Cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà (TT) - Pdf 34

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG KIM NGỌC

CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở
TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số
: 62 34 04 10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2016


Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS TRẦN THỊ MINH CHÂU

Phản biện 1:

……………………………………….
……………………………………….

Phản biện 2:

……………………………………….
……………………………………….


dám làm, dám chịu trách nhiệm của cán bộ quản lý và người lao động, tạo
động lực khuyến khích mọi người tích cực làm việc, sử dụng vốn nhà nước
đúng mục đích với hiệu quả cao…Muốn vậy, cần tiến hành nghiên cứu một
cách kỹ lưỡng cơ chế quản lý tài chính hiện hành của TCTSĐ trên nền lý
thuyết quản trị công ty (CT) hiện đại, tìm ra những điểm mạnh để phát huy,
những điểm yếu và nguyên nhân để khắc phục.
Đó là lý do đề tài: “Cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà”
được chọn làm đối tượng nghiên cứu trong luận án này.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài là xây dựng khung lý thuyết về CCQLTC ở
TCT nhà nước trong điều kiện KTTT định hướng XHCN ở nước ta, phân tích
làm rõ các điểm mạnh và điểm yếu của CCQLTC ở TCTSĐ, đề xuất phương
hướng và giải pháp hoàn thiện CCQLTC ở TCTSĐ trong thời gian tới.
Để hoàn thành mục tiêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài đã hoàn thành
những nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng khung lý thuyết về CCQLTC ở các TCT nhà nước trong điều
kiện KTTT định hướng XHCN ở nước ta.
- Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm quản lý tài chính của một số TCT nhà
nước và rút ra bài học cho TCTSĐ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính ở TCTSĐ trong
những năm gần đây, chỉ ra những điểm yếu, điểm mạnh và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính
ở TCTSĐ trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài.
Đối tượng nghiên cứu đề tài luận án là CCQLTC ở TCTSĐ thể hiện
trên hai phương diện: cơ chế quản lý tài chính của cơ quan đại diện chủ sở
hữu nhà nước đối với TCTSĐ và cơ chế quản lý tài chính của TCTSĐ đối
với các CT thành viên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.

thời gian khá dài.
5. Những đóng góp khoa học của luận án.
- Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu CCQLTC của các TCT nhà
nước ở Việt Nam trên hai phương diện: CCQLTC của cơ quan đại diện chủ
sở hữu nhà nước và CCQLTC nội bộ TCT nhà nước theo các nội dung: quản
lý huy độngvốn; quản lý sử dụng vốn; quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- Phân tích, đánh giá CCQLTC hiện hành của TCTSĐ và rút ra các kết
luận về điểm mạnh (các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đã đổi mới
phương thức, nội dung quản lý phù hợp với KTTT hội nhập; CCQLTC nội
bộ TCT đã gắn kết quyền chủ động với trách nhiệm của HĐTV, TGĐ trong
việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả; Cơ chế quản lý chi phí, doanh thu,
lợi nhuận, các quỹ đã bước đầu cải tiến theo hướng quản trị CT hiện đại, gắn
với yêu cầu nâng cao hiệu quả SXKD), điểm yếu (phối hợp giữa các cơ quan
đại diện chủ sở hữu nhà nước chưa hợp lý; CCQLTC chưa đảm bảo mức an
toàn tài chính cần thiết; cơ chế đầu tư, sử dụng vốn chưa thật sự hiệu quả;
chưa khuyến khích CT thành viên gắn bó với TCT; chưa hạch toán rõ ràng


4

hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội) và nguyên nhân tồn tại điểm yếu (kinh tế
Việt Nam gặp khó khăn; chính sách của Nhà nước thay đổi nhiều, nhanh; cơ
chế phân cấp, phân quyền trong quản lý tài chính công chưa hợp lý; TCT
chưa nỗ lực vươn lên, chậm áp dụng chế độ quản trị CT hiện đại).
- Đề xuất sáu phương hướng hoàn thiện CCQLTC ở TCTSĐ gồm: Tái
cơ cấu tài chính; Tổ chức sắp xếp lại các DN thành viên; Xây dựng đầu mối
tập trung thực thi quyền của chủ sở hữu nhà nước; Tăng cường tính công
khai, minh bạch trong quản lý tài chính nội bộ; Tăng cường phân cấp tự chủ
tài chính cho CT thành viên.
- Đề xuất năm nhóm giải pháp hoàn thiện CCQLTC: thành lập công ty

LÝ TÀI CHÍNH Ở CÁC TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Có hai luồng quan điểm về vị trí, vai trò của các DNNN trong nền KTTT
định hướng XHCN: không nên nhấn mạnh vai trò chủ đạo của kinh tế nhà
nước và ủng hộ quan điểm DNNN là bộ phận quan trọng giúp kinh tế nhà
nước giữ vai trò chủ đạo và coi đây là một điều kiện của định hướng XHCN.
Có ba nhóm ý kiến về thể chế hóa sở hữu nhà nước ở các DNNN:
1)cần tách biệt quản lý hành chính về kinh tế của nhà nước với quản lý của
Nhà nước với tư cách nhà đầu tư tại các DN sử dụng vốn nhà nước; 2)nên
giao quyền tự chủ cho DNNN như DN tư nhân, Nhà nước chỉ đóng vai trò
như các cổ đông khác thông qua các cá nhân đại diện chủ sở hữu nhà nước
tại DN; 3) vừa nhấn mạnh tính tự chủ của giới quản lý DNNN vừa đòi hỏi sự
giám sát chặt chẽ của các cơ quan chủ quản.
Những công trình nghiên cứu về quản lý tài chính nội bộ các DNNN
đề cập đến quyền tự chủ của giới quản lý DNNN, quản lý chi phí, doanh thu,
chế độ phân phối lợi nhuận, tiền lương…
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC

2.1.1. Khái niệm tổng công ty nhà nước.
Tổng công ty nhà nước là nhóm DN gồm CT mẹ, CT con và CT liên
kết, trong đó Nhà nước sở hữu 100% vốn của CT mẹ và 65% trở lên vốn của
CT con hoạt động trong những khâu, công đoạn then chốt trong ngành, lĩnh vực
kinh doanh chính.
Theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh
tại DN, Nhà nước ta chỉ đầu tư thành lập các TCT nhà nước trong những ngành,
lĩnh vực sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quan trọng tạo nền tảng cho
phát triển ngành hoặc vùng lãnh thổ, tạo động lực nâng cao khả năng cạnh

Quyền tự chủ SXKD của TCT nhà nước ở Việt Nam thay đổi theo quá
trình cải cách DNNN và các giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước. Trong
giai đoạn hoạt động theo Luật DN nhà nước 1995, quyền tự chủ của TCT tương
đối hẹp, bó gọn trong các ngành nghề đã được giao khi tổ chức, sắp xếp lại.
Theo tinh thần mới của Luật DN 2014 và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào SXKD tại DN (2014), quyền tự chủ của TCT nhà nước có một số
thay đổi theo hướng: (1) TCT không phải là một loại hình DN, không có tư
cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập. TCT có CT mẹ, CT con và các
CT thành viên khác, (2) TCT nhà nước chỉ được đầu tư vốn nhà nước để thành
lập DN thuộc phạm vi cho phép, (3) Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan
quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động SXKD của TCT, việc
quản lý vốn nhà nước đầu tư tại CT được thực hiện thông qua người đại diện
(NĐD), (4) CT thuộc sở hữu nhà nước phải công bố định kỳ trên trang thông
tin điện tử của CT và của cơ quan đại diện chủ sở hữu những thông tin cơ bản
về CT.
2.1.2.3. Đặc điểm về liên kết nội bộ.
Đa phần các TCT nhà nước ở Việt Nam có cơ cấu sở hữu được tổ chức
theo mô hình CT mẹ - CT con, trong đó CT mẹ có vai trò đặc biệt: CT mẹ vừa


7

tiến hành hoạt động SXKD trực tiếp, vừa đầu tư trên thị trường tài chính, vừa
thực hiện quản lý, định hướng hoạt động SXKD của TCT, tạo mối liên kết giữa
các đơn vị thành viên thông qua NĐD phần vốn của CT mẹ tại các CT con.
Phần lớn hoạt động SXKD được giao cho các CT con trực tiếp thực hiện.
2.1.2.4. Đặc điểm trong quan hệ với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.
Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện quyền cổ đông, thành
viên góp vốn theo quy định của pháp luật và điều lệ của TCT. Cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà nước chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát tình hình hoạt

là huy động vốn, sử dụng vốn và phân phối thành quả hoạt động. Xét riêng CT


8

mẹ trong TCT nhà nước thì hoạt động tài chính còn bao hàm đầu tư của CT mẹ
vào CT con, CT liên kết và tham gia phân phối lợi nhuận tại các CT này.
2.2.2. Khái niệm cơ chế quản lý tài chính ở các tổng công ty nhà
nước.
CCQLTC đối với TCT nhà nước là tổng thể các phương pháp, công
cụ và phương tiện phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành được
các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và giới quản trị CT mẹ vận
dụng để quản lý các hoạt động tài chính của TCT nhằm thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao.
Nếu xét về chủ thể quản lý, CCQLTC ở TCT nhà nước bao gồm ba
phân hệ: CCQLTC của chủ sở hữu nhà nước đối với CT mẹ thông qua các cơ
quan đại diện sở hữu nhà nước; CCQLTC của CT mẹ đối với CT con và cơ
chế quản lý tài chính nội bộ CT mẹ.
Nếu xét về nội dung quản lý, CCQLTC ở TCT nhà nước bao gồm bốn
bộ phận: cơ chế quản lý huy động vốn; cơ chế quản lý sử dụng vốn; cơ chế
quản lý phân phối lợi nhuận, cơ chế giám sát nội bộ.
Nếu xét về hình thức và phương pháp mà chủ thể quản lý sử dụng để tác
động vào hoạt động tài chính của TCT có thể thấy, CCQLTC sử dụng các
phương pháp, công cụ quản lý vốn chủ sở hữu (phát hành cổ phiếu, huy động
vốn góp), quản lý vốn vay, quản lý tài sản hình thành từ vốn của DN; quản lý
doanh thu, chi phí, lợi nhuận, đầu tư…
2.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc vận hành cơ chế quản lý tài chính ở tổng công
ty nhà nước.
2.2.2.1. Mục tiêu vận hành cơ chế quản lý tài chính ở tổng công ty
nhà nước.

2.2.3.2. Cơ chế quản lý tài chính ở cấp tổng công ty nhà nước.
Gồm các cơ chế: Cơ chế quản lý huy động vốn; Cơ chế quản lý sử
dụng vốn (gồm: (1) Cơ chế quản lý đầu tư, (2) Cơ chế quản lý tài sản của
công ty mẹ, (3) Cơ chế quản lý nợ); Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi
nhuận của CT mẹ (gồm: (1) Quản lý doanh thu, (2) Quản lý chi phí, (3) Quản
lý lợi nhuận); Cơ chế kiểm soát nội bộ ở CT mẹ; Bộ máy quản lý tài chính ở
ở CT mẹ, bộ máy quản lý tài chính ở CT mẹ bao gồm HĐTV, TGĐ, bộ phận
quản lý tài chính của CT mẹ.
2.2.3.3. Cơ chế quản lý tài chính của công ty mẹ đối với công ty
thành viên
Bao gồm các cơ chế: Quản lý của CT mẹ đối với CT con do CT mẹ nắm
giữ 100% vốn điều lệ; Quản lý của CT mẹ đối với phần vốn góp của CT mẹ
vào CTCP, CTTNHH hai thành viên trở lên; Cơ chế quản lý NĐD phần vốn
nhà nước tại CT con.
2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính ở tổng công ty
nhà nước.
2.2.5.1. Nhóm yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô.
Một là, khung khổ thể chế pháp luật chế định hành vi của DN
Hai là biến động của thị trường ngành cũng như biến động của nền
kinh tế quốc gia và quốc tế.
Ba là sự thay đổi mục tiêu, chính sách điều hành kinh tế của nhà nước
Bốn là, trình độ phát triển của thị trường tài chính trong nước
Năm là đối thủ cạnh tranh
2.2.5.2. Nhóm yếu tố thuộc về tổng công ty nhà nước.


10

Một là, đặc thù của từng TCT
Hai là, năng lực tài chính của TCT nhà nước

tên là TCTSĐ trực thuộc Bộ Xây dựng. TCTSĐ ngày nay là thành quả phát
triển hơn 50 năm, trải qua ba giai đoạn có tính đặc thù: (1) Giai đoạn trước
khi có Tập đoàn Sông Đà, (2) Giai đoạn Tập đoàn Sông Đà, (3) Giai đoạn
giải thể Tập đoàn Sông Đà, hình thành trở lại TCT Sông Đà.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và ngành nghề kinh doanh hiện nay của Tổng công ty
Sông Đà.
3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức hiện nay của Tổng công ty Sông Đà.


11

Hiện nay TCTSĐ hoạt động theo mô hình CT mẹ - CT con. CT mẹ là
CTTNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Trong TCT
có 24 CT con, 16 CT liên kết. Bộ máy quản lý của CT mẹ gồm có HĐTV, Ban
TGĐ, văn phòng và các ban giúp việc cho HĐTV và Ban TGĐ.
TCTSĐ được tổ chức theo mô hình tập trung các chức năng quản lý chung
về CT mẹ, kết hợp với phân công chuyên môn hóa theo lĩnh vực và địa bàn SXKD
cho các CT con. Sự phân công như vậy có một số hạn chế như: Quá nhiều đầu mối,
các CT cấp II, cấp III có quy mô nhỏ, tiềm lực tài chính yếu, phân tán nguồn lực.
phối hợp giữa các CT con gặp khó khăn, phân tầng phức tạp.
3.1.2.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty Sông Đà.
- Tổng thầu xây dựng và tổng thầu EPC
- Đầu tư và sản xuất kinh doanh điện năng theo hình thức BOT, BO;
Hoạt động kinh doanh bất động sản; Sản xuất, kinh doanh sắt, thép, gang.
, TCT còn kinh doanh trong các ngành liên quan như sản xuất, kinh doanh
vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải; vận
tải hàng hóa bằng đường thủy, đường bộ...
3.1.3. Năng lực kỹ thuật, công nghệ, nhân lực của Tổng công ty Sông
Đà.
3.1.3.1. Năng lực kỹ thuật công nghệ của Tổng công ty Sông Đà.

- Thủ tưởng Chính phủ thống nhất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
chủ sở hữu đối với TCTSĐ. Bộ Xây dựng là Bộ chủ quản đối với TCTSĐ có
quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước. Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh,
chế độ báo cáo và công khai tài chính của TCTSĐ.
*Trong giai đoạn thực hiện thí điểm mô hình tập đoàn.
Chính phủ trực tiếp thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với
Tập đoàn Sông Đà. Chính phủ ủy quyền cho HĐTV Tập đoàn Sông Đà là cơ
quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tập đoàn Sông Đà; HĐTV thực hiện
các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước tại Tập đoàn Sông Đà và tại
các CT do Tập đoàn Sông Đà đầu tư toàn bộ vốn điều lệ, thực hiện quyền
chủ sở hữu đối với phần vốn góp của Tập đoàn Sông Đà tại các DN khác.
*Giai đoạn từ kết thúc thực hiện thí điểm mô hình tập đoàn đến nay.
Sau khi giải tán tập đoàn, TCTSĐ được chính phủ giao lại cho Bộ Xây
dựng. Sau chuyển đổi CCQLTC của TCTSD chỉ có sự thay đổi chút ít, đó là:
thay vì HĐTV trình trực tiếp các vấn đề của mình cho Thủ tướng thì giờ đây
trình cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Mặc dù thế, việc tổ chức lại cũng cũng có
ý nghĩa xác định cụ thể hơn cơ quan chủ quản của TCTSĐ. Các vấn đề hậu
tập đoàn không ảnh hưởng đến cơ chế quản lý nội bộ TCT.
3.2.2. Phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính nội bộ Tổng
công ty Sông Đà
3.2.2.1. Phân tích thực trạng cơ chế huy động vốn của Tổng công ty
Sông Đà
Vốn điều lệ của TCT là giá trị tài sản được định giá khi thành lập lại.
Theo QĐ 1068/ QĐ-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng, vốn
điều lệ của TCTSĐ là 4.276 tỷ đồng.
Vốn nhà nước trong TCT được hình thành từ nguồn NSNN, vốn TCT
tự tích lũy từ lợi nhuận bổ sung vào vốn của Nhà nước, giá trị quyền sử dụng
đất, giá trị thương hiệu "Sông Đà" được vốn hóa.
TCT được quyền chủ động sử dụng số vốn Nhà nước giao, các loại vốn

Tuy nhiên, cơ chế sử dụng tài chính khi thực hiện mô hình tập đoàn có điểm
khác là những vấn đề đầu tư lớn, quan trọng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng, còn
ở mô hình TCT thì quyền quyết định đó chuyển về Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính.
3.2.2.3. Phân tích thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí, lợi
nhuận của Tổng công ty Sông Đà
Doanh thu của TCTSĐ có xu hướng tăng nhưng không đều theo thời
gian. Nếu như tổng doanh thu năm 2006 mới đạt 6.695 tỷ đồng, thì năm 2009
đã tăng lên 13.218 tỷ đồng, gấp gần 2 lần. Tuy nhiên, hai năm gần đây doanh
thu có xu hướng giảm, thậm chí năm 2013 TCT chỉ đạt 6.671 tỷ đồng doanh
thu, thấp hơn năm 2006. Trong khi đó chi phí có xu hướng tăng không cùng
chiều với doanh thu. Năm 2006 chi phí thấp hơn hẳn doanh thu nên TCT có
khoản lợi nhuận trước thuế là 452 tỷ đồng. Năm 2013, doanh thu giảm, chi
phí tăng nên lợi nhuận trước thuế còn có 77,4 tỷ đồng, giảm gần 6 lần so với
năm 2006. Đồng thời, nợ trên vốn chủ sở hữu cũng biến động thất thường.
Năm 2006, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 4,36 lần, năm 2009 giảm xuống
còn 2,94 lần, đến năm 2013 lại có xu hướng tăng lên 4,49 lần, cao hơn cả
năm 2006. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của TCT không ổn định..
Chi phí tài chính tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu qua thời gian
dẫn tới tổng lợi nhuận của TCT giảm đáng kể. Mặt khác, giá cả hầu hết các


14

loại vật tư, nguyên vật liệu xây dựng trong những năm gần đây có xu hướng
tăng, đẩy giá vốn lên cao, cũng làm giảm lợi nhuận. Hệ số nợ phải trả/vốn
chủ sở hữu của TCT cao so với trung bình quốc tế. Đặc biệt, với thực trạng
dòng tiền không đủ đảm bảo việc mở rộng đầu tư cho thấy, nợ khó đòi của
TCT không phải nhỏ. Việc cân đối nguồn vốn để trả nợ do vay vốn đầu tư
một số dự án chậm tiến độ càng đẩy chi phí tài chính lên cao. Hơn thế nữa,
việc hợp nhất thành Tập đoàn đã làm phát sinh chi phí chung dồn về cho CT

3.2.3. Phân tích quản lý tài chính của Công ty mẹ đối với các công ty
thành viên


15

3.2.3.1. Phân tích mô hình quản lý tài chính từ Công ty mẹ đến công ty
thành viên
Các CT con trong TCT được CT mẹ đầu tư vốn, thực hiện quản lý, tổ
chức, hoạt động theo chủ trương, mục tiêu chiến lược chung của TCT. CT
mẹ thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính các DN thành viên trực
thuộc theo quy định hiện hành của Nhà nước và của TCT. Ngoài ra, CT mẹ
còn quản lý và điều hành gián tiếp thông qua hệ thống các văn bản quản lý
tài chính ban hành trong nội bộ TCT.
CT mẹ phê duyệt quy chế quản lý tài chính của CT TNHH 100% vốn
nhà nước, chỉ đạo trực tiếp HĐTV xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn trung hạn, dài hạn, ngắn hạn. TCT
quản lý và phân cấp cho HĐTV của CT con một số chức năng nhất định.
CT mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông chi phối hoặc thành viên
góp vốn chi phối thông qua NĐD tại CT thành viên do CT mẹ nắm giữ quyền
chi phối. Đối với các CT cổ phần nắm giữ dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý tuỳ
theo mức độ góp vốn của CT mẹ.
3.2.3.2. Phân tích thực trạng quản lý vốn của công ty mẹ đối với
công ty thành viên
Giai đoạn trước khi cổ phần hoá các CT con, sau khi được Nhà nước
giao vốn, TCT thực hiện giao vốn thuộc sở hữu nhà nước cho các đơn vị thành
viên theo phương án TGĐ đề nghị và được HĐTV phê duyệt.
Từ năm 2005 thực hiện Quyết định số 2432/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc sắp xếp, cổ phần hóa các DN trực thuộc TCT chuyển sang
cơ chế đầu tư vốn.

- Phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đầu tư được dùng để tái
đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại TCTSĐ.
Việc phân phối lợi nhuận của các CT con do HĐTV quyết định. TCT phê
duyệt phương án phân phối lợi nhuận. Đối với các CT con hoạt động theo mô
hình CTCP thì do HĐQT xây dựng phương án phân phối lợi nhuận được CT
mẹ chấp thuận và trình Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Lợi nhuận còn lại sau thuế của CT mẹ và phần lợi nhuận được chia từ
liên doanh, liên kết được bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển của TCT do CT mẹ
trực tiếp quản lý, mức độ cụ thể do HĐTV phê duyệt theo đề nghị của TGĐ.
Cơ chế quản lý các quỹ đối với các CT thành viên đã có tác động tích
cực: quy mô các quỹ không ngừng gia tăng qua các năm, trách nhiệm thực
hiện các quỹ của các CT thành viên đối với TCT ngày càng rõ nét, đặc biệt là
các quỹ đã phát huy tác dụng trong hoatj động của các cồng ty thành viên.
3.3. ĐÁNH GIÁ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG CÔNG TY
SÔNG ĐÀ
3.3.1. Những ưu điểm của cơ chế quản lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà
Một là, cơ chế quản lý của các cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đã được đổi
mới theo hướng thích nghi với cơ chế thị trường, hội nhập.

Hai là, cơ chế quản lý tài chính của TCT đã tạo được khung khổ pháp
lý gắn kết quyền chủ động với trách nhiệm của HĐTV, TGĐ TCT trong việc
huy động và sử dụng vốn hiệu quả.
Ba là, cơ chế quản lý chi phí, doanh thu, lợi nhuận ngày càng phù hợp
hơn với cơ chế quản lý mới, tạo được động lực trong hoạt động SXKD.
Bốn là, việc trích lập các quỹ của TCTSĐ trong thời gian qua được
thực hiện công khai, minh bạch.
Năm là, cơ chế quản lý tài chính mở rộng phạm vi tự chủ cần thiết cho
DN thành viên đồng thời vẫn duy trì được sự kiểm soát tập trung của TCT.
Sáu là, công tác quản lý chi tiêu nội bộ ngày càng hoàn thiện hơn, góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của TCT.

doanh hiệu quả và trách nhiệm chính trị, xã hội của TCT.
Năm là TCT chưa nỗ lực vươn lên, chưa quyết tâm đổi mới, vẫn ít
nhiều níu kéo cơ chế cũ, chậm áp dụng chế độ quản trị DN hiện đại..
Sáu là thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu tổng hợp chính xác, cập nhật, theo
trình tự thời gian và việc trao đổi thông tin giữa TCT với các bộ, ngành chức
năng, từ TCT đến các CT thành viên còn chưa đầy đủ, kịp thời.
Chương 4
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ
4.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG
CÔNG TY SÔNG ĐÀ

4.1.1. Dự báo những yếu tố mới ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính ở Tổng
công ty Sông Đà


18

Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất là áp lực trong lĩnh vực tài chính công và tái
cơ cấu DNNN. Triển vọng tăng vốn, tăng dự án đầu tư mới giao cho TCTSĐ
sẽ không sáng sủa. TCT sẽ phải đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa, kể cả cổ
phần hóa CT mẹ. Sự chuyển đổi từ CTTNHH một thành viên sang CTCP có
vốn nhà nước chi phối hoặc không chi phối sẽ gây ra những biến động rất lớn
trong TCT.
Với việc ký kết TPP, thị trường xây dựng ở Việt Nam sẽ biến động phức
tạp do nước ta phải mở cửa cho các công ty xây dựng mạnh của nước ngoài,
đồng thời cũng mở cánh cửa để TCTSĐ đầu tư ra nước ngoài. Tốc độ đổi mới
công nghệ rất nhanh ở nhiều công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia cũng buộc
TCTSĐ phải đầu tư vào máy móc, thiết bị, đẩy nhanh tốc độ khấu hao, vươn
lên về mặt quản lý chất lượng. Dự báo thị trường xây dựng sẽ có mức độ cạnh

19

TCTSĐ có nhiều cơ hội và điểm mạnh để phát triển như nguồn nhân lực
chất lượng tương đối cao, có uy tín, có thương hiệu trong lĩnh vực xây dựng,
thủy điện, trình độ quản lý nói chung và quản lý tài chính của TCT thuộc loại
tương đối tốt, trang thiết bị máy móc hiện đại, đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo,
cũng như sự hậu thuẫn về quản lý của Bộ Xây dựng sẽ hỗ trợ TCT.
TCTSĐ phải hóa giải không ít những thách thức, đó là: đơn hàng dự án
công ngày càng ít hơn, nguồn lực tài chính và cơ sở hạ tầng của TCT chưa đủ
mạnh khi phải cạnh tranh trực diện với các tập đoàn xây dựng nước ngoài
ngay trên phân khúc thị trường đầu tư công.
4.1.2. Chiến lược phát triển Tổng công ty Sông Đà đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2025
- Xây dựng và phát triển TCT Sông Đà thành một TCT lớn, đa dạng hoá
ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm, hoạt động theo mô hình CT mẹ - CT con.
- Thay đổi cách thức phát triển của TCT Sông Đà theo hướng tập trung các
nguồn lực, năng lực cốt lõi nhằm tăng quy mô, nâng cao lợi thế cạnh tranh.
- Hình thành số tầng doanh DN hợp lý để quản lý tốt, phù hợp với mục
tiêu phát triển và thích ứng với môi trường kinh doanh
- Các lĩnh vực không cốt lõi cần nhấn mạnh mục tiêu hoạt động là tối
đa hoá lợi nhuận, nhưng cần ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động cốt lõi.
- Từng bước điều chỉnh cơ chế quản lý ở CT mẹ, điều chỉnh mối quan
hệ giữa CT mẹ- CT con cho phù hợp với quá trình tái cơ cấu TCT.
* Mục tiêu phát triển.
- Mục tiêu chung: Xây dựng TCT Sông Đà trở thành một TCT vững
mạnh tập trung vào một số ngành kinh doanh chính mà TCT đã hoặc sẽ có
khả năng xây dựng năng lực cạnh tranh mạnh. Nâng cao uy tín, thương hiệu
và năng lực cạnh tranh của TCT và từng CT con trên thị trường trong và
ngoài nước.
- Mục tiêu cụ thể :

4.2.1. Đổi mới phương thức quản lý của cơ quan đại diện chủ sở
hữu nhà nước đối với Tổng CT Sông Đà
Phương thức quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu cũng cần phải
đổi mới theo hướng: Chỉ đạo sát sao hơn quá trình triển khai thực hiện các
quyết định về TCT; Xác định cụ thể các ngành, lĩnh vực kinh doanh chính và
cấp đủ vốn điều lệ trong thời gian quy định. Giám sát chặt chẽ dự án đầu tư
ra ngoài, giám sát và kiểm soát mức độ đa dạng gành nghề đảm bảo trong
khuôn khổ đã được luật pháp quy định...
Thời gian tới, đại diện chủ sở hữu nhà nước nắm giữ việc quản lí, giám
sát đối với TCT cần tập trung vào các vấn đề sau: (1) giám sát việc thoái vốn
khỏi các lĩnh vực không phải nhiệm vụ chính, (2) nâng cao chất lượng chiến
lược, kế hoạch và các chuẩn mực kinh doanh, (3) từng bước mở rộng quyền
cho CT thông qua giao nhiều quyền chủ động hơn cho NĐD phần vốn nhà
nước trong CT con đi đôi với củng cố lại cơ chế giám sát, (4) chuyên nghiệp
hóa thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà nước đối với TCT Sông Đà, (5) thiết
lập hệ thống thông tin đầy đủ, tin cậy, cập nhập. minh bạch về hoạt động của
TCT, (6) xây dựng mô hình tổ chức quản lý vốn nhà nước tại TCTSĐ một
cách hợp lý.
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cấp Tổng Công ty Sông Đà.
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở cấp TCTSĐ cần theo các hướng sau:
*Đổi mới phương thức phân bổ vốn ngân sách trong TCT.
Một là, chuyển cơ chế phân bổ vốn NSNN từ xin - cho theo dự án sang
chiến lược đầu tư theo chương trình dài hạn với phần vốn cấp từ NSNN trọn gói.
Thứ hai, ưu tiên những lĩnh vực trọng yếu để tập trung đầu tư bằng vốn
NSNN, phần vốn nhà nước đầu tư vào TCT chỉ trong những lĩnh vực cốt lõi.


21

Ba là, bổ sung về các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn NSNN vào hệ

Phạm vi tự chủ tài chính của các DN thành viên nên được nới rộng theo hướng:
*Phân cấp rộng hơn đi đôi với đòi hỏi trách nhiệm cao hơn về hiệu quả hoạt
động của DN.
* Nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ.
4.2.3.2. Hoàn thiện công tác quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Ở các CT thành viên, việc hoạch toán doanh thu phải tôn trọng nguyên
tắc đúng kỳ, đúng với số thực tế phát sinh.
Các DN thành viên cần có quy định cụ thể về việc lập hóa đơn bán
hàng hóa, dịch vụ, lập bảng kê, chế độ báo cáo...



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status