đảng bộ huyện khoái châu lãnh đạo phát triển kinh tế tu nam 1999 den nam 2012 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------------

NGUYỄN THỊ THANH

ĐẢNG BỘ HUYỆN KHOÁI CHÂU (HƢNG YÊN) LÃNH ĐẠO
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỪ NĂM 1999 ĐẾN NĂM 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Hà Nội – 2014
1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------------

NGUYỄN THỊ THANH

ĐẢNG BỘ HUYỆN KHOÁI CHÂU (HƢNG YÊN) LÃNH ĐẠO
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỪ NĂM 1999 ĐẾN NĂM 2012

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Mã số: 60 22 03 15

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS Lê Văn Thịnh

Hà Nội – 2014
2


4


CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

HTX

Hợp tác xã

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

5


MỤC LỤC BẢNG BIỂU

CHƢƠNG 2 ĐẢNG BỘ HUYỆN KHOÁI CHÂU ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2012............................................................ 48
2.1 Chủ trƣơng của Đảng và sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Khoái Châu.........48
2.1.1. Chủ trương của Đảng...................................................................................... 52
2.1.2 Quan điểm và sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Khoái Châu...........................51
2.2 Quá trình tổ chức thực hiện............................................................................... 63
7


2.2.1 Chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp........................................................... 63
2.2 2 Chỉ đạo phát triển kinh tế công nghiệp............................................................69
2.2.3 Chỉ đạo phát triển kinh tế thương mại và dịch vụ........................................... 69
2.2.4 Chỉ đạo đưa các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất………...............73
Tiểu kết chƣơng 2………………………………………………………….………...76
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM LỊCH SỬ....................78
3.1 Một số nhận xét................................................................................................... 82
3.1.1 Ưu điểm............................................................................................................. 82
3.1.2 Hạn chế............................................................................................................. 88
3.2 Một số kinh nghiệm chủ yếu.............................................................................. 90
KẾT LUẬN................................................................................................................98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................100
PHỤ LỤC..................................................................................................................111

8


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế của một quốc gia hay một khu vực luôn đi liền với những
chính sách hợp lý nhằm đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững. Điều đó phụ

nổi tiếng. Với lợi thế tự nhiên có đƣờng quốc lộ 5, đƣờng sắt Hà Nội – Hải Phòng,
nằm trong khu vực trọng điểm kinh tế phía Bắc tam giác tăng trƣởng Hà Nội – Hải
Phòng – Quảng Ninh. Đảng bộ địa phƣơng đã có nhiều chủ trƣơng lớn nhằm phát
huy thế mạnh của vùng, thu hút vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, từng bƣớc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hƣớng CNH, HĐH, nền kinh tế của tỉnh đã có tốc
độ tăng trƣởng kinh tế khá nhanh, cơ sở hạ tầng và đời sống nhân dân trong tỉnh ngày
càng đƣợc cải thiện.
Vùng đất Khoái Châu là một huyện thuộc tỉnh Hƣng Yên, cùng với tiến trình
phát triển của lịch sử, nơi đây đã trải qua nhiều sự thay đổi về địa giới hành chính với
nhiều tên gọi khác nhau. Tuy nhiên dẫu ở thời kỳ nào, ngƣời dân Khoái Châu cũng
luôn phát huy bản chất cần cù, sáng tạo, chung sức đồng lòng chế ngự thiên nhiên,
bám làng giữ đất, xây dựng quê hƣơng ngày thêm giàu đẹp. Sau nhiều lần chia tách,
sát nhập đến ngày 1/9/1999, thực hiện Nghị định số 60/CP ngày 24/7/1999 của Chính
phủ về việc điều hành địa giới hành chính, huyện Khoái Châu chính thức đƣợc tái lập
có 25 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 24 xã, 1 Thị trấn (xem phụ lục 1, tr.111).
Khoái Châu nằm ở trung tâm vùng văn minh sông Hồng, nên còn đƣợc biết
đến qua những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, đồng thời nằm trong hệ thống
sông Hồng nên đồng ruộng ở đây có nguồn nƣớc phù xa bồi đắp, đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế và dân sinh của huyện, với những lợi thế của một vùng " địa lợi,
nhân hòa", Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Khoái Châu đã không ngừng phấn đấu
xây dựng quê hƣơng ngày một giàu đẹp.

10


Nhằm đánh giá đúng thực trạng phát triển kinh tế của huyện Khoái Châu
(Hƣng Yên) sau ngày tái lập huyện, chúng tôi chọn đề tài: “Đảng bộ huyện Khoái
Châu (Hƣng Yên) lãnh đạo phát triển kinh tế từ năm 1999 đến năm 2012”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong quá trình xây dựng và phát triển, có rất nhiều công trình nghiên cứu về

của Đảng bộ huyện thông qua các văn kiện đại hội, hội nghị, các nghị quyết chuyên
đề, các chƣơng trình, báo cáo về phát triển kinh tế. Đây sẽ là cơ sở để luận văn tiếp
thu và học hỏi.
Tuy nhiên, trong hơn 10 năm kể từ khi tái lập huyện Khoái Châu đã có rất ít
công trình nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể về tình hình kinh tế xã hội của huyên
thời kỳ mới cũng nhƣ đánh giá về vai trò và vị trí của Đảng bộ huyện Khoái Châu,
tỉnh Hƣng Yên trong quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế địa phƣơng. Chính vì vậy,
việc nghiên cứu vấn đề Đảng bộ huyện Khoái Châu (Hƣng Yên) lãnh đạo phát triển
kinh tế từ năm 1999 đến năm 2012 là một việc cần thiết. Nghiên cứu thành công đề
tài sẽ góp phần vào việc tìm hiểu rõ hơn thực trạng và xu hƣớng phát triển kinh tế
huyện Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên từ ngày tái lập huyện đến nay.
3. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
-

Làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Khoái Châu lãnh đạo phát triển kinh

tế ở địa phƣơng từ năm 1999 đến năm 2012.
-

Khẳng định thành tựu, hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm
12


3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, luận văn đề ra những nhiệm vụ sau:
-

Tập hợp nguồn tƣ liệu có liên quan đến đề tài.




5 Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Nguồn tư liệu
Nguồn tƣ liệu để thực hiện Luận văn là:
+ Các Văn kiện Đại hội, Hội nghị Đảng bộ tỉnh, huyện Khoái Châu,Nghị
quyết của Đảng bộ, các bản báo cáo tổng kết về phát triển kinh tế của các phòng ban
trực thuộc huyện.
+ Các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung của đề tài.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận: Dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin và
Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng kết hợp phƣơng pháp lịch sử logic và các phƣơng pháp khác nhƣ thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp
6 Đóng góp của luận văn
Hệ thống hóa các quan điểm của Đảng bộ huyện Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên
về phát triển kinh tế từ năm 1999 đến năm 2012. Phân tích một số kinh nghiệm của
Đảng bộ huyện Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên về phát triển kinh tế.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo, góp
phần nêu nên những vấn đề của thực tiễn trong thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng
trên một địa bàn cụ thể, trong một lĩnh vực cụ thể. Góp phần nghiên cứu lịch sử Đảng
bộ địa phƣơng.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
đƣợc trình bày trong ba chƣơng:
Chƣơng 1: Chủ trƣơng và sự chỉ đạo phát triển kinh tế của Đảng bộ huyện
Khoái Châu từ năm 1999 đến năm 2005.
14


Chƣơng 2: Đảng bộ huyện Khoái Châu đẩy mạnh phát triển kinh tế từ năm

sang đông.
Tài nguyên đất: Khoái Châu có diện tích đất tự nhiên là 13091,55km2, trong
đó đất nông nghiệp có 8.779 ha chiếm 67,09% (đất canh tác là 7.280,9 ha chiếm
82,94% đất nông nghiệp), đất chuyên dùng 2.526,3 ha chiếm 19,31% đất ở có
1.046,9 ha chiếm 8%, đất chƣa sử dụng 733,83 ha chiếm 5,61%. Đất đai phì nhiêu
màu mỡ do phù sa bồi đắp, thích hợp với việc phát triển cây lƣơng thực, thực phẩm,
cây công nghiệp, đặc biệt là cây lúa nƣớc. Với nguồn nƣớc phong phú, nhiệt độ trung
bình hơn 20 độ, địa hình tƣơng đối bằng phằng, huyện có điều kiện rất thuận lợi để
phát triển các ngành kinh tế.
Khí hậu là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hƣởng đến phát triển các
ngành kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp. Là vùng thuộc đồng bằng sông Hồng, Khoái
Châu chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt, mùa mƣa từ
tháng 5 đến tháng 10, đặc trƣng là nóng ẩm mƣa nhiều. Mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau thƣờng lạnh, đầu mùa khí hậu tƣơng đối khô, nửa cuối ẩm ƣớt và có
mƣa phùn, nhiệt độ trung bình năm của Khoái Châu khoảng 23 độ C, cao nhất 38 –
39 độ C, thấp nhất không dƣới 5 độ C. Khoái Châu quanh năm có mặt trời, thời gian
chiếu sáng dài, độ ẩm trung bình năm là 86%. Khí hậu của Khoái Châu so với đặc
điểm của nhiều vùng trong cả nƣớc, khí hậu tƣơng đối thuận lợi cho mọi hoạt động
sản xuất.
Về nguồn nƣớc, Khoái Châu nằm trong hệ thống sông Hồng là hệ thống sông
lớn nhất ở miền Bắc, do có nguồn nƣớc phù sa bồi đắp đáp ứng nhu cầu về phát triển
kinh tế và dân sinh của huyện. Từ độ sâu 5 - 110m, huyện có nguồn nƣớc ngầm khá
tốt. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đảm bảo nhu cầu phát triển các ngành kinh tế
của huyện.
16


Về tài nguyên sinh vật, vốn là huyện đồng bằng không có núi, không có biển.
Sự đa dạng sinh học của huyện Khoái Châu còn nghèo làn. Thực vât bắt đầu thống kê
đƣợc 500 loài trong đó có 254 loài có giá trị kinh tế. Tuy đa dạng loài nghèo nhƣng

Hƣng Yên và Hải Dƣơng thành tỉnh Hải Hƣng, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Hải Dƣơng.
Với yêu cầu của tình hình mới, một số huyện đƣợc hợp nhất lại với quy mô
lớn hơn. Ngày 24/2/1979, Hội đồng Chính Phủ ra Quyết định số 70-CP hợp nhất
huyện Khoái Châu cùng 9 xã của Văn Giang và 5 xã của Yên Mỹ thành huyện Châu
Giang.
Để phù hợp với cơ chế quản lý mới, tỉnh và các huyện đƣợc tái lập theo địa
giới hành chính nhƣ trƣớc khi hợp nhất. Ngày 6/11/1996 tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khoá IX đã phê chuẩn việc tách tỉnh Hải Hƣng thành hai tỉnh Hƣng Yên và Hải
Dƣơng. Ngày 1/1/1997, tỉnh Hƣng Yên đƣợc tái lập. Ngày 24/7/1999, Chính phủ ra
Nghị định số 60- NĐ/CP tách hai huyện Mỹ Văn và Châu Giang thành 5 huyện: Văn
Lâm, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ và Khoái Châu.
Huyện Khoái Châu bao gồm huyện lị là thị trấn Khoái Châu và 24 xã. Mặc dù
trải qua nhiều lần đổi thay tên huyện, địa giới hành chính song Khoái Châu vẫn là
mảnh đất giàu truyền thống, có lịch sử lâu đời, mang dấu tích con ngƣời từ rất sớm.
Từ thời xa xƣa đến ngày nay, trên địa bàn huyện đã lƣu truyền rất nhiều giai thoại,
truyền thuyết, tên tuổi của những danh nhân nổi tiếng trong lịch sử dân tộc. Trong
vùng cũng có rất nhiều địa danh gắn với những giá trị lịch sử, phản ánh bản sắc văn
hóa dân tộc và làm nên nét đẹp của vùng đất ngàn năm văn hiến.
Tính đến năm 2009 dân số của huyện Khoái Châu là 190.000 ngƣời, mật độ
dân số trung bình là 1468 ngƣời/km2, dân số nông nghiệp là 160.580 ngƣời, chiếm
90,5%, số ngƣời trong độ tuổi lao động của huyện có 92.520 ngƣời chiếm 51,26%
dân số toàn huyện. Lao động làm trong các ngành kinh tế quốc dân là 90.568 ngƣời
chiếm 96,85% lao động trong độ tuổi [66, tr.9].
Về thành phần dân tộc, huyện tập trung hầu hết là ngƣời Kinh, số đông theo
đạo Phật thờ cúng tổ tiên, một số ít theo đạo Thiên chúa nhƣng phân bố rải rác,
không tập trung.

18



cấu kinh tế hợp lý, chú trọng ba chƣơng trình kinh tế lớn là lƣơng thực – thực phẩm,
hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Xây dựng và hoàn thiện một bƣớc quan hệ sản
xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất, tạo
chuyển biến tốt về mặt xã hội, bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh [4,
tr.43].
Để phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đầu của đổi mới, Đại hội đã đề ra 5
phƣơng hƣớng cơ bản và hệ thống các giải pháp để thực hiện những mục tiêu, bao
gồm:
Một là, bố trí lại cơ cấu sản xuất, điểu chỉnh lớn cơ cấu đầu tƣ.
Hai là, xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất XHCN, sử dụng và cải tạo đúng
đắn các thành phần kinh tế. Coi nền kinh tế nhiều thành phần là một đặc trƣng của
thời kỳ quá độ.
Ba là, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, dứt khoát xóa bỏ cơ chế quản lý tập
trung quan liêu, bao cấp, chuyển sang cơ chế kế hoạch hóa theo phƣơng thức hạch
toán kinh doanh XHCN.
Bốn là, phát huy động lực của khoa học, kỹ thuật.
Năm là, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại [4, tr.47].
Đƣờng lối đổi mới của Đại hội VI đã mở ra một giai đoạn mới cho nƣớc ta
phát triển, thể hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn, kịp thời của Đảng Cộng sản Việt
Nam.
Bƣớc vào thập kỷ 90, công cuộc đổi mới đã đạt đƣợc những thành tựu bƣớc
đầu rất quan trọng; tuy nhiên nền kinh tế tăng trƣởng chậm, chƣa ổn định và còn suy
thoái trong một số lĩnh vực. Mặt khác, tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp.
Đất nƣớc ta vẫn trong tình thế còn nhiều khó khăn, thử thách gay gắt.
20


Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, kế thừa và phát triển tƣ tƣởng của
Đại hội VI, Đảng Cộng sản Việt Nam đã có sự nhận thức rõ hơn về con đƣờng đƣa
đất nƣớc đi lên trong thời kỳ mới, Với việc xây dựng Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc

tiền đề cho Đảng ta tiến hành Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6-7/1996).
Sang đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6-7/1996) mục tiêu Đảng đề
ra là đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp, phát triển
theo hƣớng hiện đại. Muốn đạt đƣợc mục tiêu đó, toàn thể nhân dân phải ra sức nỗ
lực đƣa lực lƣợng sản xuất đạt trình độ tƣơng đối hiện đại, phần lớn lao động thủ
công đƣợc thay thế bằng lao động sử dụng máy móc, điện khí hóa cơ bản đƣợc thực
hiện trong cả nƣớc, năng suất và hiệu quả nhiều hơn so với hiện nay. Quan hệ sản
xuất có chế độ sở hữu, cơ chế quản lý và phân phối gắn kết với nhau, phát huy các
nguồn lực, tạo động lực thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, công bằng xã hội. Nhân dân có
cuộc sống vật chất, văn hóa ngày càng cao, có lối sống văn minh, hiện đại.
Nhằm đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp đổi mới, Đảng đã nêu rõ quan điểm chỉ
đạo CNH, HĐH với nội dung chủ yếu là: Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở
rộng quan hệ quốc tế, đa phƣơng hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. CNH, HĐH là
sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nƣớc giữ
vai trò chủ đạo. Lấy việc phát huy nguồn lực con ngƣời là yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh và bền vững, khoa học công nghệ là động lực, hiệu quả kinh tế là chuẩn
cơ bản để xác định phƣơng án phát triển, kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.
Đại hội VIII đề ra định hƣớng phát triển kinh tế: Tiếp tục phát triển và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH, HĐH. Nắm vững chính sách đối với các thành
phần kinh tế. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. Phát triển khoa học, giáo dục,
đào tạo. [13, tr.326].
Đại hội có ý nghĩa quyết định đối với vận mệnh dân tộc và tƣơng lai của đất
nƣớc trƣớc thềm thế kỳ XXI. Đại hội đánh dấu bƣớc ngoặt chuyển đất nƣớc ta sang
thời kỳ mới – thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, xây dựng nƣớc Việt Nam độc lập, dân
chủ, công bằng, văn minh.
Đại hội IX (diễn ra vào tháng 4/2001) đánh giá việc thực hiện chiến lƣợc và
quyết định Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội cho 10 năm đầu của thế kỷ XXI 22


Chiến lƣợc đẩy mạnh CNH, HĐH theo định hƣớng XHCN, xây dựng nền tảng để

tạo tiền đề vững chắc cho bƣớc phát triển cao sau năm 2000.
Đại hội lần thứ XV Đảng bộ tỉnh Hƣng Yên (2001): Quán triệt tinh thần các
văn kiện của Đại hôi IX của Đảng, từ thực tiễn của địa phƣơng, những tiềm năng,
hạn chế, thời cơ, nguy cơ, Đại hội Đảng bộ tỉnh Hƣng Yên lần thứ XV đã xác định
mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh là: Mục tiêu của nhiệm kỳ 2001 - 2005 nhằm cụ
thể hoá chiến lƣợc phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2001 - 2010. Nâng cao năng lực
và sức chiến đấu của Đảng bộ, phát huy sức mạnh tổng hợp, tranh thủ thời cơ, khắc
phục những yếu kém, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH tăng trƣởng kinh tế
nhanh vững chắc, đi đôi với nâng cao một bƣớc đời sống nhân dân, giữ vững ổn định
chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo cơ sở vững chắc
để tỉnh Hƣng Yên tiếp tục phát triển nhanh hơn vào giai đoạn sau[45, tr.10].
Để đƣa Nghị quyết Đại hội IX của Đảng vào cuộc sống, thực hiện thắng lợi
các mục tiêu đã xác định, Đại hội đề ra các định hƣớng phát triển và các giải pháp
lớn trong đó tiêu biểu là Đại hội chủ trƣơng phát triển các ngành kinh tế dịch vụ; mở
rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại; Đại hội đặc biệt chủ trƣơng xây dựng,
phát triển đồng bộ và lành mạnh hóa thị trƣờng. Đổi mới cơ chế thu hút các nguồn
vốn đầu tƣ và cơ cấu đầu tƣ. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đan xen hỗn
hợp nhiều loại hình sở hữu và đa dạng về hình thức tổ chức kinh doanh.
Đại hội XV thành công tốt đẹp, mở ra một bƣớc phát triển mới của Đảng bộ
và nhân dân trong tỉnh trên con đƣờng xây dựng Hƣng Yên giàu đẹp, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh.
1.2.2 Chủ trương của Đảng bộ và quá trình tổ chức thực hiện
1.2.2.1 Thực trạng kinh tế Khoái Châu trước năm 1999
Nhìn lại 5 năm đầu thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn
theo định hƣớng XHCN, nền kinh tế của Khoái Châu luôn có tốc độ tăng trƣởng khá
24


và liên tục, nhịp độ tăng trƣởng GDP bình quân trên địa bàn thời kỳ 1996 – 2000 đạt
6,32%/năm.


401.793

400.691

425.673

Trồng trọt

291.124

299.641

313.807

25


Trích đoạn Chỉ đạo phát triển kinh tế thương mại và dịch vụ Chỉ đạo đưa các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status