Đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên khoa quản trị kinh doanh tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông giai đoạn 2006- 2010 - Pdf 31

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC HỌC SINH SINH
VIÊN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH
VIỄN THÔNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2010.

LỜI MỞ ĐẦU
Nghiên cứu khoa học là một yêu cầu căn bản để đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo
dục đào tạo, nâng cao tính chủ động sáng tạo và năng động của sinh viên các trường đại học và
cao đẳng nói chung. Tại các nước phát triển như Anh, Mỹ, Nhật, các giảng viên đưa ra nhiệm vụ
nghiên cứu dưới dạng case study, buộc sinh viên tìm tòi, nghiên cứu tất cả các tài liệu, thông tin
liên quan sau đó thảo luận để tìm hướng giải quyết. Ngoài ra, sinh viên thường được khuyến
khích tham gia giúp việc các đề tài nghiên cứu của các thầy (dưới dạng researching assistantRA) để vừa đào sâu kiến thức, vừa học hỏi cách thức đặt và tìm hiểu một vấn đề phục vụ việc
học tập.
Ở Việt Nam, hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên một thời gian dài bị sao nhãng.
Tháng 3 năm 2000, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định 08/2000/QĐ-BGD&ĐT, ban hành
Quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các trường đại học và cao đẳng khẳng định
sự quan tâm tới hoạt động này của sinh viên. Tiếp đó các trường đại học và cao đẳng lần lượt cụ
thể hóa quy định của Bộ nhằm khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
trường mình.
Ngày 21/8/2008, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông ban hành Quy chế về
nghiên cứu khoa học sinh viên (Quyết định số 630/QĐ-QLNCKH) thể hiện rõ chủ trương phát
triển nghiên cứu khoa học sinh viên tại Học viện. Sinh viên Học viện có thể tham gia làm trợ lý
các đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên, các bài thí nghiệm, thực hành các bộ môn và các
khoa, tham gia vào câu lạc bộ Nghiên cứu khoa học, trao đổi các phương pháp, kinh nghiệm học
tập, phương pháp nghiên cứu khoa học, phương pháp làm luận văn tốt nghiệp. Những năm gần
đây, công tác nghiên cứu khoa học của Học viện phát triển mạnh mẽ hơn cả về chất lượng và số
lượng.
Trong giai đoạn 2006 – 2010 tại Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông I đã có gần
300 đề tài do sinh viên tham gia nghiên cứu và có nhiều đề tài được đánh giá cao, mang tính đột
phá về công nghệ, mở hướng đi mới cho ngành công nghệ phần mềm, nhiều đề tài có tính xã hội
hóa cao và trở thành xu thế mới trong cung cấp dịch vụ viễn thông và Công nghệ thông tin.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều kết quả các nghiên cứu sinh viên được ghi nhận các thiếu sót về


Page 2


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
1.1

Khái niệm nghiên cứu khoa học .................................................................................... 6

Khái niệm khoa học và nghiên cứu khoa học ....................................................................... 6
1.1.1

Các đặc trưng của một nghiên cứu khoa học......................................................... 6

1.1.2.

Phân loại nghiên cứu khoa học .............................................................................. 8

1.2.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học ........................................ 10

1.2.1.

Khái niệm phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học. .............. 10

1.2.2.



Phân tích số liệu..................................................................................................... 15

1.3.7.

Viết báo cáo ............................................................................................................ 16

1.4.

Kết quả NCKH ............................................................................................................... 16

1.5.

Đánh giá nghiên cứu khoa học .................................................................................... 17

1.5.1.

Khái niệm đánh giá nghiên cứu khoa học............................................................ 17

Đề tài NCKH HSSV - Mã số: 02-SV-2011-TCKT

Page 3


1.5.2.
1.6.

Một số tiêu chí đánh giá báo cáo nghiên cứu khoa học ...................................... 17

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên ........................................................ 18


3.1.4. Tăng cường cho sinh viên kỹ năng tìm tài liệu, thu thập phân tích số liệu cũng
như khả năng ứng biến trong trường hợp có khó khăn ..................................................... 43
3.1.5.
3.2.

Cách sắp xếp, phân bố thời gian. .......................................................................... 44

Các kiến nghị .................................................................................................................... 44

Đề tài NCKH HSSV - Mã số: 02-SV-2011-TCKT

Page 4


3.2.1.

Kiến nghị đối với Học viện .................................................................................... 44

3.2.2.

Kiến nghị đối với giáo viên hướng dẫn ................................................................. 45

KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 45

Danh mục từ viết tắt:
Học viện:
Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông 1.
QTKD: Khoa Quản trị kinh doanh 1.
ĐTVT: Khoa Điện tử viễn thông 1.

Page 6


Để đảm bảo tính khách quan, người nghiên cứu cần phải luôn đặt các câu hỏi ngược lại những
kết luận đã được xác nhận như “Kết quả có thể khác không?”, “Nếu kết quả đúng, thì đúng trong
điều kiện nào?”, “Còn phương pháp nào cho kết quả tốt hơn?”…
1.1.1.5.

Tính rủi ro.

Quá trình khám phá bản chất sự vật và sáng tạo sự vật mới hoàn toàn có thể gặp thất bại. Đó là
tính rủi ro của nghiên cứu. Sự thất bại trong NCKH có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn,
thiếu những thông tin cần thiết và đủ tin cậy, trình độ kỹ thuật của thiết bị thí nghiệm còn thấp…
Ngay khi kết quả nghiên cứu đã được thử nghiệm thành công cũng vẫn chịu những rủi ro trong
áp dụng. Các loại hình nghiên cứu khác nhau tính rủi ro khác nhau. Nghiên cứu cơ bản thường
mang tính rủi ro cao nhất.
Nghiên cứu

Mức độ thành công

Nghiên cứu cơ bản

Dưới 5%

Nghiên cứu ứng dụng

50% - 60%

Triển khai


Đề tài NCKH HSSV - Mã số: 02-SV-2011-TCKT

Page 7


Lao động NCKH khó định mức một cách chính xác như trong lĩnh vực sản xuất vật chất. Những
thiết bị chuyên dụng cho NCKH hầu như không thể khấu hao do tần suất sử dụng không ổn định,
hầu như rất thấp và hiệu quả kinh tế và lợi nhuận hầu như không thể xác định được, ngay cả với
kết quả nghiên cứu kỹ thuật dưới dạng sáng chế và hình mẫu rất có giá trị về kỹ thuật.
1.1.1.9.

Tính trễ trong áp dụng.

Lịch sử NCKH cho thấy, một kết quả nghiên cứu không bao giờ có thể được áp dụng ngay sau
khi nghiên cứu thành công, mà luôn có một khoảng cách về thời gian. Khoảng cách đó được gọi
là độ trễ. Các nguyên nhân dẫn tới tính trễ trong áp dụng kết quả NCKH có thể kể tới như (1)
Sản xuất công nghiệp chưa có đủ năng lực sản xuất với giá mà thị trường chấp nhận so với công
nghệ cũ, (2) Xã hội chưa chấp nhận vì những lý do tôn giáo, đạo đức, hoặc đơn giản chỉ là tập
quán về văn hóa.
1.1.2. Phân loại nghiên cứu khoa học
Tùy theo căn cứ phân chia, NCKH có thể được tách thành các loại hình khác nhau.
Phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu

1.1.2.1.

Nghiên cứu cơ bản là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái các sự
vật, tương tác trong nội bộ sự vật và mối liên hệ giữa sự vật với các sự vật khác.
Sản phẩm nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh dẫn đến việc hình
thành một hệ thống lý thuyết có giá trị tổng quát, ảnh hưởng đến một hoặc nhiều lĩnh vực khoa
học.

bản thuần túy
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu cơ
bản định hướng

Nghiên cứu nền
tảng
Nghiên cứu
chuyên đề

Nghiên cứu ứng
dụng
Tạo vật mẫu
Tạo quy trình
Triển khai
Sản xuất thử

Hình 1: Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu
(Nguồn: Vũ Cao Đàm, 2003)
1.1.2.2.

Phân loại theo chức năng nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả là nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri thức nhằm nhận dạng một sự
vật, giúp phân biệt được sự khác nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác. Nội dung mô
tả bao gồm mô tả hình thái, động thái, tương tác. Mô tả định tính tức các đặc trưng về chất của
sự vật; mô tả định lượng nhằm chỉ rõ các đặc trưng về lượng của sự vật.
Nghiên cứu giải thích là những nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành
quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật. Nội dung của giải thích có thể bao gồm giải
thích nguồn gốc, động thái, cấu trúc, tương tác, hậu quả, quy luật chung chi phối quá trình vận

- Vấn đề nghiên cứu được xác định bằng cách nào?
- Tại sao giả thuyết nghiên cứu như thế được đưa ra?
- Những dữ liệu nào được thu thập, bằng cách nào, dùng làm gì?
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu nào được sử dụng, tại sao dùng những kỹ thuật đó?
Phương pháp luận NCKH chính là công cụ chỉ đường cho người nghiên cứu.
Phương pháp là công cụ, giải pháp, cách thức, thủ pháp, bí quyết, quy trình công nghệ để chúng
ta thực hiện công việc NCKH. Bản chất của phương pháp NCKH là việc con người sử dụng một
cách có ý thức các quy luật vận động của đối tượng như một phương tiện để khám phá chính đối
tượng đó. Hay nói cách khác phương pháp nghiên cứu là tất cả kỹ thuật và phương thức sử dụng
để tiến hành NCKH. Một phương pháp nghiên cứu khoa học bao giờ cũng dựa trên nền tảng
phương pháp luận nghiên cứu khoa học nhất định.
1.2.2. Phân loại phương pháp nghiên cứu khoa học.
Có nhiều phương pháp NCKH và mỗi đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau sao
cho phù hợp với đề tài của mình. Khi NCKH cần sử dụng nhiều phương pháp, phối hợp các
phương pháp, dùng các phương pháp để hỗ trợ, kiểm tra lẫn nhau nhằm khẳng định kết quả
nghiên cứu. Việc phân loại các phương pháp nghiên cứu khoa học tùy thuộc vào căn cứ phân
chia.
1.2.2.1.

Phân loại theo cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu và sự khác nhau của những
lao động cụ thể trong NCKH

Nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp này bao gồm phương pháp quan sát, thí nghiệm thực nghiệm.

Đề tài NCKH HSSV - Mã số: 02-SV-2011-TCKT

Page 10



phương pháp này với phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn.Sự kết hợp này là yếu tố bổ sung,
giúp người NCKH tránh được những hạn chế do phương pháp lý thuyết đưa lại.
1.2.2.2.

Phân loại theo cách thức thu thập và xử lý số liệu

Nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm
văn hóa và hành vi của con người từ quan điểm của nhà nghiên cứu.
Đề tài NCKH HSSV - Mã số: 02-SV-2011-TCKT

Page 11


Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin toàn diện về các đặc điểm của môi trường xã hội nơi
nghiên cứu được tiến hành. Đời sống xã hội được nhìn nhận như một chuỗi các sự kiện liên kết
chặt chẽ với nhau mà cần được mô tả một cách đầy đủ để phản ánh được cuộc sống thực tế hàng
ngày.
Nghiên cứu định tính dựa trên một kế hoạch nghiên cứu linh hoạt và có tính biện chứng. Phương
pháp này cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà các nhà nghiên cứu có thể chưa bao
quát được trước đó. Trong nghiên cứu định tính, một số câu hỏi nghiên cứu và phương pháp thu
thập thông tin được chuẩn bị trước, nhưng chúng có thể được điều chỉnh cho phù hợp khi có
thông tin mới xuất hiện trong quá trình thu thập thông tin. Đó là một trong những nét khác biệt
cơ bản giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính thường được sử dụng trong các trường hợp khi chủ đề nghiên
cứu mới và chưa được xác định rõ hay trong nghiên cứu thăm dò, khi chưa nắm được những khái
niệm và các biến số…
Nghiên cứu định tính là một trong những nghiên cứu đòi hỏi nhà nghiên cứu khả năng quan sát
và chọn mẫu cho phù hợp vì đây là giai đoạn đầu để hình thành nên đề tài, phương pháp nghiên
cứu định tính chủ yếu sử dụng các phương pháp mang tính chủ quan như:



chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô hình khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương
pháp.
Nghiên cứu định lượng có thể hỗ trợ cho nghiên cứu định tính bằng cách khái quát hóa các phát
hiện ra một mẫu lớn hơn hay nhận biết các nhóm cần nghiên cứu sâu. Nghiên cứu định lượng bổ
sung cho tính chính xác của nghiên cứu định tính và nghiên cứu định tính làm rõ hơn ý nghĩa của
nghiên cứu định lượng.
Trong một nghiên cứu toàn diện cần phải có sự phối hợp giữa hai phương pháp nghiên cứu này
để đưa lại kết quả tối đa. Chỉ có thể kết hợp nhuần nhuyễn giữa nghiên cứu định lượng và định
tính gắn với thực tiễn xã hội mới có hiệu quả trong khoa học.
Phương pháp nghiên cứu định tính có thể hỗ trợ cho nghiên cứu định lượng bằng cách
xác định các chủ đề phù hợp với phương pháp điều tra.

-

Nghiên cứu định lượng có thể hỗ trợ cho nghiên cứu định tính bằng cách khái quát hóa
các phát hiện ra một mẫu lớn hơn hay nhận biết các nhóm cần nghiên cứu sâu

-

Nghiên cứu định tính có thể giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số được phát
hiện trong các Nghiên cứu định lượng.

1.3.

-

Các bước tiến hành quá trình nghiên cứu khoa học

1.3.1. Lựa chọn đề tài

Khả năng truy cập các nguồn thông tin, tài liệu chuyên ngành.

-

Sự hỗ trợ của các chuyên gia và nhà chuyên môn.

-

Các điều kiện, phương tiện, thiết bị nghiên cứu.

-

Những thói quen, yêu cầu, xu hướng về chuyên môn và quản lý. v.v…

Khi đặt tên đề tài cần lưu ý nội dung nghiên cứu của một đề tài khoa học được phản ánh một
cách cô đọng nhất trong tiêu đề của nó. Vì vậy, tên của đề tài cần có tính đơn nghĩa, khúc chiết,
rõ ràng, không dẫn đến những sự hiểu lầm, hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hay hiểu mập mờ.
1.3.2. Lên kế hoạch nghiên cứu
Khi đã có những ý tưởng cơ bản, rõ ràng về đề tài nghiên cứu, người nghiên cứu phải soạn một
kế hoạch thực hiện các phần việc chính, nhằm quản lý tốt quỹ thời gian cũng như kiểm soát được
tiến độ thực hiện một cách khoa học. Kế hoạch này có vai trò như sợi chỉ dẫn đường nhưng có
tính linh động và dễ dàng điều chỉnh chứ không phải là bất di bất dịch.
Độ dài ngắn của từng giai đoạn còn phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế của mỗi người và
thời hạn kết thúc đề tài theo yêu cầu quản lý.
1.3.3. Khảo sát tài liệu
Khi bắt đầu một đề tài nghiên cứu, công việc đầu tiên là tìm hiểu vấn đề đang được xử lý tới đâu,
phạm vi và giới hạn của vấn đề trong chuyên ngành và trong điều kiện thực tế, đáp ứng những
mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Để tìm kiếm được tài liệu tham khảo cho đề tài, cần phải hiểu rõ có
những loại tài liệu nào với những đặc điểm riêng của chúng, có những nguồn tài nguyên nào
cung cấp mỗi loại tài liệu đó, có những công cụ nào (với cơ chế hoạt động, ưu và nhược điểm)

những công việc mà đồng nghiệp đi trước đã thực hiện. Nội dung phân tích có thể bao
gồm: Phân tích nguồn, phân tích tác giả, phân tích nội dung và tổng hợp tài liệu.

-

Phương pháp phi thực nghiệm: Là một phương pháp thu thập thông tin dựa trên sự quan
sát những sự kiện đã hoặc đang tồn tại, trên cơ sở đó phát hiện quy luật của sự vật hoặc
hiện trượng. Trong phương pháp phi thực nghiệm, người nghiên cứu chỉ quan sát những
gì đã và đang tồn tại, không có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi trạng thái của đối
tượng nghiên cứu. Phương pháp thực nghiệm bao gồm: Quan sát khách quan; Phỏng vấn;
Phương pháp hội đồng; Điều tra bằng bảng hỏi.

-

Phương pháp thực nghiệm: Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách quan sát trong
điều kiện có gây biến đổi đối tượng khảo sát một cách chủ định. Bằng cách thay đổi tham
số, người nghiên cứu có thể thu được những kết quả mong muốn, như: Tách riêng từng
phần thuần nhất của đối tượng nghiên cứu để quan sát; Biến đổi các điều kiện tồn tại của
đối tượng nghiên cứu; Rút ngắn được thời gian tiếp cận trong quan sát; Tiến hành những
thực nghiệm lặp lại nhiều lần để kiểm tra lẫn nhau; Không bị hạn chế về không gian và
thời gian. Các phương pháp thực nghiệm: Thử và sai; Phương pháp Ơristic; Phương pháp
tương tự (nghiên cứu trên các mô hình thí điểm).

1.3.6. Phân tích số liệu
Thông qua công việc thu thập số liệu, số liệu thu được từ thống kê, quan sát hoặc thực nghiệm
tồn tại dưới hai dạng: thông tin định tính và thông tin định lượng, mỗi dạng có cách xử lý, phân
tích khác nhau.
-

Xử lý thông tin định lượng: Thông tin định lượng thu thập từ các tài liệu thống kê và kết

-

Phần khai tập: phần bìa, thủ tục, hướng dẫn đọc

-

Phần bài chính: dẫn nhập, mô tả nghiên cứu, kết luận, tài liệu tham khảo.

-

Phần hiệu đính: phụ lục và chỉ dẫn
Kết quả NCKH

1.4.

Kết quả nghiên cứu là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động NCKH. Bản chất kết quả nghiên
cứu là thông tin về bản chất sự vật, đối tượng nghiên cứu.
Giá trị của một kết quả nghiên cứu gồm có giá trị trong và giá trị ngoài.
-

-

Giá trị trong: là giá trị của bản thân kết quả nghiên cứu, chưa xét tới những giá trị phái
sinh, xuất hiện trong và sau một giai đoạn đưa vào áp dụng. Sơ bộ có thể nhận dạng 3
loại giá trị trong sau: (1) Giá trị thông tin chứa đựng các tri thức khoa học mới, (2) Giá trị
nhận thức thế giới và (3) Giá trị về các giải pháp.
Giá trị ngoài: là giá trị xuất hiện sau khi áp dụng kết quả nghiên cứu, và những giá trị
phái sinh, tiếp tục xuất hiện sau một giai đoạn đưa vào áp dụng. Sơ bộ có thể nhận dạng
các loại giá trị ngoài sau: (1) Giá trị kinh tế: Đây là lợi ích kinh tế dự kiến có thể đưa lại
sau khi áp dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất. Giá trị kinh tế thường được tính bằng

Đề tài NCKH HSSV - Mã số: 02-SV-2011-TCKT

Page 17


TT Đối tượng đánh giá
1

Chủ đề NCKH

Câu hỏi đánh giá
Chủ đề có là vấn đề cấp bách của ngành/khoa học hay không?
Có số liệu hay cơ sở tốt khi viết không? Có trả lời được câu hỏi vì
sao phải làm đề tài này không?

2

Mục tiêu NCKH

Mục tiêu cụ thể có khớp với chủ đề nghiên cứu hay không?
Khả năng đạt được không?

3

Nội dung

Nghiên cứu có mới không?
Tính khả thi của các nội dung nghiên cứu?
Khối lượng có đáp ứng được mục tiêu không?
Nghiên cứu thiết kế có logic không?

hướng dẫn, công trình đã xuất bản…
nghiên cứu

1.6.

Có thể hoàn thành kịp thời gian nghiên cứu theo kế hoạch hay
không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên

Trong quá trình học tập của sinh viên thì việc trang bị và hoàn thiện năng lực NCKH bên cạnh
những năng lực cơ bản khác là rất quan trọng, đó cũng là một hình thức tổ chức dạy học bắt buộc
ở bậc đại học, là một nhiệm vụ không thể thiếu đối với sinh viên trong quá trình học tập.
Trước hết, NCKH không chỉ là phương pháp học tập mà còn là điều kiện, phương tiện hành nghề
trong tương lai. Hơn thế nữa, việc tham gia NCKH giúp cho sinh viên hình thành và bồi dưỡng
những phẩm chất cần thiết. Đó là tính kiên trì, khắc phục khó khăn, tìm tòi sáng tạo, khách quan,
chính xác, nâng cao khả năng lý luận, hiểu các tình huống và có các giải pháp xử lý hiệu quả.

Đề tài NCKH HSSV - Mã số: 02-SV-2011-TCKT

Page 18


Bên cạnh đó, tham gia NCKH giúp sinh viên nâng cao khả năng lý luận, rèn luyện tư duy độc lập
để giải quyết vấn đề, phát triển kỹ năng mềm, khả năng làm việc độc lập, kỹ năng làm việc
nhóm, kỹ năng thuyết trình, tra cứu tài liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp. Từ đó giúp sinh
viên năng động hơn, tư duy sắc bén và làm tốt hơn luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù hầu hết các trường đại học và cao đẳng Việt Nam đều đã có chính sách khuyến khích các
hoạt động NCKH sinh viên, tuy vậy, cho đến nay rất nhiều ý kiến cho rằng hoạt động NCKH của
sinh viên các trường còn mang tính phong trào, chưa thực sự đạt được mục đích đặt ra (Đoàn

- Nghiên cứu khoa học, tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn
thông và công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu của Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam.
Học viện lấy nguyên tắc gắn kết giữa Nghiên cứu - Đào tạo - Sản xuất kinh doanh làm nền tảng
hướng tới mục tiêu đào tạo ra những chủ nhân tương lai của nền kinh tế tri thức và tạo ra những
sản phẩm chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việt Nam.
-

Đối với hoạt động NCKH sinh viên, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã có những
chủ trương thúc đẩy trong toàn trường. Ngày 21 tháng 8 năm 2008, Học viện ban hành Quy định
tạm thời về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên (Quyết định số 630/QĐ-QLNCKH)
quy định cụ thể về mục đích, nội dung, hình thức và kinh phí hỗ trợ đã thực sự tạo đà phát triển
cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Theo đó, mục đích của hoạt động NCKH sinh viên tại Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn
thông nhằm:
Thực hiện mô hình gắn kết “Đào tạo - Nghiên cứu khoa học - Sản xuất kinh doanh” của
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả
đào tạo của Học viện.
- Tạo điều kiện và khuyến khích cho sinh viên tiếp cận, làm quen với phương pháp nghiên
cứu khoa học và các hoạt động sáng tạo ngay khi còn học tập ở Học viện.
- Thông qua tham gia các hoạt động NCKH, tham gia các dự án áp dụng công nghệ mới,
dịch vụ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện giúp các
sinh viên nâng cao chất lượng đồ án tốt nghiệp, dự thi các giải NCKH sinh viên các cấp.
- Góp phần bồi dưỡng cho sinh viên năng lực NCKH và sớm phát hiện những tài năng trẻ
để bồi dưỡng thành những cán bộ NCKH chất lượng cao cho Ngành và xã hội.
Quyền lợi của sinh viên nhà trường khi tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học gồm:
-

Đề tài NCKH HSSV - Mã số: 02-SV-2011-TCKT


mạnh dạn hơn trong nghiên cứu khoa học trong những năm tháng học tập trên ghế nhà trường.
-

Đi cùng với việc khuyến khích, khen thưởng tạo điều kiện cho sinh viên tham gia nghiên cứu
khoa học, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông còn tạo điều kiện nhằm khuyến khích các
giảng viên hướng dẫn, giúp đỡ và phối hợp với Khoa, bộ môn tạo điều kiện tốt nhất cho sinh
viên thực hiện nhiệm vụ NCKH được giao như:
Giảng viên tham gia hướng dẫn sinh viên NCKH được tính giờ nghiên cứu khoa học
(Định mức khối lượng giờ NCKH cụ thể cho từng giảng viên tham gia hướng dẫn sinh
viên được quy định tại Quy định chế độ lao động đối với cán bộ giảng dạy tại Học viện)
- Giảng viên hướng dẫn được công nhận là đồng tác giả đề tài NCKH sinh viên.
Bên cạnh đó những đề tài nghiệm thu đúng thời hạn và đạt loại xuất sắc sẽ được lập danh sách
khen thưởng.
-

Đề tài NCKH HSSV - Mã số: 02-SV-2011-TCKT

Page 21


2.2. Tổng quan việc tham gia nghiên cứu khoa học sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh 1
giai đoạn 2006 – 2010.
2.2.1. Tình hình nghiên cứu khoa học sinh viên theo số lượng
Trong những năm gần đây, hoạt động NCKH sinh viên tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn
thông phát triển không ngừng. Theo số liệu thống kê trong 5 năm, từ năm 2006 tới 2010, chỉ tính
riêng cơ sở đào tạo 1 của Học viện đã có 263 đề tài NCKH sinh viên, thuộc các chuyên môn
khác nhau. Tổng số đề tài hàng năm liên tục gia tăng từ 46 đề tài năm 2006 lên 66 đề tài vào năm
2010. Điều này cho thấy số lượng sinh viên tham gia nghiên cứu đã tăng lên đáng kể.
Số lượng đề tài NCKH sinh viên khác nhau giữa các 5 ngành đăng ký gồm Quản trị kinh doanh,
Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Kỹ thuật điện tử và Cơ bản. Hình 1 và 2 thống kê số

Page 23


Ngành Quản trị kinh doanh và ngành Điện tử viễn thông là hai ngành có số lượng đề tài tham gia
nhiều. Năm 2006 số đề tài ngành Quản trị kinh doanh có 19 đề tài, chiếm 41,3% tổng số đề tài
NCKH sinh viên của cơ sở đào tạo 1, tuy vậy số lượng đề tài sinh viên ngành này có xu hướng
giảm đi, tới năm 2010 chỉ còn 15 đề tài, chiếm 22,7% tổng lượng đề tài. Đối với ngành Điện tử
viễn thông, lượng đề tài đăng ký vừa chiếm tỷ trọng lớn vừa có xu hướng gia tăng. Năm 2006 số
lượng đề tài NCKH sinh viên ngành Điện tử viễn thông chiếm 28,26%, tăng lên 33,33% năm
2010. Năm 2008, số lượng NCKH sinh viên ngành Điện tử viễn thông đạt đỉnh điểm với 27 đề
tài, chiếm tới 54% tổng số đề tài.
Đề tài NCKHSV ngành điện - điện tử trong các năm từ 2006 tới 2008 chiếm tỷ trọng không cao
so với ngành Quản trị kinh doanh và Điện tử viễn thông. Tuy nhiên trong 2 năm gần đây năm
2009, 2010 tỷ trọng đề tài khoa này đã tăng lên mạnh mẽ. Năm 2010 số lượng đề tài ngành này
là 22, gấp đôi so với năm 2009, chiếm tỷ trọng 33,33%, tương đương với tỷ trọng đề tài
NCKHSV ngành Điện tử viễn thông.
Số lượng NCKHSV ngành Công nghệ thông tin biến đổi hàng năm, nhưng có sự giảm đột biến
vào năm 2010 và số lượng các đề tài của khoa CNTT vào năm 2010 là 0, nguyên nhân là sinh
viên ngành CNTT có tham gia nghiên cứu nhưng mà đề tài lại là của khoa Cơ bản.
Số lượng NCKHSV thuộc khoa cơ bản chiếm tỷ trọng nhỏ nhất từ năm 2006 – 2010, thậm trí có
năm còn không có đề tài nào khoa cơ bản tham gia nghiên cứu. Tuy nhiên, năm 2010 thì số
lượng này đã tăng đáng kể.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu khoa học sinh viên theo chất lượng
Bảng 1 thống kê số lượng các đề tài đã tham gia nghiên cứu khoa học giai đoạn 2006 – 2010,
dựa vào đó có thể so sánh tương đối chất lượng của đề tài NCKHSV ngành/khoa QTKD1 với các
đề tài thuộc các ngành khác.
Dựa vào số liệu trong bảng có thể thấy chất lượng đề tài NCKHSV khá tốt, đa phần đạt từ mức
đánh giá Khá trở lên. Đề tài NCKHSV ngành Điện tử viễn thông tỏ ra có chất lượng cao nhất,
thường xuyên có đề tài đạt mức Xuất sắc. Nếu tính trung bình trong 5 năm tỷ lệ đề tài đạt mức
Xuất sắc ngành Điện tử viễn thông đạt tới 23,76%, mức Tốt trở lên đạt 65%, mức Khá trở lên đạt

Tổn
g

Tốt

Khá

QTKD

0

7

10

2

19

QTKD

0

0

13

3

16


0

0

13

ĐTVT

2

12

4

0

18

KTĐT

2

4

0

0

6


0

0

2

TỔNG

8

25

11

2

46

TỔN
G

3

25

19

3



QTKD

2

10

4

0

16

QTKD

0

3

8

2

13

CNTT

0

7


ĐTVT

4

15

2

0

21

KTĐT

0

0

0

0

0

KTĐT

3

8


0

50

TỔN
G

7

30

12

2

51

TỔN
G

11

Năm
2010

Xuất
sắc
Tốt



ĐTVT

5

15

2

0

22

KTĐT

0

21

1

0

22

CB

5

2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status