đường An Bình , P.7, Q.5 , TP.HCM )
Bệnh viện An Bình nằm trên một khu đất rộng 17.361 m
2
Giai đoạn đầu tiên của bệnh viện là một ngôi chùa của người Hoa, được xây từ năm
1892. Tại đây vào năm 1885 đã có những hoạt động nhân đạo : Khám bệnh và điều trị
miễn phí dựa trên nền tảng y học cổ truyền .
Do cầu ý ngày càng tăng nên bệnh viện đã bắt đầu xây dựng từ năm 1916. Đến năm
1945 đưa Tây y vào sử dụng và bắt đầu lấy tên là bệnh viện Triều Châu. Sau nhiều lần
kiến thiết hiện đại , bệnh viện đã có bề mặt như hiện nay vào năm 1970.
Năm 1978 , bệnh viện được công lập hóa trờ thành Bệnh viện An Bình, là bệnh viện
đa khoa do sở y tế Thành Phố Hồ Chí Minh quản lý trực tiếp.
Ngày 19/5/1994 Bệnh viện An Bình được vinh dự nhận trách nhiệm do Đảng bộ và
chính quyền thành phố giao : “ Chăm lo sức khỏe cho nhân dân lao động nghèo của thành
phố Hồ Chí Minh “. Và từ đó mang tên mới là Bệnh viện miễn phí An Bình .
Sau khi trải qua hàng loạt các khó khăn nảy sinh như : kinh phí, cơ sở vật chất, trang
thiết bị xuống cấp, thu nhập của cán bộ công nhân viên giảm sút Tháng 11/2001 Bệnh
viện miễn phí An Bình được UBND TP.HCM quyết định chuyển Bệnh viện miễn phí An
Bình thành bệnh viện có thu phí và đổi tên trở lại thành Bệnh viện An Bình cho đến nay .

THUỐC
TÂY Y
KHO VẬT
TƯ Y TẾ
TIÊU HAO
KHO DỊCH
TRUYỀN VÀ
HÓA CHẤT
KHO CẤP
PHÁT NỘI
TRÚ
KHO CẤP
PHÁT
NGOẠI TRÚ
7
II. Chức năng – nhiệm vụ của khoa Dược :
1) Chức năng :
- Cung ứng và quản lý thuốc, vật tư y tế tiêu hao và hóa chất của bệnh viện .
2) Nhiệm vụ :
 Nhiệm vụ chung :
- Bảo quản, cấp phát thuốc, vật tư y tế tiêu hao và hóa chất.
- Đảm bảo chất lượng thuốc, vật tư y tế tiêu hao và hóa chất.
- Theo dõi kê đơn hợp lý.
- Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.
- Kiểm tra chế độ chuyên môn về Dược.
- Tham gia hội đồng thuốc bệnh viện.
- Pha chế dung dịch dùng ngoài và sử dụng trong bệnh viện
- Báo cáo sử dụng thuốc
- Báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR).
- Thông tin thuốc đến các khoa phòng.

- Từ kho chẵn, cấp phát thuốc, vật tư y tế tiêu hao cho kho BHYT theo yêu cầu
và chuyển phiếu lãnh thuốc, vật tư y tế tiêu hao cho Thống kê cập nhật vào máy
vi tính theo mẫu (A1 + A2).
- Bệnh nhân BHYT ngoại trú sau khi khám bệnh toa thuốc được chia làm 3 liên:
• 1 liên được lưu trong sổ lãnh thuốc
• 1 liên bản chính toa thuốc được chuyển sang phòng Tài chánh kế toán.
• 1 liên bản phụ được chuyển sang phòng Thống kê dược.
Sau khi kho BHYT cấp phát thuốc cho bệnh nhân xong chuyển toa thuốc cho
Thống kê cập nhật vào máy vi tính theo mẫu (Mẫu C), gồm có 2 người phụ trách
và đối chiếu – Ngoại trú.
 Đối chiếu:
- Các phiếu lãnh thuốc – vật tư y tế - hóa chất, toa thuốc
( Mẫu A,B,C) sau khi vào máy xong thì in ra giấy (tổng hợp ngày). Mẫu D( nội
trú), mẫu E ( ngoại trú) và được đối chiếu với kho lẻ (nội trú), kho BHYT
(ngoại trú).
- Định kỳ 10 ngày Thống kê và Tài chánh kế toán đối
chiếu sổ sách Nhập , Xuất, Tồn kho ( Mẫu F)
- Định kỳ 1 tháng Thống kê và Tài chánh kế toán đối
chiếu sổ sách Nhập , Xuất, Tồn kho ( Mẫu F)
 Báo cáo:
- Sau khi đối chiếu tháng xong Thống kê tổng hợp
in ra bảng Báo cáo ( Mẫu G).
c. Hộ lý :
Làm vệ sinh sạch sẽ , không để bụi rác tích tụ tại kho hay các khu vực hành lan,
cửa kính …
9
d. Hệ thống kho :
 Kho chẵn : Gồm 3 kho
- Kho thuốc Tây y ( bao gồm cả thuốc gây nghiện và hướng tâm thần)
- Kho vật tư y tế tiêu hao

Thuốc
Vật tư y tế
Hóa chất
Sơ đồ hệ thống kho
và lưu thông phân
phối thuốc – vật tư
y tế - hóa chất
1 2 3
1
1
2 3
1
10
1 2 3
Bán thuốc theo toa thuốc bác sĩ và bán cho khách theo yêu cầu với các loại thuốc
không kê đơn .
 Kho BHYT :
Cấp phát thuốc cho bệnh nhân theo toa BS khi bệnh nhân có bảo hiểm y tế (theo
đúng quy chế).
III. Bảo quản thuốc:
Bệnh viện An bình có kho đạt tiêu chuẩn GSP: Thực hành tốt bảo quản thuốc - Good
Storage Practices (viết tắt : GSP) là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và
vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận
chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi
đến tay người tiêu dùng.
GSP đưa ra các nguyên tắc cơ bản, các hướng dẫn chung về “Thực hành tốt bảo quản
thuốc”, với 7 điều khoản và 115 yêu cầu. Tuy nhiên, các nguyên tắc, hướng dẫn này có
thể được điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu cụ thể riêng biệt, nhưng vẫn đảm bảo thuốc
có chất lượng đã định.
Để thuốc đảm bảo chất lượng đến tay người sử dụng thì bảo quản thuốc là công việc

- Chống mối, mọt, chuột gián
- Chống trộm cắp
- Chống thảm họa ( cháy, nổ, ngập, lụt)
Khoa Dược luôn tuân thủ những nguyên tắc trên .
1. Chống nhầm lẫn:
Thuốc sau khi vào kho hay nhà thuốc ở bệnh viện đều được phân theo nhóm để bảo
đảm nguyên tắc 3 dễ: Dễ thấy – Dễ lấy – Dễ kiểm tra.
Nhóm thuốc gây nghiện và hướng tâm thần được bảo quản kỹ trong tủ riêng có hai
lần cửa, có khóa và dán tên, có quy định riêng về việc lãnh nhóm thuốc này.
Các thuốc thường được bảo quản… trên các tủ, kệ,… sắp xếp theo mục đích sử
dụng ( sử dụng thường xuyên để nơi dễ lấy, thuốc lẻ để ngoài , thuốc nhập trước dùng
trước…) và phân theo bảng chữ cái A,B,C,D đồng thời chia vần chữ cái ra cho dược
sỹ quản lý ( mỗi dược sỹ sẽ quản lý 2 đến 3 vần theo thứ tự bảng chữ cái). Các thuốc
có rất nhiều loại thuốc giống nhau về mặt bao bì nhưng hàm lượng hoàn toàn khác ,
đòi hỏi sự cẩn thận và tinh thần trách nhiệm cao trong công tác tránh nhầm lẫn .
VD : Ciprofloxacin : Có 2 loại viên + chai
Cefaclor : Có 2 hàm lượng 250mg và 500mg
Các thuốc hết hạn dùng, không đạt tiêu chuẩn chất lượng sẽ để riêng chờ xử lý .
2. Chống quá hạn:
Dược sỹ các kho hay nhà thuốc sẽ cập nhật hạn sử dụng của thuốc hàng ngày ghi
vào sổ sách .
Các thuốc gần hết hạn sử dụng sẽ được thông báo để các kho hay nhà thuốc có biện
pháp xử lý ví dụ như : Ưu tiên sử dụng trước, trả về công ty hay đề nghị bác sỹ kê toa
nhiều hơn
3. Chống mối, mọt, chuột, gián:
Thuốc luôn được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng gió,làm vệ sinh thường xuyên với
hệ thống quạt, đèn, máy điều hòa, nhiệt kế, ẩm kế, các tủ, kệ, nhiệt độ và độ ẩm theo
dõi hang ngày qua bảng theo dõi nhiệt độ. Nếu các thông số có gì thay đổi sẽ điều
chỉnh kịp thời.
Hàng tháng sẽ có người đến kiểm tra nhằm ngăn chặn, tiêu diệt và kiểm soát sự xâm

1. Thuốc gây tê – mê
2. Thuốc giảm đau – hạ sốt – kháng viêm không Steroid – thuốc điều trị gút và các
bệnh xương khớp
3. Thuốc chống dị ứng và dung trong các trường hợp quá mẫn
4. Thuốc giải độc và thuốc dung trong trường hợp ngộ độc
5. Thuốc chống co giật – chống động kinh
6. Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
7. Thuốc điều trị đau nữa đầu, chóng mặt
8. Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch
9. Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu
10.Thuốc chống Parkinson
11.Thuốc tác dụng đối với máu
12.Thuốc tim mạch
13.Thuốc điều trị bệnh da liễu
14.Thuốc dung chuẩn đoán
15.Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn
16.Thuốc lợi tiểu
17.Thuốc đường tiêu hóa
18.Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết
19.Thuốc giãn cơ và ức chế Cholinesterase
20.Thuốc điều trị bệnh mắt, tai – mũi – họng
21.Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau sinh và chống sinh non
22.Dung dịch thẩm phân phúc mạc
23.Thuốc chống rối loạn tâm thần
24.Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
25.Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng Acid – Base và các dung dịch
tiêm truyền khác
26.Khoáng chất và Vitamin
27.Chế phẩm Đông y
Một số thuốc trong danh mục thuốc như :

150mg
FLUCOSA
N 150
Uống, viên
150mg
Srs Ấn
Độ
12.500,0
0
207 Itraconazol
100mg
TRIFUNGI Uống, viên
100mg
Pymepharc
o
Việt
Nam
11.500,0
0
208 Ketoconazol
200mg
Etoral
200mg
Uống, viên
200mg
Ctcp Dược
Hậu Giang
Việt
Nam
1.050,00

Việt
Nam
441,00
212 Metronidazol,
Chloramphenicol
, Nystatin,
Dexamethason
200mg + 80mg +
100000UI +
0.5mg
Megyna Thuốc đặt,
viên 80mg
+ 10000ui +
0.5mg
CTY
CPDP 3/2
Việt
Nam
600,00
213 Nystatin +
Neomycine +
Polymycine
3500UI +
35000UI +
100.000UI
Etexvalix Korea
Etex.inc.
Hàn
Quốc
4.800,00

Cycloferon Uống, viên
0,15mg
Polysan Pháp 13.440,0
0
218 Acridone acetic
acid +
Methylglucamine
(Cycloferon)
12,5g
Cycloferon Tiêm, ống
12,5mg
Polysan Pháp 65.940,0
0
9. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
219 Malva +
Camphoronobro
mide +
Methylenblue
Domitazol Uống, viên
250mg
Domesco Việt
Nam
664,00
15
250mg + 20mg +
25mg
220 Alfuzosin 5mg Xatral 5mg Uống, viên
5mg
Sanofi
Winthrop

Besonin
Aqua Nasal
spray
Thuốc xịt ,
lọ 120 liều
1,28mg/ml ;
64mcg/liều
Synmosa
Biopharma
Corp.
121.000,0
0
514 Naphazolin Nasoline
0,05%
10ml
Thuốc nhỏ
mũi, lọ
0,05% 10ml
Pharmedic Việt
Nam
1.995,00
515 Triprolidine HCL
+
Pseudoephedrine
2,5mg + 60mg
Cenicid Uống, viên
2,5mg +
60mg
SHINBOONG
DEAWOO

ary
3.430,35
519 Oxytocin ống
5UI
OXYTOCI
N 5UI
Tiêm, ống
5UI/1ml
Rotex Đức 4.600,00
520 Methylergometri
ne 0,2mg/1ml
Methylergo
metrin
Tiêm,ống
0,2mg/1ml
Rotex
medical
Đức
12.600,00
521 Mifepriston
200mg
Mifestad
200
Uống, viên
200mg
Ld Stada –
vn
Việt
Nam
95.000,00

23.1 Thuốc an thần:
525 Bromazepam
6mg
Lexomil
6mg
Uống, viên
6mg
CENEXI Pháp 3.000,00
526 Diazepam 5mg Diazepam Uống, viên PHARME Việt 200,00
16
5mg 5mg DIC Nam
527 Diazepam
10mg/2ml
Seduxen Tiêm, ống
10mg/2ml
RICHTER Hung
ary
6.300,00
528 Etifoxine HCL
50mg
Stresam Uống, viên
50mg
BIOCODE
X
Pháp 3.000,00
23.2 Thuốc chống rối loạn tâm thần:
529 Haloperidol
1.5mg
Haloperido
l 1.5mg

- Glucose ( có 3 loại)
- Ringar lactate ( truyền mạch cho người bệnh hôn mê)
- Neoamiyu 200ml ( khoa thận nhân tạo)
- Kidmin 200ml( khoa thận nhân tạo)
- Aminoleban 500ml (Gan)
- Morihepamin 500ml(Gan)
- Morihepamin 200ml(Gan
17
V. Các mẫu phiếu :
BỆNH VIỆN:
Khoa:
Số: MẪU A1(1)
PHIẾU LĨNH THUỐC GÂY NGHIỆN

STT Tên thuốc, nồng độ, hàm
lượng
Đơn vị
tính
Số lượng
tính
Ghi chú
Tổng số: khoản
Người phát Người lĩnh
Ngày tháng năm
Khoa dược đã kiểm tra Trưởng khoa điều trị
18
BỆNH VIỆN:
Khoa:
Số: MẪU A1(2)
PHIẾU LĨNH THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN

Họ tên: Họ tên: Họ tên: Họ tên:
20
SỞ Y TẾ TP.HỒ CHÍ MINH PHIẾU LĨNH
THUỐC Số:
BỆNH VIỆN AN BÌNH Ngày… tháng… năm…. MẪU B2
KHOA:
STT Mã Tên thuốc hàm
lượng
Đơn
vị
Số lượng yêu cầu Thực
phát
Ghi chú
BHYT Thu
phí
Tổng
công
Cộng khoản :
Ngày…. tháng…. Năm….
TRƯỜNG KHOA DƯỢC NGƯỜI PHÁT NGƯỜI LĨNH TRƯỞNG KHOA
Họ tên: Họ tên: Họ tên: Họ tên:
21
MẪU E
TÌNH HÌNH XUẤT THUỐC Y DỤNG CỤ KHO BHYT
Ngày 5/5/09
Mã nguồn Tên thuốc y dụng cụ Hàm
lượng
ĐV Loại Tổng cộng BHYT XD CS-NT HT K2
ACY06
T

BIP04T BI-PRETERAX V Ng 387 387
BIH01T BIHASAL 2,5 H/30 2,5mg V N 1227 1227

BIH02T BIHASAL 5 H/30 5mg V Ng 799 799

DEP06T DEPAKINE H/30V 500mg V Ng 105 105

DIA01T DIAZEPAM (Diazefar) 5mg V N 104 104

DOP03
T
DOPEGYT H/1000 250mg V Ng 90 90

DOR07
T
DOROVER Pluz H/30 V Ng 1410 1410

FEX02T FEXIDINE (FENAFEX)
120
120mg V Ng 368 368

FEX01T FEXIDINE (FENAFEX)
60
60mg V Ng 1321 1321

FOR10
T
FORMIN HASAN H/30 850mg V N 3987 3987

GLY08

MELOTOP H/100 V N 1051 1051

MEN02
T
MENISON 16mg V N 112 112

22
MẪU G
BỆNH VIỆN AN BÌNH BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP THUỐC VÀ DỊCH TRUYỀN TIÊM TRUYỀN
KHOA DƯỢC Tháng 04 năm 2009
TOÀN KHO ( KHO CHẴN, KHO LẺ, KHO BHYT)
S
t
t
N N
h
ó
m
M
ã

t
h
u

c
T
ê
n


o
à
n
tr

c
ô
n
g
ty
Tồn cuối
kỳ
K
h
o

K
1
K
h
o

K
2
K
h
o

K
3

o
K
2
K
2
H
T
c
h
o
K
1
K
3
H
T
c
h
o
K
1
K
3

H
T

c
h
o

c
h
o
K
3
K
h
o

K
1
K
h
o

K
2
K
h
o

K
3
Tổ
ng
tồ
n
K
1


o
a
MES04
T
MESON H/30 4mg V N 12 12
MIX03
T
MIXTARD 30-70
(100UI/10ml)
10ml O Ng 12 12

MIX01
T
MIXTARD (Insulin) 30-
40UI
10ml O Ng 1 1

NAT01
T
NATRILIX
(NATISEDINE)
V Ng 160 160

PRE12T PREDNISOLON 5mg V N 416 416

PRE14T PRENILONE coll L Ng 4 4

SCI01T SCILIN M 30-40UI L Ng 11 11

SCI02T SCILIN N – 10ml 40UI L Ng 7 7

Ngày lần, mỗi lần viên(ống)
Lời dặn: Ngày… tháng … năm…
Bác sĩ khám bệnh
Cộng khoản:
Tái khám sau: Họ tên:
Ms:
Sở y tế TP.Hồ Chí Minh
BẢO HIỂM Y TẾ BỆNH VIỆN AN BÌNH
Số BHYT: Số hồ sơ:
BẢNG KÊ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHÂN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
Ngày khám bệnh: Ngày thống kê:
Họ Tên: Năm sinh:
Địa chỉ:
Nghề nghiệp:
Vào khoa: Chuẩn đoán:
KỸ THUẬT:
Số TT Tên kỹ thuật Trong BHYT Ngoài BHYT
Tổng cộng:
THUỐC-Y CỤ :
S
T
T
Tên thuốc y cụ Đơn giá Số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status