Giáo dục nhân cách cho học sinh trong dạy học lịch sử việt nam lớp 10 trung học phổ thông chương trình chuẩn - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN MINH PHƢỢNG

GIÁO DỤC NHÂN CÁCH CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM
(THẾ KỈ X - GIỮA THẾ KỈ XIX) - LỚP 10 THPT - CHƢƠNG TRÌNH CHUẨN

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM LỊCH SỬ

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN MINH PHƢỢNG

GIÁO DỤC NHÂN CÁCH CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM
(THẾ KỈ X - GIỮA THẾ KỈ XIX) - LỚP 10 THPT - CHƢƠNG TRÌNH CHUẨN

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM LỊCH SỬ
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Lịch Sử
Mã số: 60140111

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thế Bình

HÀ NỘI - 2015



NXB:

Nhà xuất bản

CNXH: Chủ nghĩa xã hội
PP:

Phƣơng pháp

PPDH: Phƣơng pháp dạy học
THCS: Trung học cơ sở
THPT:

Trung học phổ thông

SGK:

Sách giáo khoa


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC
NHÂN CÁCH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƢỜNG
THPT ................................................................................................................... 10
1.1.Cơ sở lý luận .............................................................................................. 10

2.4.3. Vận dụng phƣơng pháp đóng vai để giáo dục nhân cách học sinh..... 67
2.4.4. Liên hệ kiến thức lịch sử với thực tiễn cuộc sống để giáo dục nhân
cách học sinh................................................................................................. 72
2.4.5. Giáo viên lịch sử là tấm gƣơng về nhân cách cho học sinh học tập và
noi theo.......................................................................................................... 75
2.5. Thực nghiệm sƣ phạm............................................................................... 78
2.5.1. Mục đích và đối tƣợng thực nghiệm................................................... 78
2.5.2. Nội dung thực nghiệm ........................................................................ 78
2.5.3. Kết quả thực nghiệm........................................................................... 79
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 87


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Dân tộc ta đã trải qua hàng nghìn năm lịch sử, với nhiều thành tựu và
chiến công huy hoàng, rất đáng tự hào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc thân yêu của mình.Nhƣ chính Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: " Dân ta phải
biết sử ta. Cho tƣờng gốc tích nƣớc nhà Việt Nam".Đã là ngƣời Việt Nam thì dù
ở đâu cũng phải biết lịch sử nƣớc mình vì đó là đạo lí muôn đời của dân tộc "
Uống nƣớc nhớ nguồn".
Nhƣng dạy và học lịch sử giờ đây không phải là chỉ ghi nhớ một số
sự kiện, một vài chiến công nói lên tiến trình đi lên của dân tộc hoặc chỉ ghi nhớ
công ơn của một số ngƣời làm nên sự nghiệp to lớn đó, mà còn phải biết tìm
hiểu, tiếp nhận những nét đẹp của đạo đức, của đạo lí làm ngƣời Việt Nam ; vì
đó chính là cái gốc của mọi sự nghiệp lớn hay nhỏ của dân tộc không phải chỉ ở
thời xƣa mà ở cả ngày nay.Lịch sử đóng một vai trò rất lớn trong việc giáo dục
thế hệ trẻ và không thể thiếu đƣợc trong việc học tập của học sinh ngày nay là
chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc. Nhƣng có thể nói rằng, đối với học sinh phổ
thông hiện nay đặc biệt là giới trẻ, đều xem môn Lịch sử là một môn học nhàm

xô cũ, nhà xuất bản sách giáo khoa Mác- Lênin phát hành năm 1983 đề cập đến
vấn đề con ngƣời, nguồn lực con ngƣời trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã
hội.
Nhà giáo dục Liên Xô M. Crugiăc trong cuốn " Phát triển tư duy HS như
thế nào", Nxb Giáo dục, Hà Nội,1973 đã chỉ rõ việc tạo biểu tƣợng lịch sử có vai
trò và ý nghĩa to lớn đối với phát triển tƣ duy học sinh. Ông đã khẳng định "
Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan là phương pháp tốt nhất phát triển khả
năng quan sát, trí tưởng tượng, tư duy và ngôn ngữ của học sinh".[17; tr.76].
Theo cách tiếp cận "sƣ phạm tƣơng tác" của Jean Marc Denommé et
Madeleine Roy " Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác" Nxb Thanh
niên, năm 2000, ngƣời giáo viên cần phải quan tâm đến việc tạo ra cho học sinh
một động lực học tập " Luôn tìm kiếm lợi ích của việc học, cố gắng cá nhân và
tự chịu trách nhiệm về việc học của mình." [7;tr.43].
Tác giả Edward Rây Krisnan trong bài viết: "Hãy để sinh viên trong bầu
không khí ồn ào" (Tạp chí giáo dục số 1109, t8/2005) đề cập đến vấn đề tạo ra

3


đƣợc không khí thoải mái trong giờ học để ngƣời học phát huy năng lực, óc sáng
tạo, tƣ duy… về học tập cũng nhƣ mọi vấn đề xã hội.
F.K.Kôrôvkin khi nghiên cứu về " Phương pháp dạy học ở trường phổ
thông" Nxb Giáo dục, Hà Nội,1998, đã khẳng định: "Học tập lịch sử là một quá
trình nhận thức, mà biểu tƣợng là một cơ sở quan trọng, vì đó là sản phẩm cao
nhất của nhận thức cảm tính" [6;tr.5]
2.2. Công trình nghiên cứu trong nƣớc
Từ điển văn hóa giáo dục Việt Nam, GS Vũ Ngọc Khánh biên soạn, NXB
Văn hóa thông tin, H.2001 đề cập đến nội dung: cung cấp cho ngƣời đọc trong và
ngoài nƣớc một ý niệm tổng quan về bức tranh di sản địa danh - văn hoá lịch sử
Việt Nam và sự phân bố (tự nhiên) của các loại hình di sản văn hoá đó trên lãnh

chủ nghĩa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng (2001-2005). Tác giả đã nghiên cứu
về con ngƣời với tƣ cách là mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã
hội, nghiên cứu đạo đức trong quá trình phát triển nhân cách, xem đó nhƣ mục
tiêu quan trọng nhất của việc thực hiện chất lƣợng giáo dục.
Đào Thị Oanh (2007), "Vấn đề nhân cách trong tâm lý học ngày nay",
Nxb giáo dục Hà Nội. Các cuốn sách tổng hợp và khái quát lý luận tâm lý học
về nhân cách, đề xuất các giải pháp về hình thành, phát triển nhân cách trong
công tác giáo dục thế hệ trẻ… Theo tác giả, nhân cách con ngƣời bao gồm 4 khối hay
4 bộ phận [4, tr.149 - 150] đó là: xu hƣớng nhân cách, những khả năng của nhân
cách, phong cách hành vi của nhân cách, hệ thống điều khiển của nhân cách.
Trong cuốn " Phát triển kĩ năng tự học lịch sử cho học sinh" của
PGS.TS. Nguyễn Thị Thế Bình. Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2014 đã khẳng
định hoạt động tự học của học sinh là một khâu rất quan trọng trong quá trình
dạy học, là một nhiệm vụ bắt buộc đối với học sinh. Học lịch sử theo quy trình của
phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử chính là quá trình tự học, tự tìm ra tri thức bằng
hành động của chính ngƣời học. Tự học sẽ rèn luyện tính kiên trì, ý chí, nghị lực
và quyết tâm để hoàn thành lí tƣởng, ƣớc mơ của mỗi học sinh.Qua việc tự học
lịch sử, biểu tƣợng đƣợc hình thành và khắc họa ngày càng sâu sắc, đem đến lòng
yêu mến lịch sử cho học sinh.

5


* Tài liệu luận án, luận văn, tạp chí liên quan đến đề tài
Vũ Khiêu, chủ biên cuốn "Đạo đức mới" (1974). Trong tác phẩm này, tác
giả đã đề cập đến vấn đề đạo đức, đạo đức mới và giáo dục đạo đức mới đã đƣợc
làm sáng tỏ trên những nét cơ bản.
Sau đại hội Đảng lần thứ 6 (1986),đề tài mang mã số NN7: "Cái tiến công
tác giáo dục chính trị, tƣ tƣởng, đạo đức và lối sống cho học sinh, sinh viên
trong hệ thống giáo dục quốc dân" do Phạm Tất Dong làm chủ nhiệm. Đề tài

nâng cao nhận thức của học sinh và qua đó đáp ứng đƣợc mục tiêu dạy học đó là
hình thành ở các em nhiều phẩm chất, nhân cách tốt đẹp.
8. Đóng góp của đề tài
- Về lí luận: Góp phần làm sáng tỏ tầm quan trọng của việc giáo dục
nhân cách cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trƣờng THPT.
- Về thực tiễn: Giúp bản thân có thêm kinh nghiệm để vận dụng vào thực
tiễn dạy học Lịch sử ở trƣờng phổ thông.Đồng thời, là nguồn tƣ liệu tham khảo
cho giáo viên phổ thông trực tiếp đứng lớp.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần làm phong phú thêm về lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn
Lịch sử trong việc phát triển khả năng học tập, tƣ duy logic và vận dụng kiến thức.
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc
nghiên cứu,học tập và giảng dạy cho học sinh ở các cấp học khác nhau của giáo
viên. Đồng thời, góp phần nhất định vào việc nhận thức rõ vai trò của việc giáo
dục nhân cách cho học sinh trong dạy học lịch sử hiện nay.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục,
nội dung luận văn gồm 2 chƣơng :
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc giáo dục nhân cách cho học
sinh trong dạy học lịch sử ở trƣờng trung học phổ thông.
Chƣơng 2 : Một số biện pháp giáo dục nhân cách cho học sinh trong dạy
học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - giữa thế kỉ XIX) Lớp 10 THPT .
9


CHƢƠNG
I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC NHÂN CÁCH

sống. Đồng thời, nhân cách thể hiện trình độ văn hóa, nhân tính và nguyên tắc
sống của con ngƣời. Con ngƣời là một thực thể xã hội, vì vậy chất lƣợng mối
quan hệ xã hội có ảnh hƣởng quyết định đối với chất lƣợng cuộc sống.
Nhân cách đƣợc định hình bởi hệ thống những phẩm giá thể hiện qua các mối
quan hệ của con ngƣời xuất phát từ tâm lý, tình cảm, nhân sinh quan, nhận thức
về bản thân và xã hội. Nhân cách là đặc trƣng của từng cá nhân, là bản chất thực
của con ngƣời.Phía trƣớc mọi ngƣời, trong cuộc đời, luôn có nhiều con đƣờng.
Ngƣời thiếu nhân cách sẽ mất phƣơng hƣớng khi chọn con đƣờng chính đáng
cho mình.
1.1.1.2.Khái niệm Giáo dục
Theo quan điểm Macxit về Giáo dục: Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, là
một bộ phận của thƣợng tầng kiến trúc. Cũng nhƣ tôn giáo, đạo đức, pháp
quyền, trong xã hội giai cấp, giáo dục bao giờcũng mang tính giai cấp, giáo dục
luôn luôn là công cụ của giai cấp thống trị xã hội "giai cấp nào thống trị tƣ liệu sản
xuất vật chất thì cũng chiếm đoạt phƣơng tiện sản xuất tinhthần" chỉ có thể xây
dựng một nền giáo dục của giai cấp vô sản khi giai cấp đó giànhđƣợc quyền thống
trị xã hội.
Theo John Dewey (1859 - 1952), nhà triết học, nhà tâm lí học và nhà cải cách
giáo dục ngƣời Mỹ, cá nhân con ngƣời không bao giờ vƣợt qua đƣợc quy luật
của sự chết và cùng với sự chết thì những kiến thức, kinh nghiệm mà cá nhân
mang theo cũng sẽ biến mất. Tuy nhiên, tồn tại xã hội lại đòi hỏi phải những
kiến thức, kinh nghiệm của con ngƣời phải vƣợt qua đƣợc sự khống chế của sự
chết để duy trì tính liên tục của sự sống xã hội.Giáo dục là "khả năng" của loài
ngƣời để đảm bảo tồn tại xã hội. Ngoài ra, ông cũng cho rằng, xã hội không chỉ tồn
tại nhờ truyền dạy, nhƣng còn tồn tại chính trong quá trình truyền dạy ấy. Nhƣ
vậy,theo quan điểm của John Dewey cũng đề cập đến việc truyền đạt,
nhƣng ông nói rõ hơn về mục tiêu cuối cùng của việc giáo dục là dạy dỗ.

11


12


- Thứ nhất, giáo dục vạch ra phƣơng hƣớng cho sự hình thành và phát triển
nhân cách. Vì giáo dục là một quá trình tác động có mục tiêu xác định, hình
thành một mẫu ngƣời cụ thể cho xã hội, một mô hình nhân cách phát triển, đáp ứng
những yêu cầu của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Điều đó đƣợc
thể hiện qua việc thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trƣờng và các tổ
chức giáo dục ngoài nhà trƣờng.
Giáo dục bao giờ cũng căn cứ vào mục đích, yêu cầu của xã hội, căn cứ vào
trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật, để xây dựng nên mục đích giáo dục, kế
hoạch, nội dung, chƣơng trình giáo dục,…từ đó tác động đến thế hệ trẻ, điều khiển
thế hệ trẻ, tạo dựng con đƣờng "an toàn" cho thế hệ trẻ, hoàn thiện nhân cách đáp
ứng yêu cầu xã hội.
- Thứ hai, thông qua giáo dục, thế hệ trƣớc truyền lại cho thế hệ sau những
kinh nghiệm xã hội - lịch sử đã đƣợc kết tinh trong các sản phẩm văn hóa vật chất
và tinh thần của nhân loại.Thế hệ trẻ lĩnh hội những kinh nghiệmđó đển biến
chúng thành kinh nghiệm của bản thân và tạo nên nhân cách của mình.
- Thứ ba, giáo dục có thể đem lại cho con ngƣời những cái mà các yếu tố bẩm
sinh - di truyền hay môi trƣờng tự nhiên không thể đem lại đƣợc.
- Thứ tư, giáo dục có thể phát huy tối đa các mặt mạnh của các yếu tố khác chi
phối sự hình thành và phát triển nhân cách nhƣ các yếu tố sinh thể (bẩm sinh di
truyển), yếu tố hoàn cảnh sống, yếu tố xã hội.
- Thứ năm, giáo dục có thể bù đắp cho những thiếu hụt, hạn chế do các yếu tố
bẩm sinh - di truyền không bình thƣờng, hoàn cảnh bị tai nạn hay chiến tranh
gây nên
- Thứ sáu, giáo dục uốn nắn những sai lệch của nhân cách về một mặt nào đó
so với các chuẩn mực, do tác động tự phát của môi trƣờng gây nên và làm cho nó
phát triển theo hƣớng mong muốn của xã hội.
- Thứ bảy, giáo dục có thể đi trƣớc, đón đầu sự phát triển, giáo dục có thể

đƣợc bản thân mình.
1.1.1.3. Giáo dục nhân cáchcho học sinh qua bộ môn Lịch sử
Nhân cách, ở diện rộng, là nền tảng của mọi quốc gia, và giáo dục là chiếc lăng
kính tỏa ra nhiều màu sắc của nhân cách. Không có nhân cách, không có khoa
14


học, nghệ thuật. Giáo dục nhân cách nói chung là hình thành và phát huy
những đức tính, đạo đức trong mỗi con ngƣời các phẩm chất, nhân cách tốt đẹp.
Giá trị của nhà nƣớc, xét lâu dài, là giá trị của các cá nhân cấu thành, nhƣ John
Stuart Mill viết: Muốn có một đất nƣớc mạnh, độc lập, tự khẳng định, phải có
những cá nhân mạnh, độc lập và tự khẳng định, thông qua sự tự rèn luyện trong
giáo dục. Đó là điều kiện tiên quyết.Một quốc gia đƣợc đại diện trong cộng đồng
thế giới bằng những ai?Bằng những nhân cách lớn và những tài sản tinh thần
của họ.Không có những nhân cách lớn, không thể có nhà nƣớc lớn, không có
diện mạo tốt đẹp của quốc gia để đƣợc kính phục trong cộng đồng các dân tộc.
Einstein cũng từng nói: "Sự lớn lao trong khoa học thực chất chỉ là một vấn đề
cá tính", của nhân cách, của những cái đặc thù tiềm tàng trong ngƣời không
giống đám đông, để có thể đạt tới những thành tựu vĩ đại. Nhân cách, tính độc
lập, là điều kiện tiên quyết của phát triển cá nhân và quốc gia.
Giáo dục nhân cách cho học sinh qua bộ môn Lịch sử là trên cơ sở giáo viên
hƣớng dẫn học sinh tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo chiếm lĩnh kiến thức
lịch sử sẽ tác động đến tƣ tƣởng, tình cảm tạo nên xúc cảm lịch sử của học sinh
góp phần hình thành và phát triển những phẩm chất, nhân cách tốt đẹp nhƣ :
lòng trung thực, dũng cảm, đức hi sinh, ý chí vƣợt khó, cần cù lao động…
Để giáo dục nhân cách cho học sinh qua môn Lịch sử mang lại hiệu quả cao,
giáo viên cần sử dụng đa dạng các hình thức và phƣơng pháp dạy học khác nhau
nhƣ: giáo dục nhân cách cho học sinh qua việc chọn lọc các kiến thức lịch sử, nội
dung lịch sử quan trọng để giáo dục tƣ tƣởng, đạo đức và tình cảm cho học sinh hoặc
qua các nhân vật, sự kiện lịch sử, tranh ảnh, tƣ liệu sách báo, tƣ liệu phim… nhằm

-Tính quá khứ: Lịch sử là quá trình phát triển của xã hội loài ngƣời từ lúc con
ngƣời và xã hội hình thành đến nay. Tất cả những sự kiện và hiện tƣợng lịch sử
đƣợc chúng ta nhắc đến đều đã xảy ra, nên nó mang tính quá khứ.Đây là điều khác
biệt giữa hiện tƣợng lịch sử với những hiện tƣợng tự nhiên. Bởi vậy, ngƣời ta
không thể trực tiếp quan sát đƣợc lịch sử quá khứ và chỉ nhận thức một cách gián
tiếp thông qua các nguồn tài liệu đƣợc lƣu lại(hiện vật, thành văn, hình ảnh…)
-Tính không lặp lại: Kiến thức lịch sử nhìn chung mang tính không lặp lại về
thời gian và không gian. Mỗi sự kiện, hiện tƣợng lịch sử chỉ xảy ra trong một
16


khoảng thời gian nhất định và một không gian xác định.Không có một sự kiện,
hiện tƣợng lịch sử nào hoàn toàn giống nhau hay lặp lại nguyên vẹn, mà có sự kế
thừa, phát triển - tức là "sự lặp lại trên cơ sở không lặp lại".
-Tính cụ thể: Bất cứ một sự kiện, hiện tƣợng lịch sử nào cũng gắn liền với thời gian,
không gian, nhân vật, bối cảnh và tiến trình nhất định (sự xuất hiện, phát triển,
mất đi của sự kiện). Chính những yếu tố đó làm cho lịch sử trở nên chính xác,
khoa học, sinh động và hấp dẫn.
-Tính hệ thống (tính logic lịch sử): Khoa học lịch sử nghiên cứu các lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội loài ngƣời, bao gồm các sự kiện, hiện tƣợng về
kinh tế, đời sống chính trị, đấu tranh xã hội, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thƣợng
tầng, quan hệ sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần… Sách giáo khoa lịch sử ở
trƣờng phổ thông tuy giản lƣợc song cũng phải bao quát đƣợc các mặt đó. Hơn
nữa, không có một sự kiện, hiện tƣợng lịch sử nào tồn tại độc lập, đơn lẻ, mà
chúng có mối liên hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau, sự xuất hiện của sự kiện này
là nguyên nhân mất đi của sự kiện khác.
-Tính thống nhất giữa "sử" và "luận": Ở đây tính giai cấp của giai cấp vô sản và
tính khoa học của lịch sử là hoàn toàn nhất trí, giữa "sử" và "luận" có sự thống
nhất cao độ. Từ đặc điểm này mà trong giảng dạy lịch sử, giáo viên phải đảm
bảo sự thống nhất giữa trình bày sự kiện với giải thích bình luận. Mọi giải thích,

Quá trình dạy học lịch sử là quá trình nhận thức, nó không chỉ có nội dung mà
còn có phƣơng pháp dạy học, bởi vậy việc đổi mới nội dung gắn liền với đổi
mới phƣơng pháp. Vì vậy, dạy học lịch sử theo phƣơng pháp " Lấy học sinh làm
trung tâm" là nhằm để phát huy tính chủ động, năng lực tƣ duy sáng tạo của học
sinh trong học tập lịch sử có hiệu quả. Từ đó giúp cho học sinh có nhận thức
đúng đắn trong việc nắm bắt những kiến thức của khoa học lịch sử cơ bản ở
trƣờng phổ thông. Bộ môn Lịch sử có ba nhiệm vụ chung sau đây:
 Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu đƣợc những nét chính về quá trình phát
triển của lịch sử dân tộc trên cơ sở hiểu những sự kiện nổi bật nhất của từng
thời kì, nội dung chủ yếu của mỗi giai đoạn lịch sử nƣớc ta. Biết những sự
kiện quan trọng, những nội dung cần thiết của lịch sử loài ngƣời từ nguồn
gốc đến nay, đặc biệt là những sự kiện, những vấn đề liên quan
18


đến lịch sử dân tộc ta, các nƣớc trong khu vực. Bƣớc đầu tìm hiểu một số
nội dung cơ bản của phƣơng pháp luận nhận thức xã hội nhƣ: kết cấu xã
hội loài ngƣời, mối quan hệ giữa các yếu tố trong kết cấu đó, vai trò của
sản xuất (vật chất và tinh thần) vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân
trong lịch sử.
 Về kĩ năng: Giúp học sinh bƣớc đầu hình thành và phát triển các kĩ năng
cần thiết cho học tập bộ môn nhƣ: kĩ năng sử dụng sách giáo khoa và một
số tài liệu tham khảo chủ yếu; kĩ năng sử dụng các nguồn sử liệu, tài liệu
thành văn, truyền miệng, các loại đồ dùng trực quan phổ biến, bản đồ, các
bảng thống kê, niên biểu, so sánh…; kĩ năng phân tích, đánh giá, so sánh các sự
kiện lịch sử, nhân vật lịch sử …ở mức độ phù hợp trong học tập và kiểm tra; kĩ
năng vận dụng những hiểu biết đã có vào các tình huống trong học tập và cuộc
sống.
 Về thái độ: Thông qua nhận thức Lịch sử, góp phần giáo dục lòng yêu quê
hƣơng, đất nƣớc gắn liền với tin yêu chủ nghĩa xã hội, lòng tự hào dân tộc và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status