Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 145 ngày tuổi tại hai huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, biện pháp phòng trị - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI TIẾN VĂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
VAI TRÒ CỦA VI HU N E. COLI TRONG HỘI
CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN 1 – 45 NGÀY TUỔI
TẠI HAI HUYỆN MIỀN NÖI CỦA TỈNH
THANH HÓA, BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÖ Y

Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI TIẾN VĂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
VAI TRÒ CỦA VI HU N E. COLI TRONG HỘI
CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN 1 – 45 NGÀY TUỔI
TẠI HAI HUYỆN MIỀN NÖI CỦA TỈNH
THANH HÓA, BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ
Ngành: Thú Y

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập, với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của tôi
đã được hoàn thành. Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết tới:
Ban Giám hiệu nhà trư ng, khoa sau đại học, phòng thí nghiệm khoa chăn nuôi
thú y trư ng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và các Thầy cô trong Khoa Thú - y đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Đ c biệt xin cảm n sâu s c nhất tới thầy giáo hướng dẫn: TS. Nguy n
Văn Quang – Khoa Chăn nuôi thú y và GS. TS. Nguy n Thị Kim Lan đã tạo điều
kiện, giúp đỡ và tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi l i cảm n tới ngư i thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thực
hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

B i Ti n Văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii


2.2.1. Xác định tình hình m c tiêu chảy ở lợn con 1 - 45 ngày tuổi tại 2 huyện
miền núi của tỉnh Thanh Hóa .............................................................................36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

2.2.2. Xác định một số đ c tính của các chủng E. coli phân lập được ..............36
2.2.3. Nghiên cứu biện pháp phòng trị tiêu chảy cho lợn con nuôi tại tỉnh Thanh Hóa
............................................................................................................................36
2.3. Vật liệu dùng trong nghiên cứu ......................................................................36
2.3.1. Mẫu bệnh phẩm ........................................................................................36
2.3.2. Các loại môi trư ng và chất sử dụng trong nghiên cứu ...........................36
2.4. Phư ng pháp nghiên cứu ................................................................................37
2.4.1. Phư ng pháp nghiên cứu dịch t học .......................................................37
2.4.2. Phư ng pháp thực hiện các nội dung điều tra ..........................................37
2.4.3. Phư ng pháp lấy mẫu ...............................................................................38
2.4.4. Phư ng pháp phân lập vi khuẩn E. coli trên môi trư ng nuôi cấy...........38
2.4.5. Giám định vi khuẩn ..................................................................................39
2.4.6. Xác định khả năng gây dung huyết .........................................................40
2.5. Phư ng pháp làm kháng sinh đồ.....................................................................40
2.6. Phư ng pháp thử hiệu quả của 3 phác đồ điều trị và một số thảo dược, điều trị
bệnh tiêu chảy cho lợn ...........................................................................................43
2.6.1. Phư ng pháp thử hiệu quả của 3 phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy cho lợn
............................................................................................................................43
2.6.2. Phư ng pháp thử nghiệm hiệu quả của một số thảo dược điều trị bệnh
tiêu chảy cho lợn ................................................................................................44

ẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................................ 73
TÀI LIỆU THAM

HẢO ................................................................................................. 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cl. Perfringen

: Clostridium perfringens

ColV

: Colicin V

CS

: Cộng sự

E. coli

: Escherichia coli


: Nhà xuất bản.

PCR

: Polymerase Chain Reaction (Yếu tố bám dính)

SLT

:

SLT

: Shiga-like toxin

ST

: Heat-stable enterotoxin (độc tố chịu nhiệt)

TGE

: Transmissible Gastro Enteritis

Tr

: Trang

V.P

: Voges Proskauer



http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi m c và chết do tiêu chảy ............ 47
Hình 3.2: Biểu đồ kết quả điều tra lợn con từ 1 - 45 ngày m c bệnh tiêu
chảy theo tuổi ............................................................................... 49
Hình 3.3: Đồ thị tỷ lệ tiêu chảy ở lợn con theo các tháng trong năm ............... 52
Hình 3.4: Biểu đồ tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi m c tiêu chảy theo kiểu
chuồng nuôi .................................................................................. 55
Hình 3.5: Biểu đồ tỷ lệ lợn 1 - 45 ngày tuổi m c tiêu chảy theo loại lợn ......... 57
Hình 3.6: Biểu đồ tỷ lệ lợn m c bệnh và chết do tiêu chảy theo phư ng
thức chăn nuôi .............................................................................. 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi là một ngành có vị trí rất quan trọng trong c cấu của ngành nông
nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được
đối với nhu cầu đ i sống con ngư i. Chủ trư ng hiện nay của nhà nước là phát triển
ngành chăn nuôi thành một ngành sản xuất hàng hóa thực sự tạo ra sản phẩm chăn

là một trong những vi khuẩn thư ng gây tiêu chảy cho lợn con từ 1 - 45 ngày tuổi.
Việc nghiên cứu về vi khuẩn này giúp có được những hiểu biết sâu h n, từ đó có
biện pháp phòng thích hợp và hiệu quả, làm giảm thiểu thiệt hại do bệnh.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế chăn nuôi lợn ở tỉnh Thanh hóa, chúng tôi tiến
hành đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, vai trò của vi hu n E. coli
trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 1 - 45 ngày tuổi tại hai huyện miền núi tỉnh
Thanh Hóa, biện pháp phòng trị”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số đ c điểm dịch t , của hội chứng tiêu chảy ở lợn con 145 ngày tuổi.
- Xác định vai trò gây bệnh của vi khuẩn E. coli trong hội chứng tiêu chảy của
lợn con.
- Xác định phác đồ điều trị tiêu chảy ở lợn con đạt hiệu quả cao.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài chứng minh được vai trò của vi khuẩn E. coli trong hội chứng tiêu chảy
ở lợn con nuôi tại tỉnh Thanh Hóa. Kết quả nghiên cứu của đề tài là c sở khoa học
cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng th i bổ sung tư liệu tham khảo cho cán bộ Thú y
và ngư i chăn nuôi ở Thanh Hóa.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài xác định được phác đồ điều trị tiêu chảy cho lợn con có hiệu quả, giúp
cho cán bộ thú y c sở và các hộ chăn nuôi phòng trị tiêu chảy cho lợn con, góp
phần giảm thiệt hại và tăng thu nhập cho ngư i chăn nuôi lợn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3




4

1.1.2. Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy
Hội chứng tiêu chảy ở gia súc do nhiều nguyên nhân gây ra. Chính vì vậy, sự
xuất hiện của bệnh phụ thuộc vào sự xuất hiện các nguyên nhân và sự tư ng tác
giữa nguyên nhân với c thể gia súc. Các yếu tố như tuổi gia súc, mùa vụ, thức ăn,
chuồng trại, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng… đều có ảnh hưởng đến bệnh tiêu chảy
ở gia súc. Ở lợn, hội chứng tiêu chảy có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. ArchieH. (2000)
[75], Fairbrother J.M. (1992) [79] cho rằng khi bệnh tiêu chảy xảy ra, thư ng gây
thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi. Bệnh thư ng xuất hiện ở 3 giai đoạn phát triển
của lợn:
- Giai đoạn s sinh (1 - 4 ngày tuổi).
- Giai đoạn lợn con theo m (5 - 21 ngày tuổi).
- Giai đoạn lợn sau cai sữa (> 21 ngày tuổi).
Tỷ lệ m c bệnh tiêu chảy trong một số c sở chăn nuôi lợn phụ thuộc vào điều
kiện chăm sóc, vệ sinh thú y ở đó, còn tỷ lệ chết, mức độ trầm trọng của bệnh ở một
đàn phụ thuộc vào giai đoạn m c bệnh (Đoàn Kim Dung, 2003) [7]
Khi nghiên cứu một số đ c điểm dịch t hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sau cai
sữa của các hộ chăn nuôi gia đình tại Thái Nguyên, Nguy n Thị Kim Lan và cs
(2006) [25] cho rằng, bệnh chịu ảnh hưởng rõ rệt của lứa tuổi m c bệnh, mùa vụ
trong năm, các loại thức ăn, nền chuồng và tình trạng vệ sinh Thú y cụ thể như sau:
Về độ tuổi m c bệnh, tỷ lệ lợn tiêu chảy giảm theo tuổi, cao nhất ở giai đoạn
sau cai sữa đến 2 tháng (13,9%), sau đó giảm dần và chỉ còn 5,55% ở lợn trên 6
tháng tuổi.
Về mùa vụ, bệnh tiêu chảy ở lợn con theo m xảy ra quanh năm, nhưng cao
nhất là tháng 5 - 8. Trong năm, lợn nuôi ở mùa xuân và mùa hè m c tiêu chảy cao
h n (13,67 - 14,75%) so với hai mùa còn lại (9,18 - 9,68%).
Về thức ăn, lợn nuôi thức ăn tổng hợp dạng viên, không qua chế biến, m c tiêu

ra ở mọi lúc, ở mọi n i và đ c biệt là ở gia súc non với biểu hiện triệu chứng là ỉa
chảy, mất nước và mất điện giải, suy kiệt, có thể dẫn đến chết do trụy tim mạch.
Trong hội chứng tiêu chảy, bên cạnh những tác động bất lợi của điều kiện
ngoại cảnh, của ký sinh trùng, sự không phù hợp của khẩu phần ăn của lợn m cũng
như lợn con thì vai trò của các vi khuẩn, virus gây bệnh đư ng ruột cũng là yếu tố
đóng vai trò rất quan trọng trong sự hình thành bệnh.
Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan đến nhiều yếu tố, có yếu tố là
nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát. Vì vậy việc phân biệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6

rạch ròi giữa các nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn (Phạm Ngọc Thạch, 1996;
Lê Minh Chí, 1995) [4]. Có thể liệt kê một số nguyên nhân quan trọng như sau:
* Rối loạn tiêu hóa do thức ăn
Trong chăn nuôi lợn từ 1 - 45 ngày tuổi, để tăng cư ng sức khỏe và khả năng sinh
trưởng cho lợn con thì việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng là rất quan
trọng. Thức ăn cho lợn con là vấn đề rất quan trọng, khi thức ăn kém phẩm chất, thành
phần dinh dưỡng không cân đối… đều có thể làm cho lợn con bị tiêu chảy.
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [11] thức ăn kém phẩm chất, bị ôi thiu, nấm
mốc, tạp khuẩn và các chất độc khác, khẩu phần ăn mất cân đối giữa các thành phần
protid, glucid, lipid, nguyên tố vi lượng và các vitamin, thay đổi khẩu phần thức ăn
đột ngột làm cho khả năng tiết men tiêu hóa của lợn con không đáp ứng kịp và
không tiêu hóa được thức ăn, chế độ nghỉ ng i, ăn uống không hợp lý ho c lợn con
sau khi sinh ra không được bú sữa m kịp th i, hay sữa m kém phẩm chất do lợn
m không được nuôi dưỡng, chăm sóc, khai thác hợp lý cũng gây ra cho lợn con
m c bệnh tiêu chảy.

Môi trư ng ngoại cảnh bao gồm các yếu tố: nhiệt độ, ẩm độ, các điều kiện về
chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, sự di chuyển, thức ăn, nước uống…. Khi
gia súc bị nhi m lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng mi n dịch, giảm tác dụng thực
bào, làm cho gia súc d bị nhi m khuẩn gây bệnh (Hồ Văn Nam và cs, 1997) [33].
Khẩu phần ăn cho vật nuôi không thích hợp, trạng thái thức ăn không tốt, thức
ăn kém chất lượng như mốc, thối và nhi m các tạp chất, các vi sinh vật có hại d
dẫn đến rối loạn tiêu hoá kèm theo viêm ruột, ỉa chảy ở gia súc, Hồ Văn Nam,
1997) [33].
Theo Trư ng Lăng (2004) [29] th i tiết, tiểu khí hậu chuồng nuôi, chế độ ăn
uống, vệ sinh chuồng trại, sự điều hòa tốt giữa độ ẩm và nhiệt độ… đều ảnh hưởng
đến tỷ lệ cảm nhi m bệnh.
Môi trư ng cũng là một yếu tố gây tiêu chảy lợn con. Môi trư ng chăn nuôi
bao gồm chuồng nuôi, khu vực phụ cận, nhiệt độ môi trư ng, ẩm độ môi trư ng…
Khi môi trư ng chăn nuôi bị ô nhi m thì lợn con d m c hội chứng tiêu chảy. Đ c
biệt là khi nhiệt độ môi trư ng thay đổi đột ngột mà c năng điều tiết thân nhiệt của
lợn con đang còn hạn chế, làm cho lợn con bị stress nhiệt dẫn đến rối loạn hệ vi sinh
vật đư ng ruột, gây ra hiện tượng tiêu chảy
Trần Văn Phùng và cs (2004) [46] cho biết tiểu khí hậu chuồng nuôi khô, ấm,
không có gió lùa là quan trọng trước hết để giảm tỷ lệ tiêu chảy. Vệ sinh cũng rất
quan trọng cho việc làm giảm tỷ lệ m c tiêu chảy ở lợn con. Tẩy uế và khử trùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

cẩn thận chuồng lợn đẻ sau mỗi lô lợn đẻ cũng giúp cho việc phòng ngừa. Nên nhớ
rằng nếu chỉ để dính vài gam phân bẩn cũng làm cho quá trình sát trùng không đạt
mức độ triệt để và giúp cho một chủng vi khuẩn nào đó hoạt động và nhi m bệnh


9

loạn tiêu hoá, viêm ruột tiêu chảy ở ngư i và nhiều loài động vật.
Đoàn Thị Băng Tâm (1987) [56] cho biết sự xuất hiện của Salmonella phụ
thuộc vào các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. Mỗi yếu tố bất lợi làm giảm sức đề
kháng của vật nuôi đều phải coi là nguyên nhân tiên phát của sự xuất hiện bệnh.
Theo Phan Thanh Phượng (1988) [48] vi khuẩn Salmonella thư ng xuyên có
trong đư ng ruột lợn và trong những điều kiện chăn nuôi, quản lý làm cho sức đề
kháng của c thể giảm, chính vi khuẩn Salmonella trở thành độc và phát triển mạnh
mẽ gây nên viêm ruột, ỉa chảy.
Theo Radostits và cs (1997) [90] thì Salmonella là vi khuẩn có vai trò quan
trọng trong quá trình gây ra hội chứng tiêu chảy. Hiện nay các nhà khoa học đã ghi
nhận có khoảng 2.200 serotyp Salmonella và chia ra 67 nhóm huyết thanh dựa vào
cấu trúc kháng nguyên O.
Đào Trọng Đạt và cs (1996) [11] cho biết: chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các vi
khuẩn đư ng ruột gây tiêu chảy là E. coli (45,6%). Cũng theo tác giả, Trong đư ng
tiêu hoá của gia súc có hệ vi khuẩn gọi là hệ vi khuẩn đư ng ruột, được chia thành 2
loại, trong đó vi khuẩn có lợi, có tác dụng lên men phân giải các chất dinh dưỡng,
giúp cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi và vi khuẩn có hại, khi có điều kiện thì
gây bệnh.
Cũng theo Radostits và cs (1997) [90], E. coli gây bệnh cho lợn là các chủng
có kháng nguyên pili và sản sinh độc tố đư ng ruột đóng vai trò quan trọng và phổ
biến trong quá trình tiêu chảy ở lợn.
- Trên c thể vật chủ có cấu trúc giúp cho vi khuẩn thực hiện được chức năng
bám dính.
- Vi khuẩn phải có khả năng sản sinh các yếu tố gây bệnh, đ c biệt là sản sinh
độc tố, trong đó quan trọng nhất là độc tố đư ng ruột Enterotoxin.
- Có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô của niêm mạc ruột, từ đó
khuẩn yếm khí C. perfringens gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi và khi nó trở

C.erfringens thư ng gây bệnh n ng cho lợn con theo m trong khoảng 1
tuần tuổi đến cai sữa.
Trư ng Quang và cs (2005) [51] khi nghiên cứu yếu tố gây bệnh, vai trò của
E. coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi gia đình trước và sau khi xuất chuồng
cho biết: E. coli cũng như nhiều vi khuẩn đư ng ruột khác sống thư ng trực trong
đư ng tiêu hóa nói chung và của lợn nói riêng. Trong điều kiện bình thư ng, giữa
chúng với các loại vi khuẩn khác và c thể vật chủ ở trạng thái cân bằng, ổn định,
cùng tồn tại, có lợi cho c thể vật chủ. Khi các tác nhân bất lợi ho c ngay từ ngoại
cảnh, ho c trong đư ng tiêu hóa tác động thì sức đề kháng của lợn giảm xuống,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

trạng thái cân bằng trên bị phá vỡ. Nhân c hội này, một số vi khuẩn, trong đó có E.
coli độc nhân lên về số lượng, tăng lên về độc lực và gây bệnh.
Khi nghiên cứu vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở lợn,
Trư ng Quang và cs (2007) [53] cho biết Salmonella đóng vai trò quan trọng trong
hội chứng tiêu chảy ở lợn con. Tỷ lệ các chủng Salmonella có các yếu tố gây bệnh
(yếu tố bám dính, thành phần độc tố thẩm xuất) và có độc lực mạnh phân lập từ lợn
con tiêu chảy cao h n rất nhiều so với lợn không tiêu chảy.
Cl. perfringens cũng là loài vi khuẩn gây ra bệnh tiêu chảy ở lợn con. Đây là
một vi khuẩn yếm khí và cũng thư ng có trong đư ng tiêu hóa của lợn con như E.
coli và Salmonella.
Nguy n Văn Sửu và cs (2008) [55] khi xác định tỷ lệ tiêu chảy do viêm ruột
hoại tử tại một số địa phư ng thuộc tỉnh Thái Nguyên cho biết số lượng vi khuẩn
Cl. perfringens ở phân lợn con tiêu chảy trung bình là 21,58 triệu trong 1g phân và
ở lợn bình thư ng là 7,98 triệu.

cho lợn con trong giai đoạn theo m , với các triệu chứng tiêu chảy cấp tính, nôn
mửa, mất nước với tỷ lệ m c bệnh và tỷ lệ chết cao.
Theo Phan Thanh Phượng và cs (2006) [50] khi lợn m c bệnh dịch tả cổ điển
cũng thư ng có triệu chứng bỏ ăn, ủ rũ, viêm kết mạc, tiêu chảy và bại liệt, thân
nhiệt bình thư ng. Đa số những triệu chứng trên là do nhi m virus thể có độc lực
yếu gây nên.
*Tiêu chảy do nấm mốc.
Nấm mốc trong thức ăn cũng gây ra hiện tượng tiêu chảy ở gia súc nói chung
và ở lợn con nói riêng. Nấm mốc phát triển trên lư ng thực, thực phẩm và làm suy
giảm hàm lượng các chất dinh dưỡng của c chất, còn sản sinh ra các độc tố. Một số
ngũ cốc như ngô, lạc, đậu, các loại hạt có dầu thư ng rất thích hợp cho sự sinh sản
độc tố của nấm mốc.
Thức ăn khi chế biến ho c bảo quản không đúng kỹ thuật d bị nấm mốc. Một số
loài như: Aspergillus, Penicillium, Fusarium…có khả năng sản sinh nhiều loại độc tố,
nhưng quan trọng nhất là nhóm độc tố Aflatoxin (Aflatoxin B1, B2, G1, G2, M1 ).
Lê Hồng Mận (2004) [30] cho biết lợn bị ngộ độc aflatoxin cấp tính thì bỏ ăn,
tiêu hóa rối loạn, loạng choạng, lúc đầu nhiệt độ tăng, rồi giảm, da vàng, co giật,
yếu mệt rồi bị liệt. Lợn bị ngộ độc ở thể thứ cấp tính sốt cao đến 41,50C, nôn mửa,
tiêu chảy, ở b n có kết ban đỏ, cũng co giật rồi liệt và chết.
Theo Đậu Ngọc Hào (2007) [16] hàm lượng aflatoxin có thể từ 1000 ppb tới
vài nghìn ppb. Sự có m t của độc tố nấm trong thức ăn chăn nuôi đã làm dẫn đến
tăng chi phí thức ăn/1kg tăng trọng, giảm trọng lượng thu được do chậm lớn, tỷ lệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

ốm và chết do các bệnh đư ng tiêu hóa và hô hấp cao, giảm sức đề kháng với các


http://www.lrc.tnu.edu.vn


14

5 - 25 ngày tuổi, còn ở lợn trên 2 tháng tuổi do c thể đã tạo được mi n dịch đối với
bệnh cầu trùng, nên lợn chỉ mang mầm bệnh mà ít khi xuất hiện triệu chứng tiêu chảy
(Nguy n Như Pho, 2003) [43]
Nguy n Thị Kim Lan và cs (2006) [25] khi nghiên cứu về một số đ c điểm
dịch t hội chứng tiêu chảy ở Thái Nguyên đã kết luận cầu trùng và một số giun tròn
(giun đũa, giun tóc, giun lư n) là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn
con sau cai sữa.
Cầu trùng và một số loại giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lư n) là một trong
những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn sau cai sữa nuôi trong các hộ gia đình tại
Thái Nguyên (Nguy n Thị Kim Lan và cs (2006) [25]). Đ c điểm chủ yếu của tiêu
chảy do ký sinh trùng là con vật m c bệnh bị tiêu chảy nhưng không liên tục, có sự
xen kẽ giữa tiêu chảy và bình thư ng, c thể thiếu máu, da nhợt nhạt, gia súc kém
ăn, thể trạng sa sút.
Khi nghiên cứu về tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa và tỷ lệ nhi m
giun sán ở lợn tiêu chảy tại Thái Nguyên, Nguy n Thị Kim Lan và cs (2009) [26] đã
nhận xét giun sán đư ng tiêu hóa có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở lợn từ
sau cai sữa. Ở lợn bình thư ng và lợn bị tiêu chảy đều nhi m các loại giun đũa, giun
lư n, giun tóc, giun kết hạt và sán lá ruột, nhưng ở lợn tiêu chảy tỷ lệ nhi m cao
h n và mức độ n ng h n.
1.1.4. Bệnh lý lâm sàng của hội chứng tiêu chảy
1.1.4.1. Cơ chế sinh bệnh
C chế sinh bệnh của hội chứng tiêu chảy là quá trình rối loạn chức phận bộ
máy tiêu hoá và nhi m khuẩn. Hai quá trình này có thể di n ra đồng th i, ho c cũng
có thể quá trình này trước, quá trình kia sau và ngược lại, song không thể phân biệt

bằng cách cô đ c nước tiểu để giảm lượng nước thải ra. Nếu thận không bù được,
mức dịch thể trong tổ chức bị giảm và máu bị đ c lại. Hiện tượng này gọi là mất
nước và triệu chứng lâm sàng là yếu, bỏ ăn, thân nhiệt thấp và có thể truỵ tim, m t
bị hõm sâu, nhìn l đ , da khô và khi véo da lên, nếp da chậm trở lại vị trí cũ
(Archie H, 2000) [75]. Lợn bị tiêu chảy gầy sút nhanh, da nhăn, tính đàn hồi da
kém; nếu tiêu chảy lâu ngày, lợn gầy nhô xư ng sống, da thô, lông dựng ngược.
M t khác, khi c thể mất nước và chất điện giải sẽ kéo theo sự biến đổi của
hàng loạt các bệnh lý khác nhau.
Hiện tượng trúng độc xảy ra do thức ăn lên men phân giải sinh độc tố, hệ vi
khuẩn đư ng ruột sinh sôi, sản sinh ra nhiều độc tố. Các độc tố đó cùng với các sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status