sáng kiến kinh nghiệm làm tốt công tác chủ nhiệm lớp - Pdf 34

Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lí do chọn đề tài
1. Lí do về mặt lí luận
Bậc Tiểu học là bậc học đặt nền tảng cho sự hình thành và phát triển nhân cách
của người học sinh. Vì vậy, ngoài việc trang bị cho học sinh vốn kiến thức cơ
bản trong học tập, lao động còn phải kết hợp giáo dục nhân cách, giáo dục cho
học sinh các kĩ năng sống, các kĩ năng cần thiết để học sinh thích ứng với những
thay đổi diễn ra trong cuộc sống hằng ngày. Qua đó, giúp các em tích lũy thêm
vốn hiểu biết từ những việc mà chính các em được tham gia, được trải nghiệm;
biết cách giải quyết các vấn đề một cách tự lập; giúp các em mạnh dạn, tự tin
hơn trong giao tiếp.
2. Lí do về mặt thực tiễn
Giáo viên chủ nhiệm ở Tiểu học có một vị trí vô cùng quan trọng trong việc
hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và
lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản để
học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở.
Ngoài việc tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập của học sinh xuyên
suốt các buổi trong tuần, giáo viên chủ nhiệm lớp còn phải thường xuyên
theo dõi các hoạt động trong giờ chơi, trong các buổi sinh hoạt, giao lưu tập
thể,…và cả hoạt động học tập ở nhà của học sinh. Vì vậy công việc của một
giáo viên chủ nhiệm lớp ở Tiểu học là rất nặng nề, rất vất vả và vô cùng
phức tạp.
Ở đầu mỗi năm học, ở cùng một trường học, cùng một khối lớp, chất lượng
học tập của học sinh cũng tương đương nhau. Nhưng tại sao đến cuối năm,
chất lượng học tập và hạnh kiểm của học sinh lớp này lại vượt trội hẳn so
với các lớp khác. Tất cả những điểm khác biệt đó đều do giáo viên chủ
nhiệm lớp tạo ra. Giáo viên chủ nhiệm nào có tinh thần trách nhiệm cao, tận
tâm với học sinh của mình thì chắc chắn sẽ tìm ra được các biện pháp để thu
hút học sinh đến lớp, làm cho học sinh trở nên chăm ngoan, thích đi học và
luôn cảm thấy “mỗi ngày đến trường là một niềm vui”.

học này : “Một số biện pháp kết hợp giáo dục nhân cách với các kĩ năng
sống trong trường Tiểu học”
II. Mục đích nghiên cứu.
Tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này với mong muốn :
Ghi lại những biện pháp mình đã làm để suy ngẫm, để chọn lọc và đúc kết
thành kinh nghiệm của bản thân.
Được chia sẻ với đồng nghiệp những việc đã làm và đã thành công trong
công tác chủ nhiệm lớp.
Nhận được những lời góp y, nhận xét từ cán bộ quản lí nhà trường, từ Ban
Giám khảo của Phòng Giáo dục và từ các bạn đồng nghiệp, để tôi phát huy
những mặt mạnh, điều chỉnh, khắc phục những thiếu sót cho hoàn thiện hơn.
Rèn luyện tinh thần năng động; giữ lửa lòng say mê, sáng tạo; cố gắng học
tập, tự cải tạo mình để theo kịp sự tiến bộ của thời đại.
III. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác của người giáo viên chủ nhiệm trong trường Tiểu học ở
trường Tiểu học Yên Bình
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu lí luận của công tác chủ nhiệm lớp.
- Thực trạng của công tác chủ nhiệm lớp.
- Đề xuất một số biện pháp để làm tốt việc kết hợp giáo dục nhân cách
với kĩ năng sống trong trường Tiểu học.

2


V. Phương pháp nghiên cứu.
1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp đàm thoại.

xuất và sinh hoạt cho thế hệ sau. Trong các chế độ cũ, giáo dục là công cụ
của giai cấp thống trị , đại đa số giáo viên phải truyền bá hệ tư tưởng của
giai cấp thống trị . Song giáo giới vẫn không ngừng dạy điều hay lẽ phải cho
trẻ truyền bá những đạo lí làm người cho nhân dân. Với chức năng này, giáo
giới là người của nhân dân, gắn bó với lợi ích của nhân dân. Về vị trí của
người giáo viên trong tác phẩm di chúc "Những trang nhật kí ", V.I.Lê-nin
đã viết :"Chúng ta phải làm cho người giáo viên nhân dân ở nước ta có
một địa vị mà từ trước đến nay họ chưa từng có và hiện nay vẫn không có
và không thể có được trong xã hội Tư bản".
Đặc biệt đối với bậc Tiểu học, vai trò và trách nhiệm của mỗi giáo
viên càng lớn, vì mỗi giáo viên phải phụ trách hoàn toàn một lớp. Trong xã
hội mới, với việc phổ cập giáo dục, mọi trẻ em trước khi trưởng thành đều
phải qua bậc Tiểu học. Sự phát triển của trẻ phụ thuộc nhiều vào kết quả dạy
học và việc giáo dục của người giáo viên Tiểu học.
2. Nhiệm vụ của người giáo viên chủ nhiệm lớp ở bậc Tiểu học.
Giáo viên chủ nhiệm lớp ở Tiểu học có các nhiệm vụ sau:
- Giảng dạy các môn học, tổ chức giáo dục rèn luyện HS.
- Học tập nâng cao sự hiểu biết, đạt trình độ chuẩn, phấn đấu đạt trên
chuẩn.
- Nêu cao các phẩm chất trong công tác giáo dục học sinh
- Gần gũi, yêu thương, tôn trọng và đối sử công bằng với học sinh.
- Có ý thức trách nhiệm, tinh thần khắc phục khó khăn, tận tuỵ sáng
tạo trong lao động sư phạm.
- Gắn bó mật thiết với tập thể sư phạm và cộng đồng nơi sinh sống.
- Sống giản dị, lành mạnh, trung hậu, bao dung, vui tươi , cởi mở , có
tác phong mẫu mực.
- Ham hiểu biết cái mới, luôn nâng cao trình độ, kĩ năng nghề nghiệp
và rèn luyện để tự hoàn thiện nhân cách.
Như vậy, công việc của người giáo viên Tiểu học rất đa dạng: dạy các
môn học, tổ chức và xây dựng tập thể lớp, tìm hiểu thăm nắm hoàn cảnh gia

với gia đình học sinh để tìm hiểu học sinh và giúp cha mẹ học sinh làm tốt
công việc giáo dục con cái. Công tác này của người giáo viên chủ nhiệm đòi
hỏi phải có thái độ ứng sử khéo léo, tế nhị, có lòng yêu nghề, thương yêu
học sinh và đặc biệt là sự mong muốn cho các em ngày một tiến bộ hơn.
2.Xây dựng và phát triển tập thể lớp:
a) Tổ chức bầu Ban Cán sự lớp:
Việc bầu chọn và xây dựng đội ngũ Ban Cán sự lớp là một công việc rất
quan trọng mà người giáo viên chủ nhiệm nào cũng cần phải làm ngay sau
khi nhận lớp mới. Những năm học trước, Ban Cán sự lớp có thể là do giáo
viên chọn lựa và chỉ định học sinh làm. Nhưng lên lớp 5, các em đã lớn, tôi
muốn tạo dựng và rèn luyện cho các em thể hiện tinh thần dân chủ và y thức
trách nhiệm đối với tập thể, nên tôi tổ chức cho các em ứng cử và bầu cử để
chọn lựa ban cán sự của lớp. Tiến trình bầu chọn Ban Cán sự lớp được diễn
ra như sau:
- Trước hết, tôi phân tích để các em hiểu rõ về vai trò và trách nhiệm
của người lớp trưởng, lớp phó.
- Tôi khuyến khích các em xung phong ứng cử. Sau đó chọn 5 học sinh
tiêu biểu để cả lớp bầu chọn.
- Tổ chức cho học sinh bỏ phiếu: Lớp trưởng cũ phát cho mỗi học sinh 1
phiếu trống (phiếu chỉ có chữ kí của tôi). Tôi hướng dẫn học sinh cách bầu
chọn: ghi tên 3 bạn mình chọn vào phiếu.
- 3 học sinh đạt số phiếu cao nhất sẽ được bốc thăm để nhận “chức vụ”
của mình (lớp trưởng, lớp phó học tập, và lớp phó lao động).
Lần đầu tiên các em được bỏ phiếu, được thể hiện quyền “dân chủ’ của
mình, tôi thấy các em rất vui, rất hào hứng, và 3em được bầu chọn cũng cảm
thấy “oai”, thấy tự hào.
b.) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Ban Cán sự lớp:
Sau khi đã bầu chọn được Ban Cán sự của lớp, tôi giao nhiệm vụ cụ thể
cho từng em như sau:
* Nhiệm vụ của lớp trưởng:

công việc chung.
Cuối mỗi tuần, vào tiết sinh hoạt lớp ngày thứ sáu, lớp trưởng, lớp phó
báo cáo các mặt hoạt động của lớp. Căn cứ vào báo cáo của từng em, tôi
nắm được khả năng quản lí lớp của từng em. Và cứ cuối mỗi tháng, tôi tổ
chức họp Ban Cán sự lớp 1 lần để tổng kết các mặt làm được của lớp, động
viên khen ngợi những việc các em đã làm tốt, đồng thời chỉ rõ những thiếu
sót và hướng dẫn các em cách khắc phục.
Chú ý đến việc hình thành mối quan hệ qua lại tốt đẹp giữa giáo viên
và học sinh thông qua tập thể, GVCN chú ý giáo dục và quan tâm đến sự
phát triển của từng cá nhân trong lớp. Để xây dựng và phát triển tập thể lớp
mình trở thành một đơn vị vững mạnh , GVCN ở các lớp đã có kế hoạch cụ
thể:
7


-Vạch ra mục tiêu phấn đấu của lớp (thi đua học tập, phấn đấu là lớp
dẫn đầu trường về mọi mặt…..)
-Xác định yêu cầu đó với tập thể lớp và từng học sinh.
- Thông qua hoạt động tập thể mà GVCN biết được tình hình học tập,
năng khiếu, sở thích của học sinh trong lớp.
- Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lớp trở thành điểm tựa cho
việc thực hiện các nội dung yêu cầu giáo dục ….
3. Tổ chức các hoạt động cơ bản đối với học sinh:
a.Hoạt động dạy và học trên lớp:
Hoạt động học trên lớp là hoạt động chủ đạo của học sinh. Các em
phải ngồi hàng giờ trong lớp, phải chú ý xem thầy (cô) giáo đọc gì, viết gì,
phải làm theo đúng diều thầy cô giáo yêu cầu, phải lĩnh hội những điều
không phải lúc nào cũng thích thú công việc học tập đã đòi hỏi ở trẻ em
trách nhiệm và nghĩa vụ nhất định. Bởi vậy GVCN đã nhanh chóng giúp đỡ
em nhỏ mau thích ứng được với các hoạt động mới để ngay từ đầu hình

lớp.
2. Kết hợp với Đội" Sao đỏ" Thiếu niên Tiền phong.
GVCN lớp đồng thời cũng là cán bộ chủ lực, giúp đỡ Sao đỏ hoạt
động trong lớp thường xuyên, nhịp nhàng để thực hiện nhiệm vụ chính trị
của lớp. GVCN kết hợp với Đội có kế hoạch giáo dục bồi dưỡng HS để
được kết nạp Đội, đứng trong hàng ngũ của tổ chức này. GVCN có quan hệ
thân thiết với BCH Liên đội, quan hệ với đội Sao đỏ.
3. Công tác với cha mẹ HS.
" Gia đình là cơ sở, là tế bào của xã hội". Cha mẹ HS là người thầy
giáo đầu tiên của con cái họ, là những người xây dựng nền tảng nhân cách
đứa trẻ. Trẻ em tiếp xúc với các chuẩn mực đạo đức, các thói quen ứng xử
đầu tiên là từ gia đình. Gia đình tác động đến các em một cách trực tiếp ,
thường xuyên về mọi mặt .
Giáo viên chủ nhiệm thay mặt nhà trường kết hợp với gia đình trong
quá trình giáo dục HS của lớp mình, làm cho gia đình hiểu rõ lớp mình, hiểu
rõ mục đích giáo dục, nội dung giáo dục với các hoạt động cụ thể như:
- Thông báo giúp cha mẹ các em nắm vững mục tiêu, ý nghĩa, tác
dụng của việc phổ cập giáo dục ( cụ thể hoá ở từng học kỳ) để cùng thực
hiện.
- Trao đổi cung cấp thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của con em
họ để tìm biện pháp động viên hoặc uốn nắn, chấn chỉnh. Giúp phụ huynh
HS có thể hướng dẫn thêm con em họ làm các bài tập và tự học ở nhà.
- GVCN thường xuyên thăm hỏi gia đình phụ huynh HS để tìm hiểu
môi trường, hoàn cảnh giáo dục, qua đó kịp thời có các biện pháp, phương
thức giáo dục thống nhất.
- GVCN họp cha mẹ HS một năm 4 lần: Học kỳ I, Học kỳ II để thông
báo những kế hoạch giáo dục ở từng học kỳ. Ngoài việc thông báo kết quả
rèn luyện của năm học trước, còn phải đề ra nhiện vụ trọng tâm của năm
học, thống nhất với cha mẹ HS về các khoản tiền thu trong năm học và bầu
BCH Chi hội cha mẹ HS. Cuối học kỳ I, GVCN lại thông báo lại kết quả

b) Mục đích điều tra: GVCN nắm được tình hình chung, hoàn cảnh gia
đình và đặc điểm của từng HS trong lớp để tạo điều kiện tốt cho việc liên hệ
GD HS giữa gia đình, nhà trường, xã hội.
1.2. Điều tra qua học bạ:
GVCN sử dụng học bạ để tìm hiểu về khả năng nhận thức, học lực của
học sinh, đặc điểm cá nhân và mức độ ý thức rèn luyền, tu dưỡng đạo đức
của học sinh. Đặc biệt là việc gặp gỡ, trao đổi với GVCN cũ để tìm hiểu kĩ
vè học sinh của mình.
1.3 Điều tra đặc điểm tâm lí và ước mơ:
Câu hỏi điều tra là:
Em thích học môn gì?
Muốn học giỏi em phải làm gì?
1.4Điều tra khảo sát chất lượng văn hoá của học sinh thông qua hai
môn Tiéng Việt và Toán.
1.5Quan sát thường xuyên trong các buổi học
Qua các phương pháp điều tra trên, GVCN đã thu được những kết quả
như sau:
Khối Lớp

TS

Nữ

HSKT Độ tuổi

10


6


III

5 lớp

146

84

1

IV

4 lớp

137

69

0

V

5 lớp

143

62

2


đình chưa thực sự quan tâm đến việc đôn đốc con em học tập ở nhà. Và một
số em ý thức học tập chưa cao.
Trên cơ sở nghiên cứu tìm hiểu về đối tượng giáo dục, GVCN đã xây
dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm và đề ra một số biện pháp chính cho năm
học.
2. Xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm:
Kế hoạch công tác chủ nhiệm phải xuất phát từ mục tiêu giáo dục. Căn
cứ vào chủ chương, kế hoạch của trường, và tình hình thực tế của lớp để xây
dựng kế hoạch cho cả năm học, từng học kỳ, từng tháng và từng tuần.Nội
dung cụ thể của kế hoạch có thể như sau:
Nội
dung
công
Yêu cầu Thời
việc theo cần đạt gian tiến
thứ tự tới.
hành.
thời
gian.

Hình
thức
hoạt
động.

-Tổ chức -Nắm sát -Trước

-Tập hợp -Văn

Lực


phân loại
hồ sơ
-Trình
duyệt
qua hiệu
trưởng

phòng
sách
-Hội phụ -Hồ sơ
huynh
học sinh
-Cán bộ
phụ trách
đội sao

chú ý đến
các đối
tượng:
HS
khá,giỏi,
HS

năng
khiếu.

3.Chỉ tiêu phấn đấu về từng mặt ,của nhà trường như sau:
*Hạnh kiểm:
THĐĐ: 724 đạt : 100%; THCĐĐ: 0 đạt tỷ lệ 0%

100

0

0

3

146

146

100

0

0

4

137

137

100

0

0



SS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

0

0


26.2
12


3

146

43

29.4

65

44.6

38

26.0

4

137

40

29.2

61


320

44.3

191

26.3

* Chất lượng giáo dục:
+ HSG toàn diện : 25,0% ; HS tiên tiến : 39,5%
+ HS lên lớp thẳng và HT CTTH : 100%
+ HS phải thi lại : 0 %; HS lưu ban: 0 %
+ HS HT CTTH KS lớp 6 lần 1 đạt yêu cầu 100 % cả hai lần đạt :
100%
+ Điểm bình quân KS 02 môn vào lớp 6: 8,1 điểm
- Học sinh giỏi:
+ Số HS lớp 5 đạt giải giao lưu HSG cấp tỉnh: 7 HS trong đó:
Giải nhất: 0HS; Giải nhì :01 HS ; Giải Ba : 03 HS; giải KK: 03 HS
+ Số HS đạt giải giao lưu HSG cấp Huyện : 11 HS trong đó:
Giải Nhất :02 HS; Giải Nhì : 02 HS Giải ba: 03 HS; giải KK : 04 HS
+ Số HS lớp 3,4 đạt giải giao lưu HSG huyện 10 HS trong đó:
Giải nhất: 0 HS; Giải Nhì: 02 HS; giải Ba: 03 HS; giải KK: 05 HS.
* Chất lượng hoạt động khác:
- Công tác thư viện: Tốt
- Công tác TBGD đạt : Khá
- Xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp : Tốt
- Xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ :
* Đăng ký thi đua năm học:
+ Tập thể:

+ HS phải thi lại : 0 %; HS lưu ban: 0 %
+ HS lớp đạt giải giao lưu HSG huyện 5 HS trong đó:
Giải nhất: 0 HS; Giải Nhì: 01 HS; giải Ba: 02 HS; giải KK: 02HS.
+ Có 01 học sinh đạt giải Ba Kỳ thi viết chữ đẹp cấp Tỉnh . 01 học
sinh đạt Nhất kì thi viết chữ đẹp cấp huyện.
VSCĐ đạt :100% loại A .
+ Là lớp dẫn đầu các phong trào thi đua của Nhà trường và của Đội đề
ra.
4. Một số biện pháp chính.
a. Giáo dục đạo đức
- Học tập nhiệm vụ HS và viết đăng ký vào sổ liên lạc
- Phát huy năng lực cán bộ lớp, xây dựng lớp tự quản
- Gặp cán bộ Đoàn- Đội trao đổi 1 lần/ tháng
- Kết hợp với các GVCN trong khối
- Gặp cán bộ địa phương
- Nắm thông tin qua các loại sổ sách
Một số biện pháp khác: Thường xuyên theo sát lớp, đưa các em vào
nền nếp. Xây dựng ý thức tự quản cho đội ngũ cán bộ lớp. Động viên,
14


khuyến khích kịp thời, tổ chức thi đua giữa các tổ, giữa các cá nhân, kết hợp
chặt chẽ với phụ huynh học sinh.
b. Học tập
- Kiểm tra chất lượng văn hoá HS vào đầu năm, giữa kỳ, cuối kỳ.
- Phân loại trình độ học lực của cả lớp vào tháng 9.
- Thẩm định chất lượng học sinh theo từng tháng.
- Kiểm tra dụng cụ học tập, SGK vào tháng 9, và các giờ học.
- Hướng dẫn cha mẹ HS quản lý HS học tập ở nhà
- Xây dựng phong trào đôi bạn giúp nhau cùng tiến


nhiệm, tay nghề cao, đó là thầy giáo- người giữ vai trò chủ đạo trong mọi
hoạt động ở nhà trường là người tổ chức và điều khiển quá trình hình thành
nhân cách trẻ em, là nhân vật trung tâm của quá trình giảng dạy - giáo dục ,
là người chịu trách nhiệm về công tác giáo dục trẻ em trước nhà trường,
trước Nhà nước và nhân dân. Bởi vậy công tác của người GVCN lớp ở bậc
Tiểu học nói chung, người giáo viên chủ nhiệm ở trường Tiểu học Yên Bình
nói riêng giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình giáo dục HS.

IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Qua thời gian 1 năm tìm hiểu, nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn
những nội dung và phương pháp của người GVCN đã đạt được kết quả như
sau:
1. Về bản thân:
- Hiểu về vai trò , vị trí và nhiệm vụ của người GVCN ở bậc Tiểu học
- Hiểu nội dung và phương pháp công tác của người giáo viên chủ
nhiệm
Đây là cơ sở rất quan trọng là tiền đề vững chắc cho việc vận dụng chỉ
đạo công tác chủ nhiệm của các lớp vào những năm học sau và vào thực tế
của nhà trường. Giúp giáo viên làm công tác chủ nhiệm luôn xứng đáng là
16


"ông thầy tổng thể" và tất cả đều" vì học sinh thân yêu ". Giúp nhà
trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
* Năm học 2011-2012:
+ Duy trì sĩ số 34/34 đạt 100/%.
+ Học sinh lên lớp thẳng đạt 100/%.
* Năm học 2012-2013:
+ Duy trì sĩ số 33/33 đạt 100/%.

bộ phận HS ý thức học tập chưa cao; thiếu sự quan tâm của gia đình; mối quan
hệ giữa GVCN và gia đình chưa chặt chẽ ...Đó là khó khăn và thử thách rất lớn
mà các thầy, cô giáo, đặc biệt là GVCN trẻ, chưa có kinh nghiệm cần kiên trì,

17


nắm bắt tâm tư tình cảm của HS, tìm những biện pháp hữu hiệu... để giáo dục,
thuyết phục các em trở thành con ngoan, trò giỏi.

PHẦN III.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Từ thực tiễn của đất nước và nhìn ra thế giới , chúng ta đã ý thức được
tầm quan trọng của việc giáo dục thế hệ trẻ , những chủ nhân tương lai của
đất nước chúng ta phải hiểu rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của sự nghiệp GD
thế hệ trẻ. Đặc biệt là đối với HS ở bậc Tiểu học thì vai trò và trách nhiệm
của người GVCN càng lớn. HS ở bậc Tiểu học còn nhỏ , hồn nhiên dễ khóc,
dễ cười và hiếu động người GVCN ở bậc Tiểu học nói chung và người
GVCN trường Tiểu học Yên Bình nói riêng có một vị trí và vai trò đặc biệt
18


quan trọng, là nhân vật trung tâm lãnh đạo quá trình sư phạm, có chức năng
và nhiệm vụ nặng nề ; đó là hình thành cho HS những cơ sở ban đầu cho sự
phát triển đúng đắn và lâu dài về tình cảm trí tuệ, thể chất và các kĩ năng cơ
bản để học trung học hoặc đi vào cuộc sống lao động. Đây chính là cuộc
sống lao động , mục tiêu GD Tiểu học mà GVCN phải giúp HS hướng tới .
Qua thời gian nghiên cứu lý luận, thực tiễn và tìm hiểu ở trên, từ
những thuận lợi và khó khăn ở trường Tiểu học Yên Bình - Vĩnh Tường Vĩnh Phúc, để chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác của người quản lý GVCN

xấu.
- Cần phải phấn đấu nhiều để trở thành một người con ngoan, trò giỏi có
ích cho xã hội.
Do điều kiện thời gian và khả năng của bản thân nên quá trình nghiên
cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được các ý kiến
đóng góp của các bạn đồng nghiệp và bạn đọc, để đề tài của tôi thêm đầy đủ
và có ý nghĩa thực tiễn hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Yên Bình, tháng 3 năm 2014
Người thực hiện

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Yên Bình, ngày tháng năm 2014
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)

Đào Thị Mai Hương
20


XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRÊN
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………

22


……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………

I. Thông tin về tác giả đăng ký SKKN
1. Họ và tên: Đào Thị Mai Hương
2. Ngày sinh:10 /4 /1976
3. Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Yên Bình
23


4. Chuyên môn: ĐHSP- TH
5. Nhiệm vụ được phân công trong năm học:Giảng dạy và chủ
nhiệm lớp 3A.
II. Thông tin về sáng kiến kinh nghiệm
1. Tên sáng kiến kinh nghiệm: Tìm hiểu công tác giáo viên chủ
nhiệm ở trường Tiểu học Yên Bình - Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc.
2. Cấp học (Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, GDTX): Tiểu học
3. Mã lĩnh vực theo cấp học (Theo danh mục tại phụ lục 10): 20
4. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2013 đến tháng 3/2014
5. Địa điểm nghiên cứu:Trường Tiểu học Yên Bình
6. Đối tượng nghiên cứu: Công tác của người giáo viên chủ nhiệm
trong trường Tiểu học ở trường Tiểu học Yên Bình
Ngày

tháng

năm 20.....

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ngày


* Tâm lý học đại cương - xuất bản 1996
Nguyễn Quang Uẩn - Trần Hữu Luyến - Trần Quốc Thành.
* Tâm lý học - Nhà xuất bản giáo dục - xuất bản 1996
Nguyễn Minh Hạc - Nguyễn Kế Hào - Nguyễn Quang Uẩn
* Tâm Lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm xuất bản năm 1996
Lê Văn Hồng - Lê Ngọc Lan - Nguyễn Văn Thăng.
* Cơ sở tâm lý học của đức dục
Quang Hà - Diệu Vân - Hữu Tâm dịch
Sách giáo khoa đạo đức lớp 4
*Sổ chủ nhiệm của giáo viên Tiểu học
*Sổ liên lạc của HS Tiểu học

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status