Thiết kế nhà máy chế biến rau quả với mặt hàng đồ hộp nước cà rốt, năng suất 22000 đvspnăm và mặt hàng paste khoai tây, năng suất 8,5 tấn nguyên liệuca. - Pdf 31

Đồ án tốt nghiệp

-1-

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thực phẩm là ngành khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Ngày nay, ngành công nghệ thực phẩm ở nước ta đang phát
triển mạnh mẽ với nhiều điều kiện thuận lợi như điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi
để sản xuất nhiều loại rau quả nhiệt đới, cận nhiệt đới,. . . góp phần phát triển kinh
tế, làm giàu nguồn thực phẩm cho xã hội, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho
con người, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác,
trong đó có ngành công nghệ chế biến rau quả.
Trong công nghệ chế biến rau quả thì công nghệ đồ hộp đóng vai trò quan trọng,
chiếm tỉ lệ lớn với các mặt hàng đa dạng và phong phú. Áp dụng kỹ thuật đồ hộp
không những góp phần kéo dài thời gian bảo quản mà còn đa dạng hóa sản phẩm,
tăng tính tiện dụng cho người tiêu dùng nhất là trong thời đại công nghiệp hóa toàn
cầu như hiện nay. Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, công nghệ đồ hộp
rau quả đã và không ngừng nghiên cứu, phát triển cũng như tạo ra các sản phẩm
mới. Một trong những sản phẩm mới hiện nay đó là sản phẩm nước cà rốt và paste
khoai tây đóng hộp.
Cà rốt và khoai tây là hai loại rau củ phổ biến được trồng quanh năm ở nước ta.
Cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp, công nghệ sinh học. . . đã nghiên
cứu và tạo ra nhiều giống nguyên liệu chất lượng tốt, có giá trị dinh dưỡng cao và là
nguồn nguyên liệu phong phú để chế biến thành những sản phẩm đồ hộp có chất
lượng, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước. Tạo
điều kiện thuận lợi cho ngành thực phẩm và lĩnh vực sản xuất đồ hộp phát triển
mạnh mẽ hơn. Do đó, việc xây dựng nhà máy sản xuất đồ hộp rau quả là cần thiết.
Xuất phát từ những mục đích và ý nghĩa trên, tôi được bộ môn công nghệ thực
phẩm phân công đề tài “Thiết kế nhà máy chế biến rau quả với mặt hàng đồ hộp

Tỉnh Hải Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, phía Bắc giáp với
các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên, phía Đông giáp tỉnh
Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp thành phố Hải Phòng.

GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

SVTH: Lê Thị Thúy Ngọc – 09H2B


Đồ án tốt nghiệp

-3-

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

Khu công nghiệp Phúc Điền nằm
trên trục đường quốc lộ 5 nối liền
Hà Nội - Hải Phòng, nối liền các
trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội,
Hải Phòng, Quảng Ninh, sân bay
Quốc tế Nội Bài, cửa khẩu Lạng
Sơn và các cảng biển quốc tế, cụ
thể: cách sân bay quốc tế Nội Bài
60km, cách trung tâm Hà Nội
40km, cách cảng Hải Phòng 60km,
cách cảng Cái Lân - Quảng Ninh
75km, có hệ thống hạ tầng tương
đối hoàn chỉnh, thuận lợi cả về hệ
thống cung cấp điện, nước, bưu
Hình 1.2. Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương

1.2.4. Hợp tác hoá
Nhà nước liên doanh với các đối tác nước ngoài để giới thiệu sản phẩm tìm kiếm
thị trường xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư và thiết bị hiện đại nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm.
Nhà nước phối hợp với Sở Nông Nghiệp và PTNT để phát triển nguồn nguyên
liệu có ở địa phương.
1.2.5. Nguồn cung cấp điện, nước
Nguồn điện: nguồn điện cấp cho khu công nghiệp Phúc Điền được lấy từ đường
dây 110 KV tới trạm biến áp tổng với công suất 110/35 KV. Từ trạm biến áp tổng,
nguồn điện được cung cấp tới hàng rào nhà máy bằng dây cáp điện ngầm 35 KV.
Nguồn nước: nước dùng khi sản xuất phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. Khu
công nghiệp được lấy nước từ nhà máy nước Cẩm Giàng với công suất khoảng
3

4.400 m /ngày đêm.
1.2.6. Nguồn cung cấp hơi
Nhà máy sử dụng hơi đốt cung cấp từ lò hơi riêng của nhà máy.
1.2.7. Nhiên liệu
Nhà máy chế biến rau quả sử dụng nhiên liệu như xăng cho xe tải, dầu DO, FO
dùng cho máy phát điện, lò hơi, dầu nhờn để bôi trơn các thiết bị. Các loại nhiên
liệu này được cung cấp từ các trạm xăng dầu của tỉnh.
1.2.8. Xử lý nước thải
Lượng nước thải của nhà máy rất nhiều chủ yếu là các chất hữu cơ không độc hại
được đưa vào hệ thống xử lí đạt tiêu chuẩn cho phép mới được thải ra ngoài. Sau
khi xử lý, nước thải được đưa ra hệ thống xử lí nước thải riêng của nhà máy, sau đó
đến khu xử lý nước thải chung của khu công nghiệp.
1.2.9. Giao thông vận tải

GVHD: Ths. Trần Thế Truyền



GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

SVTH: Lê Thị Thúy Ngọc – 09H2B


Đồ án tốt nghiệp

-6-

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1. Nguyên liệu
2.1.1. Khoai tây
2.1.1.1. Giới thiệu chung về khoai tây [5]

Hình 2.1. Cây khoai tây

Hình 2.2. Củ khoai tây

Cây khoai tây tên khoa học là Solanum tuberosum L, họ Solanaceae, giống
Solanum, loài S. tuberosum.
Đời sống của cây khoai tây có thể chia thành 4 thời kì: ngủ, nẩy mầm, hình thành
thân củ và thân củ phát triển. Rễ cây phân bố chủ yếu ở tầng đất sâu 30 cm. Thân
cây là loại thân bò, dài 50 - 60 cm. Lá kép lông chim lẻ, mọc xen, có 3 - 4 đôi lá
không đều nhau. Hoa có màu trắng, tím lam, hình phễu, qủa mọng, hình cầu. Cây
con sau khi mọc khỏi mặt đất 7-10 ngày thì trên các đốt đoạn thân trong đất xuất
hiện những nhánh con, đó là những đoạn thân địa sinh. Các thân địa sinh này phát
triển tập trung ở đầu mút, thân phình to dần lên và phát triển thành củ.

Hình 2.5. Khoai tây nâu

2.1.1.3. Thành phần hóa học của củ khoai tây [5]
Củ khoai tây được cấu tạo từ 3 lớp, tính từ ngoài vào thì có vỏ mỏng, vỏ dày và
ruột khoai. Lớp vỏ mỏng được cấu tạo từ những tế bào chết, thành dày có tác dụng
bảotrắng
vệ. Lớp vỏ dày chứa các tế bào có nhiều tinh bột. Phần ruột củ chiếm 80 – 92%
Hình 2.3. Khoai tây
trọng lượng củ tươi. Thành phần hóa học của củ khoai tây dao động trong khoảng
khá rộng tùy thuộc vào giống, chất lượng giống, kỹ thuật canh tác, đất trồng, khí
hậu và thường bị biến đổi trong quá trình bảo quản, chế biến, tiêu thụ.
Bảng 2.1. Thành phần hóa học trung bình của củ khoai tây.[10]
Thành phần

Tỷ lệ (%)
75
18,5
1,1
0,18 – 0,2
0,9
1,5
2,2

Nước
Tinh bột
Hợp chất nitơ
Chất béo
Tro
Đường
Các chất khác

Thành phần này chiếm chủ yếu trong màng tế bào.
• Protein và các hợp chất chứa nitơ
Hàm lượng các hợp chất nitơ trong khoai tây trung bình là 2,1% và tồn tại ở các
dạng khác nhau, có dạng phụ thuộc vào thành phần nguyên sinh chất, có dạng hòa
tan trong dịch tế bào và có dạng tồn tại ở trạng thái tinh thể.
• Vitamin
Khoai tây có nhiều vitamin C, cứ 250 – 300g khoai luộc cung cấp 30 – 50% nhu
cầu vitamin C của cơ thể, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch. Ngoài ra còn có
carotenoid và vitamin nhóm B như vitamin B1, B2, B5, B6.
• Chất khoáng
Hàm lượng chất khoáng trong khoai tây cũng dao động tùy thuộc điều kiện phát
triển của củ ( 2,5 – 5,8% theo chất khô ).
Bảng 2.2. Thành phần chất khoáng [10]
Thành phần
K
Na
Mg
Ca

Tỷ lệ
60,37
2,62
4,69
2,57

GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

Thành phần
Acid gốc P
Acid gốc S

Acid clorogenic tham gia làm mất màu sản phẩm khi chế biến. Acid clorogenic dễ
kết hợp với Fe tạo chất sẫm màu.


Các glycoside
Là hợp chất tạo bởi glucid (glucose) và các chất phi đường (aglucon) như rượu,

acid, aldehyd, phenol, tannin.
Solanin có nhiều nhất ở lớp ngoài của củ và nhiều gấp ba lần so với phần trung
tâm củ. Những củ bé có chứa nhiều solanin hơn những củ lớn. Trong khoai tươi và
tốt mọng solanin chỉ là 2 – 10mg/100g. Nếu hàm lượng solanin tới 20mg/100g có
thể gây bệnh cho người khi ăn.
Các chất màu: thịt củ khoai tây thường có màu vàng nhạt hay màu vàng đậm
tuỳ theo hàm lượng carotenoid. Hàm lượng carotenoid khoảng 0,014 - 0,054
mg/100g khối lượng củ thì thịt củ có màu trắng, từ 0,110 – 0,187mg% thì có màu
vàng nhạt, nếu lớn hơn 0,187 mg% thì có màu vàng đậm. Khoai tây có vỏ màu sẫm
do có chứa antoxian hoà tan trong lớp sáp của tế bào biểu bì.
2.1.1.4. Giá trị dinh dưỡng
Theo các chuyên gia Dinh dưỡng của Trung tâm Y tế Texas(Mỹ) thì dùng
khoảng 203g khoai tây/ngày có thể cung cấp được 50% số lượng vitamin C và B6
cần thiết cho một người lớn/ngày.
Bảng 2.3. Giá trị dinh dưỡng trên 100g khoai tây [10]
Thành phần
Năng lượng
Cacbohydrate

GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

Giá trị
321 KJ (77 Kcal)

75 g
0,08 mg (6%)
0,03 mg (2%)
1,1 mg (7%)
0,25 mg
20 mg (33%)
12 mg
23 mg
57 mg
42 mg

Ngoài giá trị dinh dưỡng vốn có, khoai tây còn có nhiều công dụng tốt đối với
sức khỏe con người như giảm stress, nâng cao tinh thần, cải thiện trí nhớ, làm chậm
quá trình lão hóa, tốt cho huyết áp và tim mạch, . . .
2.1.1.5. Tiêu chuẩn của nguyên liệu sản xuất paste khoai tây
• Khoai tây
Để sản xuất paste khoai tây ta sử dụng giống khoai tây trắng, đây là giống
nguyên liệu phổ biến ở Việt Nam, đảm bảo nguồn cung ứng và tính kinh tế. Ưu
điểm của khoai tây trắng là hàm lượng đường khử ít do đó hạn chế hư hỏng trong
quá trình chế biến.
Nên sử dụng khoai tây mới thu hoạch hoặc mới tồn trữ thời gian ngắn vì khoai
tây chưa có những biến đổi ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, đảm bảo khoai tây
chưa nảy mầm, không có dấu hiệu sâu bệnh. . . Khoai tây đưa vào sản xuất phải đạt
độ chín kĩ thuật, nên chọn loại khoai tây ít vỏ để cho chất lượng sản phẩm cao hơn.
• Nước
Nước dùng để chế biến phải đạt tiêu chuẩn cho phép dùng trong công nghiệp
thực phẩm đạt chỉ tiêu của Bộ Y Tế quy định.
2.1.2. Cà rốt
2.1.2.1. Giới thiệu chung về cà rốt [43]


- carotene, cả hai đều là sắc tố màu da cam.
• Loại cà rốt màu vàng
Cà rốt vàng chứa xanthofine và lutene, tương tự như beta carotene, có tác dụng
chống lại sự thoái hóa điểm vàng và làm giảm nguy cơ xơ cứng động mạch.
• Loại cà rốt màu trắng
Cà rốt trắng chứa phytochemical, góp phần cung cấp các chất dinh dưỡng cũng
như chất xơ để bảo vệ sức khỏe, chống lại bệnh tật.

GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

SVTH: Lê Thị Thúy Ngọc – 09H2B


Đồ án tốt nghiệp

- 12 -

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

• Loại cà rốt màu tím
Bên trong củ thường là màu cam, nó chứa hàm lượng beta carotene cao hơn so
với loại cà rốt da cam, có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa bệnh tim và là chất
chống viêm rất tốt.

Hình 2.8. Các loại cà rốt
2.1.2.3. Thành phần hóa học của cà rốt [6]
Cà rốt là một trong những loại rau trồng rộng rãi và lâu đời nhất trên thế giới. Cà
rốt giàu về lượng đường, các loại vitamin cũng như năng lượng.
Bảng 2.4. Thành phần hóa học trong 100g cà rốt [11]
Thành phần

- 13 -

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

đường như levulose, dextrose được hấp thụ trực tiếp, tập trung ở lớp vỏ và thịt nạc
củ, phần lõi rất ít.
• Vitamin
Trong cà rốt có rất nhiều vitamin C, E và các vitamin nhóm B, ngoài ra nó còn
chứa nhiều chất carotene, sau khi vào cơ thể, chất này sẽ chuyển hoá dần thành
vitamin A, là vitamin của sự sinh trưởng và tuổi trẻ.
2.1.2.4. Giá trị dinh dưỡng
Cà rốt giàu đường và các loại vitamin cũng như năng lượng, cung cấp dinh
dưỡng thiết yếu cho cơ thể con người. Trong 100g cà rốt tươi thường chứa 88,5%
nước và cung cấp giá trị năng lượng là 48 calorie.
Ngoài những giá trị dinh dưỡng vốn có, cà rốt còn có nhiều công dụng trong cả y
học lẫn đời sống.
Trong y học cà rốt dùng để điều trị bệnh về đường tiêu hóa, chứng suy nhược,
thiếu máu, chống oxy hóa và nhất là các trường hợp kém thị lực. Có được công
dụng này là do cà rốt chứa nhiều β - caroten tiền thân của vitamin A. Nó là chất oxy
hóa mạnh ngăn ngừa thoái hóa võng mạc và đục thủy tinh thể.
Trong đời sống, cà rốt được sử dụng làm thực phẩm, có thể sự dụng sống hoặc
nấu chín. Theo nghiên cứu, cà rốt đã nấu chín hay xay ép thì lượng dinh dưỡng cơ
thể hấp thu được nhiều hơn so với ăn sống. Do cà rốt sống có vách tế bào cứng, làm
cơ thể chỉ chuyển hóa được dưới 25% lượng beta carotene thành vitamin A, nhưng
nếu nấu chín hay xay ép thì các vách tế bào này bị phá vỡ, giải phóng ra chất dinh
dưỡng, giúp cơ thể hấp thu hơn 50% carotene.
2.1.2.5. Tiêu chuẩn của nguyên liệu sản xuất nước cà rốt
• Cà rốt
Củ cà rốt dùng chế biến nước đóng hộp phải ngọt, tươi, không bị bầm dập hay
sâu bệnh. Những củ có vết rám ở ngoài không ảnh hưởng đến hương vị của dịch

Quinol


+

H2O

polyphenol + acid dehydroascobic

Vitamin C được sử dụng trong sản xuất nước quả ở dạng axit ascobic, tinh thể
trắng, vị chua, không mùi giúp bảo vệ màu sáng của dịch quả.
• Acid Citric
Là tinh thể không màu, ngậm một phân tử nước. Khi hòa tan trong nước cất tạo
dung dịch trong suốt, vị chua tinh khiết, không có vị lạ. Bổ sung axit citric nhằm
tạo hương vị hài hòa cho sản phẩm.
2.2. Sản phẩm
2.2.1. Sản phẩm paste khoai tây [7]
Paste khoai tây là sản phẩm khoai tây cô đặc được sản xuất trong phạm vi nồng
độ rộng 24 – 40%. Trong một số trường hợp có thể đạt tới nồng độ 44%.
Sản phẩm paste khoai tây có chất lượng tốt khi thỏa mãn các chỉ tiêu như trạng
thái cấu trúc đồng nhất, độ đặc cao, không chứa vật thể lạ, vỏ màu hồng và xanh,
hương vị như khoai tây tươi.
2.2.2. Sản phẩm đồ hộp nước cà rốt
GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

SVTH: Lê Thị Thúy Ngọc – 09H2B


Đồ án tốt nghiệp


Với sản phẩm đồ hộp nước rau quả, sử dụng nhiệt để rút ngắn thời gian thanh
trùng, bài khí, tiêu diệt bớt một lượng lớn vi sinh vật trong sản phẩm, đồng thời làm
ổn định trạng thái sản phẩm, kết tủa protein thực vật, tạo điều kiện lắng tách cặn và
GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

SVTH: Lê Thị Thúy Ngọc – 09H2B


Đồ án tốt nghiệp

- 16 -

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

bổ sung xiro đường vào để tăng nồng độ chất khô, nâng cao chất lượng sản phẩm và
thời hạn sử dụng.
Công đoạn chà mịn làm tăng khả năng thu hồi dịch quả, loại bỏ phần xơ, thu lấy
phần thịt nhuyễn. Quá trình đồng hóa làm cho nguyên liệu đồng nhất về trạng thái
và thành phần, nâng cao chất lượng thành phẩm.
Để tránh hiện tượng sản phẩm bị oxy hóa làm biến đổi màu đồng thời tăng giá trị
dinh dưỡng tạo vị hài hòa cho sản phẩm nên bổ sung vitamin C, axit citric với lượng
thích hợp vào trong công đoạn phối trộn. Yêu cầu nước cà rốt sau khi phối chế đạt
độ khô đạt 16 - 18%, độ axit 0,25%, dịch củ cà rốt : xiro = 1 : 1,4, vitamin C bổ
sung vào khoảng 0,01 - 0,03%. Quá trình phối chế trong thùng có cánh khuấy hoạt
động kiên tục.
Vì vậy gia nhiệt ở nhiệt độ 60 - 65 0C để bài khí tránh hiện tượng bật nắp do áp
suất đối kháng tạo ra trong quá trình thanh trùng. Để đảm bảo sản phẩm không bị
biến màu nên sử dụng máy rót hộp, ghép nắp tự động, sau đó thanh trùng không quá
30 phút để tránh hiện tượng lên men.


nguội


Đồ án tốt nghiệp

- 17 -

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

Lon, hộp

Sản phẩm
3.1.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ
3.1.2.1. Bảo quản tạm
Quá trình này góp phần giảm tiêu hao về khối lượng và chất lượng của khoai tây
sau khi thu hoạch, nguồn nguyên liệu có sẵn quanh năm nên đảm bảo tính liên tục
cho quá trình sản xuất.
Khoai tây được bảo quản trong kho, được chất thành đống cao 1,5 – 4 m, nhiệt
độ duy trì 1 - 3oC, độ ẩm không khí 85 - 95%.
3.1.2.2. Lựa chọn, phân loại
Lựa chọn, phân loại nhằm loại bỏ các nguyên liệu bị sâu bệnh, thối hỏng, núm
quả, tránh được sự hư hỏng sớm của quả, tăng thời hạn bảo quản. Phân loại và
tuyển chọn sẽ xác định chất lượng và giá thành của sản phẩm khi đưa ra thị trường.
Qúa trình lựa chọn phân loại được tiến hành thủ công, nguyên liệu được dàn

GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

SVTH: Lê Thị Thúy Ngọc – 09H2B



cho quá trình cô đặc vì làm cho khoai tây chóng sôi và ngăn ngừa hiện tượng khê
cháy, tạo bọt khi cô đặc. Tiến hành gia nhiệt ở 55 - 60oC trong thời gian 10 phút
bằng thiết bị gia nhiệt ống chùm.
3.1.2.7. Rây

GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

SVTH: Lê Thị Thúy Ngọc – 09H2B


Đồ án tốt nghiệp

- 19 -

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

Rây loại bỏ phần nguyên liệu có giá trị thấp không ăn được như vỏ, làm cho
nguyên liệu đồng nhất về trạng thái, thành phần để chế biến được thuận lợi và nâng
cao chất lượng thành phẩm. Mặt khác, mức độ mịn của khoai tây ảnh hưởng đến
quá trình cô đặc, khoai tây càng mịn, độ nhớt càng thấp, thời gian cô đặc càng ngắn.
Sử dụng thiết bị rây để rây. Rây được làm bằng thép không rỉ có đục lỗ nhỏ, với
kích thước 0,4 - 0,8 mm.
3.1.2.8. Cô đặc
Cô đặc nhằm làm tăng nồng độ chất khô trong sản phẩm tới nồng độ yêu cầu,
làm tăng độ sinh năng lượng của thực phẩm. Tăng thời gian bảo quản, vì hạn chế vi
sinh vật phát triển do ít nước, áp suất thẩm thấu cao.
Sử dụng thiết bị cô đặc chân không. Quá trình cô đặc được thực hiện trong điều
kiện chân không khoảng 670 - 700 mmHg, nhiệt độ sôi của dung dịch rất thấp
khoảng 42 - 460C. Cô đặc từ nồng độ 17% đến 40%. Thời gian cô đặc phụ thuộc
vào phương pháp làm việc của thiết bị và cường độ bốc hơi của sản phẩm.


10 ' − 15 ' − 10 '
100 0 C

3.1.2.12. Dán nhãn, đóng thùng
Sau khi làm nguội, đồ hộp được rửa sạch bằng nước nóng hay dung dịch xút
loãng, lau khô rồi chuyển đến kho thành phẩm để bảo quản. Trong thời gian đầu của
quá trình bảo quản, các hợp phần sẽ khuyếch tán vào nhau để tiến tới trạng thái cân
bằng về nồng độ làm cho đồ hộp có hương vị, màu sắc đồng đều và tăng lên rõ rệt,
hiện tượng này còn gọi là “hiện tượng chín” của đồ hộp. Cũng trong thời gian này
người ta có thể sớm phát hiện các đồ hộp bị hư hỏng để loại bỏ.
Sau thời gian bảo quản, các hộp đạt yêu cầu sẽ đem đi dán nhãn. Nhãn phải đúng
kích thước hộp, trên nhãn có in thành phần sản phẩm, cách sử dụng, cơ sở sản xuất,
tên đồ hộp, phẩm cấp, khối lượng tịnh, khối lượng cả bì của mỗi hộp và của cả kiện,
ngày, tháng, năm sản xuất. Nhãn phải có tính mỹ quan cao thu hút thị hiếu người
tiêu dùng. Sau khi đồ hộp được dán nhãn hiệu và xếp vào kiện. Lúc này đồ hộp mới
được coi là hàng hoá hoàn chỉnh để đưa ra thị trường.
3.2. Sản phẩm nước cà rốt đóng hộp
3.2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ

GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

SVTH: Lê Thị Thúy Ngọc – 09H2B


Đồ án tốt nghiệp

- 21 -

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

Đường, Axit citric, nước

Thanh trùng, làm nguội

Gia nhiệt

Dán nhãn, đóng thùng

Lon, hộp, nắp

Nhãn

Sản phẩm

3.2.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ
3.2.2.1. Bảo quản tạm
GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

SVTH: Lê Thị Thúy Ngọc – 09H2B


Đồ án tốt nghiệp

- 22 -

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

Nguồn nguyên liệu có sẵn quanh năm, đảm bảo tính liên tục cho quá trình sản
xuất. Quá trình này góp phần giảm tiêu hao về khối lượng và chất lượng của nguyên
liệu sau khi thu hoạch.



Đồ án tốt nghiệp

- 23 -

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

3.2.2.6. Chần
Nhằm vô hoạt enzym oxi hóa trong nguyên liệu, ức chế hoặc tiêu diệt một số loại
vi sinh vật, giảm độ cứng của nguyên liệu, giúp quá trình chà dễ hơn, đồng thời
đuổi bớt chất khí trong gian bào củ nhằm hạn chế tác dụng của oxy gây ra những hư
hỏng như oxy hóa vitamin, giữ màu sắc và hương vị tự nhiên cho sản phẩm.
Sử dụng thiết bị chần dạng băng tải với nhiệt độ nước chần 95 - 100 0C, áp suất
hơi 3 – 4 atm, thời gian chần 5 – 7 phút.
3.2.2.7. Chà
Chà mịn để tăng khả năng thu hồi dịch quả, loại bỏ phần xơ, thu lấy phần thịt
nhuyễn, chuẩn bị cho quá trình đồng hóa. Làm cho nguyên liệu đồng nhất về trạng
thái, thành phần để chế biến thuận lợi và nâng cao chất lượng thành phẩm.
Sử dụng máy chà kiểu cánh đập có lỗ rây từ 0,75 – 1 mm. Trong quá trình chà,
cánh đập quay nhanh(700 vòng/phút) cuốn nhiều không khí vào máy, khả năng bị
oxy hóa màu là rất cao. Vì vậy bổ sung chất chống oxy hóa là vitamin C với tỷ lệ
0,1%. Sau khi chà thu được phần lỏng, một phần bã lọt qua rây sẽ đi sản xuất sản
phẩm và phần bã kích thước lớn còn lại trên rây.
3.2.2.8. Phối chế, gia nhiệt
• Chuẩn bị xirô phối trộn

Xirô được chuẩn bị theo phương pháp nấu nóng, đường được hoà với nước rồi
đun sôi, sau đó lọc, làm lạnh.
Nước và đường được hoà với nhau rồi đun tới 95 OC, bổ sung thêm acid citric, tại

Quá trình phối chế được thực hiện trong các thùng phối chế chuyên dùng có
trang bị cánh khuấy để trộn đều. Sau khi phối chế đạt được độ khô là 16 - 18%.
3.2.2.9. Đồng hóa
Đồng hóa làm tăng độ mịn của sản phẩm, làm cho sản phẩm không bị phân lớp
trong khi bảo quản, ổn định trạng thái của nước cà rốt.
Sử dụng máy đồng hóa với áp suất cao(150-170 at) đẩy sản phẩm đi qua các khe
hở rất nhỏ, do có sự chênh lệch áp suất lớn và vận tốc tăng lên nhiều lần nên làm
cho các phần tử thịt quả tơi nhỏ ra.
3.2.2.10. Bài khí
Đuổi những khí tồn tại trong dung dịch ra để tránh oxi hóa, góp phần hạn chế sự
xâm nhập của vi sinh vật, hạn chế oxi hóa các chất dinh dưỡng, tránh tạo bọt khi rót
hộp, giảm áp suất bên trong đồ hộp khi thanh trùng, hạn chế sự ăn mòn sắt tây.

GVHD: Ths. Trần Thế Truyền

SVTH: Lê Thị Thúy Ngọc – 09H2B


Đồ án tốt nghiệp

- 25 -

Thiết kế nhà máy chế biến rau quả

Để bài khí sử dụng thiết bị bài khí chân không dạng màng rơi. Thời gian bài khí
20 giây, độ chân không trong thiết bị 740 mmHg.
3.2.2.11. Rót hộp, ghép nắp
Tiến hành rót vào bao bì sắt tây, cỡ hộp số N08. Bao bì sắt phải đảm bảo vệ sinh,
được rửa sạch và vô trùng bằng hơi nước rồi rót sản phẩm ngay để tránh nhiễm bẩn
trở lại. Sản phẩm rót vào hộp luôn phải có nhiệt độ cao để sau khi ghép kín tạo ra độ

Trích đoạn Công đoạn phối chế CHƯƠNG 5: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 5.1 Tính và chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất paste khoai tây Thùng chứa dịch khoai tây sau khi gia nhiệt Tính và chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất đồ hộp nước cà rốt 1 Cân nguyên liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status