Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cơ quan tỉnh đoàn quảng ninh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

---------------------------

BÙI THỊ VÂN ANH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ
CÔNG CHỨC CƠ QUAN TỈNH ĐOÀN QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS. NGUYỄN BÁ NGỌC

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài “Nâng
cao chất lượng cán bộ công chức Cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Ninh” là công trình
nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi, hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Phó giáo
sư, Tiến sỹ, Nguyễn Bá Ngọc. Các tài liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực, chưa từng được công bố dưới bất kỳ
hình thức nào.
Hạ Long, ngày 28 tháng 4 năm 2014
Học viên

Bùi Thị Vân Anh



LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU................................................................................. vii
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ CÔNG CHỨC ............................................................................................... 4
1.1. Một số khái niệm cơ bản và vai trò của nâng cao chất lượng cán bộ
công chức ............................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về cán bộ và công chức........................................................... 4
1.1.2. Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức ................................................. 6
1.1.3. Vai trò nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ....................................... 8
1.1.4. Sự cần thiết nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ............................. 10
1.2. Nội dung nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong một tổ chức ..... 11
1.2.1. Nâng cao về thể lực ................................................................................ 11
1.2.2. Nâng cao trí lực ...................................................................................... 12
1.2.3. Nâng cao tâm lực.................................................................................... 13
1.2.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của một tổ chức ........................ 14
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
trong một cơ quan............................................................................................... 16
1.3.1. Nhân tố bên ngoài tổ chức...................................................................... 16
1.3.2. Nhân tố bên trong tổ chức ...................................................................... 19
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của
một tổ chức .......................................................................................................... 23
1.4.1. Tiêu chí đánh giá thể lực ........................................................................ 23
1.4.2. Tiêu chí đánh giá trí lực.......................................................................... 24
1.4.3. Tiêu chí đánh giá tâm lực ....................................................................... 25
1.4.4. Tiêu chí đánh giá về mặt đội ngũ ........................................................... 27

2.3.3. Tồn tại, hạn chế ...................................................................................... 71
2.3.4. Nguyên nhân của những thiếu sót, tồn tại .............................................. 72
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 74

iv


Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CƠ QUAN TỈNH ĐOÀN QUẢNG NINH ......................................... 76
3.1. Mục tiêu, phương hướng, quan điểm nâng cao chất lượng cán bộ,
công chức cơ quan tỉnh Đoàn Quảng Ninh....................................................... 76
3.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về chất lượng cán bộ, công chức ....... 76
3.1.2. Dự báo các yếu tố tác động đến tình hình thanh niên Quảng Ninh........ 78
3.1.3. Mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cơ
quan Tỉnh Đoàn Quảng Ninh ........................................................................... 81
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cơ quan Tỉnh
Đoàn Quảng Ninh. .............................................................................................. 85
3.2.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ................................. 86
3.2.2. Đổi mới công đào tạo, bồi dưỡng........................................................... 91
3.2.3. Gắn đào tạo với sử dụng, bố trí cán bộ, công chức ............................... 93
3.2.4. Tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao .......................................... 95
3.2.5. Đổi mới công tác đánh giá cán bộ .......................................................... 97
3.2.6. Chăm sóc sức khỏe nâng cao thể lực cho cán bộ công chức.................. 99
3.2.7. Cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao chất lượng môi trường làm việc... 101
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................ 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 105
1. Kết luận.......................................................................................................... 105
2. Khuyến nghị .................................................................................................. 107
TÀI LI U THAM KH O ...................................................................................... 112 


vị trực thuộc Tỉnh Đoàn.............................................................................. 42
Bảng 2.2. Đánh giá của cấp ủy.................................................................................. 58
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ: 2.1. Biên chế cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Ninh .......................................... 43
Biểu đồ 2.2: Kết quả khám sức khỏe định kỳ trong 5 năm qua ................................ 52
Biểu đồ 2.3. Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cơ quan Tỉnh Đoàn ....... 54

vii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là con đường tất yếu để đưa Việt Nam thoát
khỏi nghèo nàn, lạc hậu trở thành một nước công nghiệp. Đảng ta đã xác định công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là nhiệm vụ trọng tâm của cả thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội, trong suốt quá trình đó việc phát huy nguồn lực con người là
yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Trong thời đại ngày nay, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học - công nghệ
(KH-CN), khi KH-CN trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì nguồn lực con
người giữ vai trò đặc biệt quan trọng, có tính chất quyết định sự phát triển của mỗi
quốc gia. Điều này càng quan trọng hơn đối với các nước đang phát triển, đang
trong quá trình CNH, HĐH tiến tới xây dựng một nền kinh tế tri thức trong tương lai
như Việt Nam hiện nay.
Trên cơ sở nhận thức sâu sắc vị trí, vai trò và ý nghĩa chiến lược to lớn của
việc sử dụng và phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp CNH, HĐH, Đảng và
Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề này. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định: Để đưa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước đi đến thắng lợi cần phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát
huy nguồn lực con người với tư cách là yếu tố cơ bản, là nguồn lực nội sinh cho sự
phát triển nhanh và bền vững.

Ninh nói riêng nhìn chung chưa đồng bộ cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng.
Đồng thời còn bộc lộ một số hạn chế bất cập. Do vậy, việc nghiên cứu, tổng kết,
đánh giá đúng thực trạng, rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm đề từ đó đề ra
phương hướng và giải pháp cơ bản chủ yếu, nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu rất quan trọng, đồng thời là một việc
làm có ý nghĩa thiết thực và cấp bách của Tỉnh.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng
cán bộ, công chức cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ
quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản để làm rõ các khái niện về cán
bộ, công chức, chất lượng cán bộ, công chức. Đánh giá thực trạng chất lượng cán
2


bộ, công chức cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Ninh. Từ đó, đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Ninh.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ, công chức cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Ninh.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng chất lượng
cán bộ, công chức cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Ninh và đề xuất giải pháp nâng cao
chất lượng cán bộ công chức cơ quan Tỉnh Đoàn Quảng Ninh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu như: Nghiên cứu lý luận,
nghiên cứu thực tiễn, thống kê hồi cứu tài liệu; phân tích so sánh, đánh giá và dự
báo; thống kê, điều tra, khảo sát và các chuyên gia…. Để nghiên cứu giải quyết
những vấn đề đặt ra.
5. Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống lý luận cơ bản về cán bộ, công chức và nâng cao chất lượng cán bộ
công chức.

đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành, góp phần định hướng cho sự phát triển của tổ
chức”. Luật các bộ, công chức số 22/2008/QH 12 ghi rõ: “Cán bộ là công dân Việt
Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị -xã hội ở
Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước”.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Cán bộ là những người đem chính sách của
Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành. Đồng thời đem
tình hình dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách
cho đúng”. Cán bộ là những người có trách nhiệm truyền tải chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến với quần chúng và tổ chức, vận
động quần chúng thực hiện. Đồng thời, cán bộ là người đi sâu, sát quần chúng, nắm
bắt tâm tư, nguyện vọng quần chúng phản ánh với Đảng, Nhà nước để đề ra đường
lối, chính sách phù hợp với yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của quần chúng.
4


Tóm lại, có hai cách hiểu về khái niệm cán bộ:
Thứ nhất, cán bộ bao gồm những người trong biên chế Nhà nước, làm việc
trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị xã hội, tổ chức nhất định và
các lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung ương dến địa phương và cơ sở.
Thứ hai, cán bộ là những người giữ chức vụ trong một cơ quan hay một tổ
chức để phân biệt với người không có chức vụ. Hay nói cách khác, cán bộ là những
người được lựa chọn qua các đợt bầu cử, được điều động, bổ nhiệm làm nhiệm vụ
quản lý, điều hành một tổ chức, hoặc được giao đảm nhận thường xuyên một công
việc chuyên môn đã được đào tạo, phù hợp với uy tín, năng lực, sở trường, có vai
trò nòng cốt trong một cơ quan, đoàn thể, một tổ chức nhất định.
Như vậy, có thể phân chia cán bộ ra thành một số loại chủ yếu sau:
- Cán bộ Đảng
- Cán bộ Nhà nước

Đứng trên cách tiếp cận vĩ mô thì chất lượng cán bộ, công chức được đánh giá
thông qua các tiêu thức:
Sức khỏe: Thể lực và trí lực;
Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn;
Các năng lực, phẩm chất cá nhân (ý thức kỷ luật, tính hợp tác, ý thức trách
nhiệm trong công việc…).
Khái niệm chất lượng cán bộ (hay cán bộ, công chức) là sức khỏe phẩm chất,
giá trị của người cán bộ được đánh giá thông qua các tiêu chí tổng hợp về sức khỏe,
phẩm chất đạo đức, khả năng thích ứng hoàn thành có hiệu quả công việc được giao.
Chất lượng cán bộ thường được đánh giá tiêu chuẩn như sau: Sức khỏe,
phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; trình độ chuyên môn nghiệp vụ; hiệu quả
công việc đảm nhận. Mỗi cán bộ có những tiêu chuẩn cụ thể riêng làm thước đo để
đánh giá chuẩn mực chất lượng của cán bộ.
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con
người, việc phấn đấu nâng cao chất lượng bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan
trọng của bất kỳ một hoạt động nào.
Mặc dù có tầm quan trọng như vậy, nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm
khó định nghĩa, khó xác định đo lường và cách hiểu của người này cùng khác với
cách hiểu của người khác.
6


Tại nhiều diễn đàn khác nhau, cuộc tranh luận xung quanh vấn đề
chất lượng luôn trở thành “tiêu điểm” mỗi khi vấn đề này được đặt ra trong
nội dung hội thảo. Nguyên nhân của tình trạng ấy chính là những góc độ
khác nhau của người nghiên cứu mà cách hiểu còn chưa thống nhất về bản
chất của vấn đề.
Vì thế, chất lượng là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong đời sống
hàng ngày, nhưng cần phải xem xét dưới nhiều góp độ khác nhau. Bởi theo
triết học, chất lượng là tính quy định bản chất của sự vật, từ đó có thể phân

hội, trước hết là phát triển lực lượng sản xuất, nhằm thỏa mãn các nhu cầu ngày
càng tăng của con người và thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Con người với tri thức nghề nghiệp, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm sản xuất
là một yếu tố cực kỳ quan trọng của lực lượng sản xuất. Khoa học kỹ thuật cũng có
vai trò to lớn, quyết định trong việc biến đổi yếu tố con người trong lực lượng sản
xuất theo chiều hướng hiện đại. Khoa học kỹ thuật đã đến với con người thông qua
quá trình giáo dục, đào tạo và hoạt động thực tiễn, đã trang bị cho con người những
tri thức lý luận và kinh nghiệm cần thiết để họ có thể nhanh chóng vận hành tốt và
thích nghi với các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, tiên tiến trong sản xuất, cũng như
có đủ năng lực giải quyết những tình huống phức tạp, có vấn đề trong sản xuất và đời
sống. Mặt khác, sự thường xuyên đổi mới theo hướng hiện đại dần của các trang thiết
bị kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất và đời sống đã buộc con người - với tư cách là
yếu tố của lực lượng sản xuất - phải luôn nỗ lực học tập, thường xuyên trau dồi kiến
thức, nghiệp vụ, chuyên môn để khỏi bị đào thải ra khỏi quá trình sản xuất xã hội, để
có thể nhanh chóng thích ứng với cuộc sống hiện đại. Chính vì vậy mà trình độ và
chất lượng của đội ngũ những người lao động không ngừng được nâng cao và được
hiện đại hóa theo đà phát triển của khoa học kỹ thuật.
Vai trò nền tảng, động lực và then chốt của khoa học kỹ thuật đối với quá
trình CNH, HĐH nói riêng, đối với sự phát triển xã hội Việt Nam nói chung, được
biểu hiện trên những mặt cụ thể sau đây:
Một là, khoa học kỹ thuật có vai trò quyết định trong việc trang bị và trang bị
lại các máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại, tiên tiến cho nền sản
xuất xã hội nói riêng, cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân nói chung, nhằm nâng
cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tăng cường sức cạnh tranh của các
sản phẩm hàng hóa Việt Nam trên thị trường thế giới, v.v... với mục tiêu không
ngừng cải thiện và nâng cao mức sống của người dân, sự phồn vinh và sức mạnh
của xã hội Việt Nam.
8





khẳng định được vai trò cơ sở và động lực của khoa học kỹ thuật đối với sự nghiệp
CNH, HĐH với bất cứ giá nào. Ngày nay, phát triển lâu bền đang là mối quan tâm
sâu sắc của toàn nhân loại.
Như trên đã trình bày, nguồn lực con người là động lực nội sinh quan trọng
nhất, song nguồn lực này cần phải được phát triển, sử dụng có hiệu quả mới phát
huy được tiềm năng vô tận của nó. Nguồn nhân lực là một bộ phận trọng yếu, việc
sử dụng và phát triển càng cần được quan tâm hơn. Để hiểu vai trò của sử dụng và
phát triển nguồn nhân lực, trước hết cần khẳng định vị trí, vai trò của nguồn nhân
lực này trong phát triển KT-XH.
Với tầm quan trọng đó, việc sử dụng, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực
phải được coi là giải pháp hàng đầu, có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng, nhất là
đối với nước ta trong bối cảnh toàn cầu hóa, chúng ta đang phải hướng vào 3 mục
tiêu cơ bản là: Tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế và tránh tụt hậu.
1.1.4. Sự cần thiết nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
Đại hội lần thứ XI của Đảng đề ra nhiệm vụ trọng tâm của cách mạng nước
ta hiện nay là: “ tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã
hội và bảo vệ tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp, hóa hiện đại hóa là xây dựng nước
ta thành một nước công nghiệp có sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế
hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị đó, Đảng ta phải xây ngang tầm
với đòi hỏi của thực tiễn; Nhà nước phải được tổ chức vận hành theo những
nguyên tắc của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân,
vì dân; Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phải phát huy
tốt hơn nữa vai trò củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quy tụ
được tất cả những người Việt Nam trong nước cũng như những người đang sinh

và phát triển bằng con người di truyền (nòi giống), nuôi dưỡng và luyện tập, rèn
11


luyện thân thể thông qua các hình thức vận động thân thể như tập thể dục, thể hình,
lao động sản xuất... Căn cứ vào những tiêu chuẩn nhất định về trạng thái sức khỏe,
người ta cân, đo để đánh giá sức khỏe.
Theo Tổ chức Y tế thế giới thì “Sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất,
tinh thần và xã hội, chứ không đơn thuần là cơ thể khỏe mạnh không bệnh tật”. Như
vậy, chúng ta hiểu sức khỏe gồm 3 mặt: Sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, sức
khỏe xã hội.
Sức khỏe thể chất được thể hiện một cách tổng quát sự sảng khoái và thoải
mái về thể chất, thể hiện sự dẻo dai, sức bền, sự nhanh nhẹn, sức đề kháng với các
bệnh tật và những yếu tố bất lợi của môi trường, khí hậu.
Sức khỏe tinh thần là sự thoải mái về mặt giao tiếp xã hội, tình cảm và tinh thần.
Sức khỏe tinh thần là sự biểu hiện nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức.
Sức khỏe xã hội là sự hòa hợp của cá nhân với cộng đồng. Nó thể hiện ở mức
độ chất nhận và tán thành của xã hội. Ba yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau, tạo
nên sự thăng bằng, hài hòa của tất cả những khả năng sinh học, tâm lý và xã hội của
con người. Nâng cao thể lực nguồn nhân lực là đảm bảo cho nguồn nhân lực một nền
tảng sức khỏe tốt nhất cả về tinh thần và thể chất, giảm nguy cơ bệnh tật và suy
nhược cơ thể.
1.2.2. Nâng cao trí lực
Trí lực nguồn nhân lực được hình thành và phát triển thông qua con đường
giáo dục, đào tạo và thực tế lao động. Đối với yếu tố này, cần tiến hành khảo
nghiệm, kiểm tra để đánh giá, tuy nhiên cũng có thể căn cứ vào các loại bằng cấp,
chứng chỉ hoặc số năm đi học, đào tạo để đánh giá. Theo đó, nguồn nhân lực có
chất lượng là những người có thời gian học tập, đào tạo và những người có thời
gian đào tạo hoặc đi học ngắn hạn là nguồn nhân lực thấp.
Trí lực của con người chính là kiến thức của nhân loại được mỗi người tiếp

phong công nghiệp.
Trong quá trình lao động, nâng cao phẩm chất đạo đức là đòi hỏi người lao
động nâng cao: tính kỷ luật, tính tự giác, tinh thần hợp tác, tác phong lao động, tinh
thần trách nhiệm…
13


Việc nâng cao phẩm chất này liên quan tới tâm lý cá nhân và gắn liền những
giá trị văn hóa của con người. Người Việt Nam có truyền thống cần cù, chịu
thương, chịu khó nhưng về kỷ luật và tinh thần hợp tác còn nhiều điểm yếu, gây hạn
chế cho tiến trình hội nhập quốc tế.
Như vậy, phẩm chất đạo đức quy định thái độ, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi
người đối với bản thân cũng như đối với người khác trong xã hội.
Phẩm chất đạo đức là khuôn mẫu, là tiêu chuẩn để xây dựng cách làm việc,
lối sống và lý tưởng của mỗi người.
1.2.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của một tổ chức
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá phẩm
chất đạo đức, trình độ năng lực và khả năng thích ứng thực hiện có hiệu quả
nhiệm vụ được giao.
Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là cơ sở cho việc xây dựng,
quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức.
Việc đánh giá cán bộ, công chức có thể thông qua một số tiêu chí sau:
Phẩm chất chính trị: Phải tuyệt đối trung thành với mục đích, lý tưởng cách
mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị
quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật nhà nước. Kiên định với mục tiêu độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội. Có ý thức đấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối của Đảng
chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Năng lực thực hiện nhiệm vụ: Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã nêu “lấy
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị làm thước đo phẩm chất và năng lực cán

sự thành bại của tổ chức. Mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người. Các
tổ chức tồn tại là do sự phối hợp, liên kết giữa cá nhân, phòng ban với nhau và
người làm công tác nhân sự phải biết “ngôn ngữ văn hóa” của từng phòng ban để
liên kết họ lại. Bởi vậy, không chỉ quan trọng với đời sống mà kỹ năng phối hợp,
liên kết với mọi người, với cộng đồng là vô cùng cần thiết. Để làm tốt và làm đúng
được điều đó không hề đơn giản vì mỗi người một quan điểm, một suy nghĩ, một
lập trường. Để làm được điều đó chúng ta phải biết phối hợp liên kết với nhau để
hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn.
15


1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
trong một cơ quan
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức có nhân tố chủ
quan và nhân tố khách quan.
Nhân tố khách quan như: tình hình kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai
đoạn lich sử, trình độ văn hóa, trình độ phát triển và chất lượng của nền giáo dục- đào
tạo, trình độ phát triển của sự nghiệp y tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, trình độ phát
triển khoa học – công nghệ, đạo đức và truyền thống văn hóa dân tộc…
Nhân tố chủ quan như: Công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, sử dụng,
quy hoạch, chế độ, chính sách…
1.3.1. Nhân tố bên ngoài tổ chức
1.3.1.1. Trình độ phát triển kinh tế xã hội
Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức vừa là động lực vừa là mục tiêu phát
triển KTXH. Muốn phát triển KTXH phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao. Sự
phát triển mọi mặt về KTXH thực chất là sự phát triển vì con người, vì cuộc sống ấm
no, hạnh phúc của nhân dân lao động. Hơn nữa, mọi sự phát triển trên các lĩnh vực
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội đều do con người quyết định và đều hướng tới phục
vụ con người. Trình độ phát triển KTXH càng cao thì con người càng có điều kiện để
thỏa mãn nhu cầu vật chất của mình và làm phong phú thêm đời sống xã hội, đời sống

- Có thể nói rằng, nhờ giáo dục và đào tạo mà xã hội đã tái sản xuất ra năng
lực hoạt động, tổ chức của con người, thúc đẩy xã hội phát triển.
- Giáo dục và đào tạo là cơ sở, là nhân tố cơ bản để nâng cao năng lực và
trình độ của cán bộ, công chức. Như vậy chất lượng giáo dục và đào tạo là yếu tố
tham gia một cách trực tiếp và đóng vai trò quyết định trong chiến lược phát triển
và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức.
1.3.1.3. Trình độ phát triển khoa học- công nghệ
Hiện nay, việc áp dụng KHCN vào công tác quản lý là một trong những giải
pháp cơ bản để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, tạo điều kiện cho họ nghiên
cứu, sáng tạo, học hỏi để tự nâng cao trình độ chuyên môn của mình. Đồng thời nhờ
áp dụng KHCN làm phương tiện để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có chất
lượng cao. Như vậy KHCN càng phát triển càng có điều kiện để nâng cao chất
lượng cán bộ, công chức ngày càng được đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status