BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
CÔNG TÁC ðỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở
MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Minh Nguyệt Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iiLỜI CẢM ƠN
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục ñồ thị viii
Danh mục chữ viết tắt ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CÔNG TÁC ðỀN BÙ
GPMB 4
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 4
2.1.1 Các khái niệm 4
2.1.2 ðặc ñiểm của công tác ñền bù giải phóng mặt bằng 4
2.1.3 Ý nghĩa của công tác ñền bù giải phóng mặt bằng 5
2.1.4 Sự cần thiết của công tác ñền bù giải phóng mặt bằng 7
2.1.5 Nội dung công tác ñền bù giải phóng mặt bằng 12
2.1.6 Vai trò của nhà nước và doanh nghiệp trong công tác ñền bù giải
phóng mặt bằng. 19
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác ñền bù GPMB 22
2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác ñền bù giải phóng mặt bằng 23
2.2.1 Phương pháp xác ñịnh giá ñất và tài sản gắn liền với ñất trong
công tác ñền bù giải phóng mặt bằng 23
GPMB 101
4.2.3 Công tác tuyên truyền, quán triệt và triển khai các chính sách về
thu hồi ñất, ñền bù giải phóng mặt bằng 103
4.2.4 Yếu tố từ phía người dân có ñất bị thu hồi 103
4.3 Giải pháp cải thiện công tác ñền bù GPMB ở tỉnh Vĩnh Phúc 104
4.3.1 Các quan ñiểm về chính sách ñền bù giải phóng mặt bằng 104
4.3.2 ðịnh hướng chung 105
4.3.3 Mục tiêu, nhiệm vụ 107
4.3.4 Giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện công tác ñền bù GPMB các dự
án trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 108
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
5.1 Kết luận 118
5.2 Kiến nghị 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viDANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình dân số và lao ñộng của Tỉnh giai ñoạn 2009 – 2011 45
3.2 Tình hình sử dụng ñất ñai của tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 2009
– 2011 48
3.3 Chọn mẫu ñiều tra 51
4.16 Kết quả thăm dò ý kiến lãnh ñạo về thủ tục hành chính trong
công tác ñền bù giải phóng mặt bằng 98
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii4.17 Kết quả thăm dò ý kiến lãnh ñạo về hình thức hỗ trợ trong công
tác ñền bù giải phóng mặt bằng 99
4.18 Trình ñộ chuyên môn của ñội ngũ cán bộ làm công tác ñền bù
GPMB và phương tiện làm việc 102
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viiiDANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang
4.1 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối tượng và
mức ñược ñền bù 78
4.2 Kết quả công tác ñền bù, giải phóng mặt bằng ở các dự án 87
4.3 Hình thức ñền bù ñang áp dụng 91
DV Dịch vụ
SX Sản xuất
CN-DV Công nghiệp, dịch vụ
SLLT Sản lượng lương thực
NN Nông nghiệp
QL Quốc lộ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và ñô thị hóa là xu hướng phát triển kinh
tế, chính trị, văn hóa xã hội của các nước ñang phát triển, trong ñó có Việt
Nam. ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, ñô thị hóa cũng ñồng hành
với việc thu hồi ñất nông nghiệp, làm thay ñổi mục ñích và tổ chức sử dụng
ñất. Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam giai ñoạn 2011-
2020, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương ðảng lần thứ XI ñã chỉ rõ
“Phấn ñấu ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện ñại”. Thực hiện nghị quyết của ðảng ở khu vực nông thôn Việt
Nam trong vài năm trở lại ñây, quá trình CNH, HðH và ðTH ñang diễn ra
mạnh mẽ, nông thôn Việt Nam ñang trên con ñường ñổi mới toàn diện cả về
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, cùng với nó là sự ra ñời của các công trình
công cộng, khu công nghiệp, khu ñô thị mới. Trong những năm qua, tỉnh
Vĩnh Phúc cũng nằm trong dòng chảy chung của cả nước, với chính sách mở
cửa ñể thu hút ñầu tư, tiến hành công cuộc CNH-HðH, trên ñịa bàn tỉnh ñã có
sự chuyển ñổi ñáng kể diện tích ñất nông nghiệp cho quá trình kiến thiết cơ sở
hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
giải phóng mặt bằng ở một số dự án trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá việc thực hiện công tác ñền bù giải phóng mặt bằng ở một số
dự án trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, phân tích các tồn tại và nguyên nhân, từ ñó
ñề xuất một số giải pháp cải thiện công tác ñền bù giải phóng mặt bằng ở tỉnh
Vĩnh Phúc.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác ñền bù
giải phóng mặt bằng.
- ðánh giá thực trạng công tác ñền bù giải phóng mặt bằng ở một số dự án
của tỉnh Vĩnh Phúc.
- ðề xuất các giải pháp góp phần cải thiện công tác ñền bù giải phóng
mặt bằng trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
31.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Công tác ñền bù giải phóng mặt bằng ở 03 dự án nghiên cứu
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.2.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu
Tập trung chủ yếu vào thực trạng công tác ñền bù GPMB, ñề ra ñịnh
hướng, giải pháp chủ yếu ñể cải thiện công tác GPMB và bố trí tái ñịnh cư, ổn
ñịnh ñời sống, sản xuất cho hộ dân khi bị thu hồi ñất trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
1.3.2.2. Phạm vi không gian nghiên cứu
- Tập trung ở 03 xã thuộc ba dự án bao gồm xã Kim Long, Hợp Thịnh
huyện Tam Dương và xã ðồng Văn huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CÔNG TÁC ðỀN BÙ GPMB
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1. Các khái niệm
- Thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại
quyền sử dụng ñất hoặc ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường,
thị trấn, các hộ gia ñình cá nhân quản lý và sử dụng theo quy ñịnh của Luật
ðất ñai năm 2003.
- ðền bù ñất: Là việc chủ ñầu tư trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với
diện tích bị thu hồi cho ñối tượng bị thu hồi ñất.
- Giải phóng mặt bằng là một quá trình tổ chức thực hiện các công việc
liên quan ñến di dời nhà cửa, cây cối các công trình xây dựng và một bộ phận
dân cư trên phần ñất nhất ñịnh ñược quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc
xây dựng một công trình mới trên ñó. Công tác giải phóng mặt bằng ñược
thực hiện từ khi thành lập Hội ñồng giải phóng mặt bằng của dự án cho tới
khi giao mặt bằng cho chủ ñầu tư.
Giải phóng mặt bằng là việc Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục
ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và sử dụng vào
mục ñích phát triển kinh tế.
Giải phóng mặt bằng là việc làm bắt buộc ñối với việc xây dựng các
công trình xây dựng, nó có thể tạo ñiều kiện thuận lợi ñể công trình ñược
hoàn thành sớm hoặc cũng có thể làm chậm tiến ñộ xây dựng các công trình.
Và trong ñô thị giải phóng mặt bằng ñể phát triển hạ tầng kỹ thuật ñô thị ñặc
biệt quan trọng vì nó liên quan ñến nhiều cá nhân, tổ chức và nhiều ngành
nghề trong xã hội, ñiều này ñòi hỏi việc giải phóng mặt bằng phải tiến hành
thận trọng nhanh chóng và ñạt hiệu quả.
2.1.2. ðặc ñiểm của công tác ñền bù giải phóng mặt bằng
- Là quá trình thực hiện ña dạng: Mỗi một dự án ñược tiến hành trên
hoá ñất nước. Sự cần thiết triển khai xây dựng nhiều công trình cơ sở hạ tầng,
nhiều khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, theo ñó các cơ sở văn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6hoá giáo dục, thể dục thể thao cũng ñuợc phát triển, tốc ñộ ñô thị hoá cũng diễn
ra nhanh chóng.
Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết ñịnh tiến ñộ của các dự án,
là khâu ñầu tiên thực hiện dự án. Có thể nói: “Giải phóng mặt bằng nhanh là một
nửa dự án”. Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi ích của Nhà
nước, của chủ ñầu tư, mà còn ảnh hưởng ñến ñời sống vật chất cũng như tinh
thần của người bị thu hồi ñất.
* Vai trò của công tác giải phóng mặt bằng trong việc phát triển kinh tế -
xã hội của ñất nước
* ðối với sự phát triển cơ sở hạ tầng
Ở mỗi một giai ñoạn phát triển kinh tế xã hội có một sự phát triển thích
ứng của hạ tầng kinh tế xã hội. Với tư cách là phương tiện vật chất kỹ thuật, hạ
tầng kinh tế xã hội lại trở thành lực lượng sản xuất quyết ñịnh ñến sự phát triển
của nền kinh tế xã hội mà trong ñó giải phóng mặt bằng là ñiều kiện tiên quyết
ñể dự án có ñược triển khai hay không.
- Về mặt tiến ñộ hoàn thành của dự án
+ Tiến ñộ thực hiện các dự án phụ thuộc vào nhiều ñiều kiện khác nhau
như: Tài chính, lao ñộng, công nghệ, ñiều kiện tự nhiên, tập quán của người dân
trong diện bị giải toả… Nhưng nhìn chung, nó phụ thuộc nhiều vào thời gian tiến
hành giải phóng mặt bằng.
+ Giải phóng mặt bằng thực hiện ñúng tiến ñộ ñề ra sẽ tiết kiệm ñược thời
gian và việc thực hiên dự án có hiệu quả. Ngược lại, giải phóng mặt bằng kéo dài
gây ảnh hưởng ñến tiến ñộ thi công các công trình cũng như chi phí cho dự án,
mình của nền kinh tế thì ñất ñai trở thành một tài sản vô cùng quan trọng.
ðất ñai gắn bó chặt chẽ với sự tồn tại và phát triển của con người. Từ
xa xưa con người ñã biết khai thác các sản phẩm tự nhiên sẵn có từ ñất ñể
nuôi sống mình. Xã hội ngày càng phát triển, dân số ngày càng cao cộng với
nó là xu thế ñô thị hoá ñang diễn ra mạnh mẽ thì nhu cầu về ñất ñai trở nên
ngày càng khan hiếm và quan trọng hơn. ðặc biệt trong quá trình công nghiệp
hoá cùng với quá trình ñô thị hoá thì nhu cầu ñất ñai dành cho xây dựng các
công trình cơ sở hạ tầng, các khu dân cư ñang là nhu cầu cấp bách của ñô thị
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8làm ñau ñầu các nhà quản lý.
Theo Luật ðất ñai ở nước ta thì ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất quản lý. Nhưng trên thực tế Nhà nước giao các quyền cho
người sử dụng ñất. Khi Nhà nước cần ñất ñể xây dựng các công trình công
cộng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, văn hoá thể thao, ñường xá giao thông
thì phải bồi thường thiệt hại cho người dân theo các quy ñịnh của Nhà nước.
Nước ta sau hơn mười năm năm ñổi mới, ñất nước ñã ñạt ñược những
mục tiêu quan trọng về kinh tế, văn hoá, xã hội ñặc biệt là sự thay ñổi nhanh
chóng về kinh tế ñã ñưa ñất nước ta vững bước trên con ñường công nghiệp
hoá hiện ñại hoá, con ñường hội nhập và phát triển. Sự phát triển ñó ñược thể
hiện thông qua từng khía cạnh của ñời sống xã hội như: Trình ñộ dân trí ngày
càng cao, sự phát triển một cách ñồng bộ cơ sở hạ tầng, các trung tâm thương
mại dịch vụ, khu thể thao, vui chơi giải trí ngày càng phát triển mạnh mẽ. Gắn
liền với mở rộng quy mô xây dựng cơ sở hạ tầng thì nhu cầu về ñất ñai ngày
càng cao nó cũng tạo ra một sức ép lớn ñối với toàn xã hội như:
Dân số ngày càng tăng nhu cầu về chỗ ở ngày càng nhiều ñặc biệt là
nhu cầu chỗ ở của dân cư ñô thị do qúa trình ñô thị hoá cùng với sự di dân từ
tái ñịnh cư, triển khai họp dân, thông báo các chủ trương chính sách pháp luật
của nhà nước về công tác ñền bù GPMB. Tổ chức phát tờ khai, hướng dẫn kê
khai, thu tờ khai … của các ñối tượng thu hồi ñất ñể lập phương án ñền bù, hỗ
trợ và tái ñịnh cư ñể người bị thu hồi ñất kê khai diện tích, hạng ñất, loại ñất,
vị trí của ñất, số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên ñất bị thu hồi, số nhân
khẩu, số lao ñộng, … , ñề ñạt nguyện vọng tái ñịnh cư (nếu có), gửi tổ công
tác thực hiện ñền bù, hỗ trợ và tái ñịnh cư.
Bước ba: Lập và niêm yết công khai phương án ñền bù, hỗ trợ.
Tổ công tác kiểm tra tờ khai và tổ chức thực hiện kiểm kê, ño ñạc, xác
ñịnh cụ thể diện tích ñất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại có sự tham gia của ñại
diện chính quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có ñất bị thu hồi, xác nhận
của người bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản. Sau khi tiến hành kiểm kê, ño
ñạc, xác ñịnh các căn cứ lập ñể dự kiến phương án ñền bù, hỗ trợ và tái ñịnh
cư (phương án dự kiến), niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của tổ chức
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10ñược giao nhiệm vụ thực hiện ñền bù, hỗ trợ và tái ñịnh cư, niêm yết tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi ñể người bị thu hồi ñất và các
ñối tượng có liên quan tham gia ý kiến.
Nội dung niêm yết công khai bao gồm: Họ tên, ñịa chỉ của người bị thu
hồi ñất; Diện tích, loại ñất, hạng ñất, vị trí, nguồn gốc của ñất bị thu hồi; Số
lượng, khối lượng, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại … của tài sản bị thiệt hại. Các
căn cứ tính toán số tiền ñền bù, hỗ trợ như: giá ñất tính ñền bù, giá nhà, công
trình tính ñền bù, số nhân khẩu, số lao ñộng trong ñộ tuổi, số lượng người
ñược hưởng trợ cấp xã hội của hộ gia ñình, nơi ñăng ký di chuyển ñến, … các
ñối tượng ñược hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư, ñịa ñiểm quy hoạch tái ñịnh cư cụ
thể cho từng hộ gia ñình.
ñược việc so bì, người ít, kẻ nhiều…
Bước năm: Sau khi phương án ñền bù, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổ công tác có trách nhiệm niêm
yết công khai phương án tại trụ sở làm việc của ñơn vị và Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có ñất bị thu hồi, thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền ñền
bù, giải quyết tái ñịnh cư và thực hiện giải phóng mặt bằng.
* Vai trò của các cấp trong công tác ñền bù giải phóng mặt bằng
- ðối với Trung ương: Cần ban hành những văn bản luật, quy phạm
pháp luật sát với thực tế về công tác ñền bù giải phóng mặt bằng.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các chính sách
pháp luật, các văn bản dưới luật của nhà nước có liên quan. Kịp thời nắm bắt
những tồn tại, hạn chế, những ñiểm bất cập khi triển khai ñể ñiều chỉnh, bổ
sung cho phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý nhà nước.
Hạn chế những thiệt hại về tài sản của nhà nước, các tệ nạn tham ô,
tham nhũng, các thủ tục phiền hà cho nhân dân.
- ðối với chính quyền ñịa phương: Nắm bắt tâm tư nguyện vọng của
nhân dân, tích cực tham gia tuyên truyền, vận ñộng nhân dân thực hiện ñường
lối chính sách của ðảng và Nhà nước trong công tác giải phóng mặt bằng.
Cùng phối hợp với các ban, ngành, ñoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội
tham gia tích cực trong công tác triển khai, giám sát công tác ñền bù giải
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12phóng mặt bằng.
- ðối với người dân: Có quyền ñược biết chủ trương thu hồi ñất, giải
phóng mặt bằng thông qua các phương tiện thông tin ñại chúng, ñược quyền
tham gia ño ñạc diện tích ñất, tài sản trên ñất bị thu hồi, ñược quyền ñóng góp
ý kiến vào việc xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư.
ñương do Bộ Xây dựng ban hành. Khoản tiền cộng thêm tính bằng tỷ lệ phần
trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
ñịnh, nhưng phải bảo ñảm mức ñền bù tối ña không lớn hơn 100% giá trị xây
dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương với nhà,
công trình bị thiệt hại. Việc phá, dỡ nhà, công trình xây dựng làm ảnh hưởng
ñến công trình khác mà những công trình này không thể sử dụng ñược theo
thiết kế, quy hoạch xây dựng ban ñầu hoặc phải phá dỡ thì ñược ñền bù.
Người ñang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà
do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi ñất phải phá dỡ, thì người
ñang thuê nhà không ñược ñền bù ñối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà
nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng ñược ñền bù chi phí tự cải tạo, sửa
chữa, nâng cấp; mức ñền bù do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh.
Phần diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cải tạo, sửa chữa, nâng cấp
ñược coi là hợp pháp là các trường hợp ñược cơ quan ra quyết ñịnh phân nhà
hoặc cơ quan quản lý nhà ñất thuộc sở hữu Nhà nước tại ñịa phương cho phép.
Người ñang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ ñược thuê
nhà ở tại nơi tái ñịnh cư, diện tích thuê mới tại nơi tái ñịnh cư tương ñương
với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
nhà thuê tại nơi tái ñịnh cư ñược Nhà nước bán cho người ñang thuê theo quy
ñịnh của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người ñang thuê;
trường hợp ñặc biệt không có nhà tái ñịnh cư ñể bố trí thì ñược hỗ trợ bằng
tiền ñể tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị ñất và 60% giá trị nhà
ñang thuê. Nếu có nhà tái ñịnh cư ñể bố trí nhưng người ñang sử dụng nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước không thuê thì không ñược hỗ trợ bằng tiền.
ðền bù di chuyển mồ mả: mức tiền ñền bù ñược tính cho chi phí về
ñất ñai, ñào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14