Thực trạng dịch vụ vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch tại hạ long - Pdf 35

MỤC LỤC
MỞ
ĐẦU..................................................................................................................0
6
1.

Tính

cấp

thiết

của

đề

cứu

đề

tài……………………………………………….............06
2.

Lịch

sử

nghiên

tài…………………………………………....................06
3.

nghiên

cứu……………………………………..............08
5.

Phương

pháp

nghiên

cứu……………………………………………................08
6.

Kết

quả

nghiên

cứu………………………………………………….................09
7.

Kết

cấu

của

Luận

…………………………………............11
1.1.1. Khách

du

lịch……………………………………………………….............11
1.1.2.

Dịch

vụ

du

lịch…………………………………………………………........13
1.2.

Dịch

vụ

vui

trí………………………………………………….......17
1

chơi

giải


dịch

vụ

vui

chơi

giải

trí…………………………………………..19
1.2.3. Các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất dịch vụ vui chơi giải
trí…………..…20
1.2.4. Phân

loại

dịch

vụ

vui

chơi

giải

trí………………………………………......20
1.2.5. Vai


thế

giới



Việt

Nam………………………………………………….34
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ vui chơi giải trí ở một số khu du lịch trên thế
giới...34
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ vui chơi giải trí ở một số khu du lịch ở Việt
Nam....36
1.3.3. Bài

học

kinh

nghiệm

cho

Hạ

Long

………………………………………...43
1.4.



du

lịch

Hạ

Long

……………………………………………...…52
2.1.3.



sở

hạ

tầng

phục

vụ

phát

kinh

doanh


vụ

vui

chơi

giải

trí



Hạ

Long………………………………………...74
2.2.1.

Các dịch vụ vui chơi giải tri

ở Hạ Long………………………..

…………..74
2.2.2. Doanh thu từ dịch vụ vui chơi giải trí ở Hạ Long………...
…………………80
2.2.3.

Quản





khách

du

lịch

tại

Hạ

Long…………………….....86
2.3.1. Đặc điểm và thị hiếu tiêu dùng của thị trường khách châu Á đến Hạ
Long…..…86
2.3.2. Đặc điểm và thị hiếu tiêu dùng của thị trường khách châu Úc đến Hạ
Long….....87
3


2.3.3. Đặc điểm và thị hiếu tiêu dùng của thị trường khách châu Mỹ đến Hạ
Long……87
2.3.4. Đặc điểm và thị hiếu tiêu dùng của thị trường khách châu Âu đến Hạ
Long….....88
2.4.

Đánh

giá

chung……………………………………………………………….89




sở

đề

xuất

giải

pháp……………………………………………………...97
3.1.1.

Xu

hướng

phát

triển

du

lịch

trong

nước


trí

ven

bờ……………………………...............104
3.2.2. Phát triển vui chơi giải trí vùng mặt nước di sản vịnh Hạ
Long…………...106
3.3.

Giải

pháp

hiện…………………………………………………………107
4

thực


3.3.1. Giải pháp vĩ mô
3.3.1.1.Giải

pháp

phát

triển

nguồn



vệ

môi

trường……..………………...

……………………....113
3.3.2.4.

Giải

pháp

về

điều

kiện

đảm

bảo

an

ninh,

an



VCGT

tại

Thiên

quan

du

đường

Bảo

lịch

Hạ

Sơn……………………….40
Bảng

2.1.

Thống



cảnh



doanh

thu

du

lịch

Hạ

Long

2005

-

2010………………………...73
Bảng 2.7. Kết quả điều tra khách du lịch nội địa và quốc
tế……………………….82
Bảng 2.8. Một số thị trường khách lớn đến Hạ Long giai đoạn 2005 2010……..91
Biểu đồ 2.1. Khách du lịch đến Hạ Long giai đoạn 2005 2010…………………..71
Biểu đồ 2.2. Mức chi tiêu trung bình của khách du lịch đến Hạ Long
giai đoạn 2005 –
2010…………………………………………………………….74
Biểu đồ 2.3. Doanh thu dịch vụ vui chơi giải trí ở Hạ Long
…………………..….80
Sơ đồ 1.1. Qui trình đánh giá sự phát triển của dịch vụ vui chơi giải
trí…………..32




điểm quốc gia như Vinpearl Land, Phú Quốc, Mũi Né, Hội An, Huế,
Mỹ Sơn, Đà Lạt và Hạ Long.
Hạ Long được đánh giá là khu du lịch có tiềm năng lớn, hấp
dẫn du khách, nổi tiếng trong nước và thế giới. Với trọng tâm là
Vịnh Hạ Long - một trong những vịnh đẹp của thế giới, đã hai lần
được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.
Tuy nhiên, trên thực tế số lượng khách du lịch đến Hạ Long
còn rất hạn chế so với tiềm năng của nó. Số ngày khách lưu trú
trung bình tại Hạ Long và mức chi tiêu còn rất thấp (Số liệu thống
kê của sở Văn hóa thể thao và du lịch năm 2009 mức chi tiêu trung
bình là 280.000VND/ 1 khách nội địa, 1.640.000/1 khách quốc tế).
Một trong những nguyên nhân chính đó là sự nghèo nàn, đơn điệu,
thiếu chuyên nghiệp của các dịch vụ du lịch ở Hạ Long, đặc biệt là
dịch vụ vui chơi giải trí, dưới đây viết tắt là VCGT.
Vấn đề đặt ra cho du lịch Hạ Long là tăng cường phát triển các
dịch vụ VCGT để thu hút khách đến Hạ Long, đây là vấn đề cấp
thiết đòi hỏi phải được nghiên cứu định hướng triển khai áp dụng.
2. Lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước
Vui chơi giải trí là một trong những mảng dịch vụ của hoạt
động du lịch, tuy nhiên đây là dịch vụ mang tính chất bổ sung nên
số lượng các công trình nghiên cứu về dịch vụ này còn hạn chế ở cả
trong và ngoài nước.
- Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Trước đây, theo kết quả nghiên cứu đánh giá của đề tài khoa
học cấp ngành “Cơ sở khoa học và thực tiễn tổ chức các loại hình
10



VCGT nhằm làm tăng tính hấp dẫn của điểm đến du lịch Hà Nội”
Kỷ yếu hội thảo khoa học “Xúc tiến điểm đến du lịch Việt Nam”,
trường đại học Thương mại, tháng 4 – 2006
Ngoài ra, còn có một số các công trình khoa học khác như:
Qui hoạch phát triển, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nghiên cứu
phát triển du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long đã đánh giá hoạt
động vui chơi giải trí như một nhân tố thúc đẩy sự phát triển du lịch
của địa phương.
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này mới chủ yếu đề cập
đến những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài, nghiên cứu dịch vụ
vui chơi giải trí ở Hà Nội, hoặc xem xét nó như một trong những
yếu tố để thúc đẩy sự phát triển của du lịch địa phương chứ chưa có
công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về việc phát triển các
dịch vụ vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch tại Hạ Long.
3. Mục đích, nội dung nghiên cứu của Luận văn
*Mục đích.
Xác lập cơ sở khoa học cho phát triển dịch vụ VCGT ở Hạ
Long, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch
vụ vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch đến Hạ Long.
*Nội dung

12


- Hệ thống hoá các vấn đề về lý luận và thực tiễn về dịch vụ vui
chơi giải trí
- Phân tích thực trạng dịch vụ vui chơi giải trí tại Hạ Long
- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển dịch vụ vui chơi giải
trí phục vụ khách du lịch tại Hạ Long.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Sử dụng bảng hỏi để điều tra xã hội học, điều này có ý nghĩa
quan trọng trong việc nắm bắt nhu cầu của du khách cũng như sự
đánh giá của du khách về hiện trạng dịch vụ VCGT.
Với đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu
nhiên, là những khách đã sử dụng dịch vụ VCGT. Số mẫu điều tra là
400 mẫu, trong đó 50% là khách quốc tế, 50% là khách nội địa. Kết
quả thu được 392 phiếu hợp lệ. Thời gian điều tra từ tháng 2 năm
2010 đến tháng 9 năm 2010. Địa điểm điều tra tập trung chủ yếu
các khách sạn, khu vui chơi giải trí Tuần Châu và bãi biển Bãi Cháy.
- Phương pháp chuyên gia:
Phỏng vấn là đưa ra câu hỏi đối với người đối thoại để thu thập
thông tin. Trong Luận văn này, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực
tiếp một số cán bộ của Sở Văn hoá,Thể thao và Du lịch Quảng
Ninh, Ban quản lý Vịnh Hạ Long, lãnh đạo một số doanh nghiệp du
lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, các nhà khoa học thuộc Tổng
cục du lich Việt Nam, Trường cao Đẳng Du lịch Hà Nội, nhằm

14


tham khảo ý kiến và thu thập thêm thông tin để giải quyết một số
vấn đề thực tiễn.
6. Kết quả nghiên cứu
- Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ
vui chơi giải trí tại các điểm đến du lịch.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ VCGT ở
Hạ Long và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của
dịch vụ VCGT phục vụ khách du lịch tại Hạ Long.
7. Kết cấu của Luận văn.

đến với mục đích như nghỉ ngơi, kinh doanh, hội nghị hoặc thăm
thân.
Theo tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), khách du lịch là
những người có những đặc trưng sau:
- Là người đi khỏi nơi cư trú của mình.
- Không theo đuổi mục đích kinh tế.
- Đi khỏi nơi cư trú từ 24 giờ trở lên.
- Khoảng cách tối thiểu từ nhà đến điểm tuỳ quan niệm của từng
nước.
Khách du lịch bao gồm nhiều nhóm, cư trú tại nhiều địa
phương, quốc gia khác nhau, có mục đích, phương thức và phương
tiện du lịch cũng khác nhau. Vì vậy, việc phân loại là cần thiết để
giúp các nhà cung ứng tạo ra các sản phẩm phù hợp từng nhóm đối
tượng khác nhau.
Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): Khách du lịch được phân
làm 2 nhóm cơ bản: Khách du lịch quốc tế và nội địa
“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam,
người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch” [7,
Tr 16 ].
Nhóm khách quốc tế được phân làm hai loại: Khách quốc tế đi
vào (Inbound tourist) và khách quốc tế đi ra ( Outbound tourist)
17


“Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước
ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt
Nam” [7, Tr 16 ].
1.1.1.2. Nhu cầu của khách du lịch
“Là những mong muốn cụ thể của khách du lịch trong một

- Nhu cầu nghỉ ngơi giải trí: Cùng với sự phát triển của xã hội
thì những áp lực từ công việc, từ môi trường xung quanh với con
người ngày càng cao, làm cho con người thường xuyên rơi vào tình
trạng căng thẳng mệt mỏi. Do đó con nguời có nhu cầu bứt phá ra
khỏi công việc, cuộc sống hàng ngày để tìm những nơi có thể vui
chơi, giải trí, hoà mình vào thiên thiên nhằm tìm lại trạng thái cân
bằng, sảng khoái của bản thân
- Nhu cầu chữa bệnh, nghỉ dưỡng: Do du lịch có vai trò giữ
gìn sức khỏe, phục hồi và tăng cường sức sống cho người dân nên
một số khách du lịch đi du lịch để điều trị một số bệnh nào đó về
thể xác hoặc tinh thần. Với những người này họ thường tìm đến
những trung tâm nghỉ dưỡng, chữa bệnh, thường chúng được xác
định ở những nơi có vùng nước khoáng có giá trị, giữa khung cảnh
thiên nhiên tươi đẹp, khí hậu thích hợp, gắn với nhu cầu này thì hoạt
động du lịch chữa bệnh bao gồm, chữa bệnh bằng khí hậu, thuỷ lý,
bằng bùn, hoa quả...
- Nhu cầu tìm hiểu văn hoá: Mục đích chính là nâng cao hiểu
biết cho cá nhân, thoả mãn lòng tham hiểu biết và ham thích nâng
19


cao văn hoá thông qua các chuyến đi du lịch đến các miền đất lạ để
tìm hiểu và nghiên cưú lịch sử, kiến trúc, kinh tế, tôn giáo, chính trị,
phong tục tập quán. Sự hiểu biết về văn hoá và một số nhu cầu khác
sẽ giúp cho họ có thêm vốn sống, kinh nghiệm sống, đúng như câu
ngạn ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”
- Nhu cầu quan hệ xã hội, tiếp xúc xã hội: Khi đi du lịch mọi
người có điều kiện tiếp xúc nhau, gần gũi nhau hơn và hiểu nhau
hơn, góp phần tăng thêm tinh thần đoàn kết cộng đồng. Những đức
tính tốt như gíup đỡ nhau chân thành có dịp được thể hiện. Hiểu

lượng của dịch vụ trước khi bán hay mua. Do đó quảng cáo và
nghiên cứu kỹ nhu cầu khách du lịch là hai nhiệm vụ quan trọng của
các nhà cung ứng dịch vụ du lịch.
* Tính đồng thời trong quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ
du lịch
Khác với các dịch vụ thông thường khác, phần lớn dịch vụ du
lịch chỉ được thực hiện khi có sự tham gia tiêu dùng dịch vụ của du
khách. Chính vì lẽ đó doanh nghiệp khó đo lường chất lượng dịch
vụ trước khi bán. Để hạn chế tối đa những tiêu cực, những yếu tố
làm ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ, doanh nghiệp cần
xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn và quản lý tốt việc thực hiện các
chuẩn mực đó.
*Tính không chuyển đổi quyền sở hữu

21


Dịch vụ du lịch mang tính không chuyển đổi quyền sở hữu là
bởi quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời nên người mua
chỉ có mua quyền sử dụng đối với tiến trình thực hiện dịch vụ chứ
không phải mua quyền sở hữu dịch vụ.
* Tính không thể di chuyển của dịch vụ
Dịch vụ du lịch được tạo ra do sự tương tác của nhiều yếu tố,
trong đó có nhà cung ứng.Vì lẽ đó dịch vụ du lịch mang tính cố
định, khách du lịch muốn tiêu dùng dịch vụ phải di chuyển đến nơi
cung cấp dịch vụ. Bởi vậy công tác quảng bá cho dịch vụ của doanh
nghiệp với khách du lịch là nhiệm vụ quan trọng và ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
* Tính thời vụ của dịch vụ du lịch
Đây là đặc trưng rõ nét của dịch vụ du lịch, đặc trưng này dễ

- Cư xử lịch sự: Thể hiện qua trang phục của nhân viên, thái
độ tôn trọng khách, sự thân thiện quan tâm đến khách, quan tâm đến
tài sản của khách hàng.
- Nhân viên có năng lực: Bao gồm năng lực nhân viên trực
tiếp cung ứng dịch vụ, nhân viên gián tiếp và các nhà quản lý cung
ứng dịch vụ. Nó được biểu hiện cụ thể ở kiến thức, kỹ năng, thái độ
phục vụ khách, khả năng nghiên cứu nhu cầu thị trường, trình độ
quản lý, điều hành tổ chức. Đảm bảo dịch vụ luôn ở trạng thái sẵn
sàng tiếp nhận và đáp ứng đầy đủ, chính xác, nhanh chóng nhu cầu
của khách hàng
23


- Khả năng giao tiếp: Thông qua lời nói, cách thức hướng dẫn
cho khách hàng, cách giải quyết các vấn đề và giải quyết các vấn đề,
sự phàn nàn của khách.
- Uy tín doanh nghiệp: Giúp tạo ra niềm tin của khách hàng
đối với doanh nghiệp. Sự trung thực, chất lượng dịch vụ của doanh
nghiệp, sự nổi tiếng của doanh nghiệp tạo nên uy tín.
- Sự an toàn: Là yếu tố khách hàng rất quan tâm, sự an toàn
thể hiện thông qua tính không nguy hiểm về vật chất và tinh thần
cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
- Tính hữu hình: Việc đánh giá tính hữu hình thông qua những
dấu hiệu vật chất của dịch vụ như: Phương tiện vật chất, tính thẩm
mỹ của các phương tiện vật chất; vẻ mặt, trang phục của nhân viên;
các trang thiết bị cung cấp cho khách hàng.
- Sự hiểu biết về khách hàng: Cần hiểu nhu cầu của khách
hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ, tiếp nhận thông tin phản hồi,
ghi nhớ các mong đợi những khách quen, khách hàng thường
xuyên. Tiến hành nghiên cứu cụ thể nhu cầu từng đối tượng khách

vụ, các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp sau:
- Xác định sự mong đợi của khách hàng.
- Xây dựng các tiêu chuẩn, yêu cầu về chất lượng dịch vụ để
đáp ứng mong đợi của khách hàng.
- Xây dựng và triển khai thực hiện đánh giá về chất lượng dịch
vụ để đáp ứng mong đợi của khách hàng
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status