Chương 3- Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải HKCC trên tuyến 35
Chương III
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN TUYẾN 35 (TRẦN KHÁNH DƯ – THANH TƯỚC )
3.1. Mục đích của việc đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
vận tải trên tuyến 35.
Mục đích tổng thể của việc nâng cao chất lượng dịch vụ trên tuyến nhằm tăng tính
cạnh tranh so với các tuyến vận tải khác cùng khai thác trên từng đoạn tuyến.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt . Các giải pháp này tập trung vào việc nâng
cao:
− Chất lượng cơ sở hạ tầng trên tuyến.
− Chất lượng phương tiện vận tải.
− Chất lượng tổ chức quản lý.
3.2. Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trên tuyến:
3.2.1. Những căn cứ pháp lý
Là căn cứ vào toàn bộ các văn bản luật, văn bản dưới luật của Quốc hội, Bộ GTVT,
cục đường bộ Việt Nam, sở GTVT và các bên có liên quan.Cụ thể:
- Nghị định số 110/2006/ NĐ- CP về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô được
Chính phủ ban hành ngày 28/09/2006.
- Quy định về bến xe chất lượng cao theo QĐ số 4128/QĐ - BGTVT của Bộ
trưởng Bộ GTVT.
- Quyết định số 15/ 2007/QĐ- BGTVT ngày 26/03/2007 về việc sửa đổi, bổ sung
một số Điều, Khoản trong “ Quy định về bến xe ô tô khách” ban hành kèm theo Quyết
định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải.
3.2.2. Mục tiêu và định hướng phát triển vận tải hành khách công cộng của thành phố
Hà Nội:
Hiện nay, Hà Nội đang có mức độ đô thị hóa nhanh, cùng với nó là sự gia tăng về số
lượng phương tiện vận tải cá nhân đặc biệt là xe máy trong khi hạ tầng cơ sở của Hà Nội
chưa đáp ứng được sự gia tăng này gây ra tình trạng ùn tắc giao thông nhất là vào giờ cao
điểm. Vì vậy, việc phát triển mạng lưới VTHKCC là cần thiết.
Số lượng
đầu xe
Phương án xe buýt vận chuyển 22% khối lượng HK toàn thành phố
1 Loại xe buýt chuẩn 7000 60% 775
2 Loại xe buýt trung bình 2520 30% 1100
3 Loại xe buýt nhỏ 1280 10% 710
Cộng 2585
Phương án xe buýt vận chuyển 30% khối lượng HK toàn thành phố
1 Loại xe buýt chuẩn 7000 60% 1050
2 Loại xe buýt trung bình 2520 30% 1470
3 Loại xe buýt nhỏ 1280 10% 960
Cộng 3480
(Nguồn: Quy hoạch phát triển VTHKCC thành phố Hà Nội đến năm 2010 và 2020)
Đến năm 2020, mạng lưới vận tải hành khách công cộng phụ thuộc rất nhiều vào
đường sắt nội đô, luồng vận chuyển hành khách công cộng có khối lượng lớn sẽ do đường
sắt đảm nhiệm. Xe buýt là phương tiện kết nối các khu vực dân cư không có mạng lưới
đường sắt đô thị với các ga của đường sắt đô thị. Những khu vực có lưu lượng hành khách
vừa và nhỏ vẫn do xe buýt đảm nhiệm. Ga đường săt đô thị sẽ là điểm trung chuyển của
các loại phương tiện vận tải hành khách công cộng.
2
Đức Thị Huyền – K46
2
Chương 3- Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải HKCC trên tuyến 35
Bảng 3.2. Số lượng xe buýt các loại đến năm 2020 cho 2 phương án vận chuyển
TT Chỉ tiêu
Chỉ số khai thác
của xe bus
(HK.Km)
Tỷ lệ (%) Số lượng đầu xe
Phương án xe buýt vận chuyển 22% khối lượng HK toàn thành phố
3
Chương 3- Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải HKCC trên tuyến 35
- Tăng cường kiểm tra giám sát việc chấp hành quy chế của đội ngũ CNLX & NVBV.
+ Lập kế hoạch kiểm tra giám sát theo tuần, tháng trên các tuyến buýt.
+ Phối hợp với tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên và các phòng ban Xí nghiệp
lập kế hoạch tổ chức kiểm tra quy chế theo định kỳ.
- Nâng cao chất lượng quản lý công tác điều hành các tuyến buýt. Nghiêm khắc xử lý
các trường hợp vi phạm ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng phục vụ.
+ Tăng cường phối hợp điều hành các tuyến buýt khi xảy ra sự cố (như tắc đường,
ngập úng nước, hỏng xe,…) với các đơn vị và lực lượng điều hành Trung tâm.
+ Xây dựng phương án dự phòng phương tiện tập trung nhằm đảm bảo kế hoạch
chỉ tiêu chuyến lượt, sản lượng của các tuyến buýt, đồng thời đảm bảo đúng kế hoạch đưa
phương tiện vào thực hiện BDSC định kỳ.
- Phối hợp với Trung tâm Đào tạo Tổng công ty tổ chức các lớp đào tạo nâng cao
nghiệp vụ cho lái xe, nhân viên bán vé và các đối tượng khác.
- Tiếp tục triển khai thực hiện việc điều hành quản lý các tuyến buýt thông qua hệ
thống điều hành Tahco-GPS nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, hạn chế những vi phạm
trong hoạt động buýt.
Bảng 3.3. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2009
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch năm 2009
1 Lượt xe Lượt 1.169.336
- Lượt xe buýt nội đô - nt - 1.110.206
- Lượt xe buýt kế cận - nt - 59.130
2 Khách vé lượt HK 28.531.344
- Khách vé lượt buýt nội đô HK 26.917.085
- Khách vé lượt buýt kế cận HK 1.614.259
3 Doanh thu vé lượt 1.000đ 105.856.569
- Doanh thu vé lượt buýt nội
đô
1.000đ 87.964.299
Căn cứ vào những phân tích về chất lượng dịch vụ trên tuyến buýt số 35 ở chương 2 ta
thấy còn một số hạn chế cần được cải tạo nâng cấp.
−Về tiêu chí không gian:
+Số điểm dừng đón trả khách không đúng quy định lớn K
1
=40%
+Hệ số thay đổi hành khách trên tuyến
η
HK
= 5.5
− Về tiêu chí thời gian:
+Mức độ tin cậy về thời gian K
xe
= 0.0026
Hệ số này cho thấy trên tuyến vẫn có những chuyến không được thực hiện theo biểu
đồ, trung bình cứ 100 lượt thì có 1 lượt xe không được thực hiện.
+Thời gian trung bình của chuyến xe T
cxe
= 1h45phút
− Về mức độ an toàn:
5
Đức Thị Huyền – K46
5
Chương 3- Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải HKCC trên tuyến 35
+ Hệ số an toàn với hành khách K
2HK
= 0
+ Hệ số an toàn chuyến, lượt K
2xe
= 0
vậy, ta chỉ đi vào nâng cấp, cải tạo trong khả năng của Xí nghiệp.
a. Điểm đỗ đầu cuối.
6
Đức Thị Huyền – K46
6
Chương 3- Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải HKCC trên tuyến 35
Điểm dừng đỗ được bố trí dọc theo các đường phố trong đô thị, với đặc điểm của
người dân Việt Nam là thường mở các cửa hàng kinh doanh buôn bán dọc theo các con phố
nên việc bố trí các điểm dừng, đỗ gặp nhiều khó khăn.
Hành khách phải cảm nhận an toàn thoải mái khi vào các điểm đầu cuối (bãi đỗ xe
Trần Khánh Dư, bãi đỗ xe Thanh Tước).
Tại bến Trần Khánh Dư nằm trên vỉ hè đường làm hành khách cảm thấy khó chịu,
mất an toàn vì có lưu lượng xe dưới lòng đường Trần Khánh Dư … những thông tin về
chuyến đi tại điểm đầu cuối không đảm bảo đối với yêu cầu thông tin tại điểm đầu cuối vì
vậy thông tin cần được bổ sung: tần suất chạy xe, giờ đóng bến và giờ mở bến, giờ xuất
phát tại các điểm đầu cuối, thực tế bãi đỗ không có đủ diện tích cho hành khách đứng chờ
xe.
Hình 3.1.Bãi đỗ xe Trần Khánh Dư và Thanh Tước
Bãi đỗ xe Thanh Tước: Bên trong là Công ty Phúc Lâm. Vì đây là bãi đỗ mới xây
dựng và được sử dụng từ ngày 15/1/2009 kéo dài tuyến 35 (Trần Khánh Dư- Thanh Tước).
Bãi đỗ này cũng chưa có đầy đủ thông tin cho hành khách. Bãi đỗ nằm cạnh đường, chiều
rộng 6m, chiều dài 30m chỉ đủ cho 2 xe buýt đỗ.
+ Phải xây dựng nhà chờ cho hành khách.
+Bãi đỗ phải được làm vệ sinh thường xuyên hàng ngày, phải có thùng rác cho
hành khách.
+Nghiêm cấm hành vi làm mất vệ sinh gây ô nhiễm môi trường như xả rác bừa bãi
ra bến xe. Việc các hàng nước chiếm vị trí chờ của khách nên chấm dứt hoặc cần cho họ
vào một vị trí khác.
7
Hình 3.2. Điểm dừng 108 Cầu Giấy và 1152D Đường Láng
8
Đức Thị Huyền – K46
8
Chương 3- Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải HKCC trên tuyến 35
(cần bố trí nhà chờ)
+ Theo chiều Nam Thăng Long – Trần Khánh Dư: Có 29 điểm dừng trong đó có 12
điểm dừng có nhà chờ cho hành khách nhưng lại có 4 điểm có nhà chờ chưa đạt tiêu chuẩn:
đối diện 1166 Đường láng, đối diện 1014 Đường láng, 159 Thái Hà, 57A Huỳnh Thúc
Kháng cần được nâng cấp và còn có điểm dừng có đủ diện tích để xây dựng nhà chờ cho
hành khách: 149 Phố Huế, 35 Trần Hưng Đạo, 251 chùa Bộc, 165 Cầu Giấy.
- Đoạn II: Nam Thăng Long – Thanh Tước:
Đoạn này tuyến 35 chạy qua đường cao tốc Bắc Thăng Long , có đoạn tuyến chạy
qua Cầu Nam Thăng Long dài khoảng 6km không đặt được điểm dừng đỗ vì gây nguy
hiểm cho phương tiện vào điểm dừng. Cự ly đoạn tuyến dài khỏang 23 km chỉ có 15 điểm
dừng đỗ nên khoảng cách trung bình giữa hai điểm dừng là 1.13 km, khoảng cách này khá
lớn.
Mà theo khảo sát từ điểm Ngã tư Xuân Đỉnh đếm điểm Khu công nghiệp Bắc Thăng
Long rất dài khoảng 8km.Vì vậy ta có phương án đặt thêm hai điểm dừng đỗ cắm biển báo
tại điểm đầu cầu Nam Thăng Long cách điểm dừng Ngã tư Xuân Đỉnh 700m và điểm cuối
Cầu Nam Thăng Long cách điểm dừng KCN Bắc Thăng Long 900m theo chiều đi và theo
chiều về đặt điểm dừng tại điểm cách Ngã tư Xuân Đỉnh khoảng 800m, điểm cách điểm
Đối diện UBND xã Kim Chung 1000m.
+ Khi đó khoảng cách trung bình giữa các điểm đỗ từ Nam Thăng Long – Thanh
Tước ( thông thường sẽ không kể đoạn cầu Nam Thăng Long) là: 1km
+ Theo chiều Nam Thăng Long – Thanh Tước: có 15điểm dừng chỉ có 2 điểm có nhà
chờ cho hành khách: đối diện UBND xã Kim Chung, Đầm Vân Trì.
9
Đức Thị Huyền – K46
9