Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ học sinh bị bạo lực học đường ( nghiên cứu trường hợp tại xã phúc yên, vĩnh phúc) - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

TRƢƠNG THỊ HIỀN

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ
HỌC SINH BỊ BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG
(Nghiên cứu trƣờng hợp tại thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội năm 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

TRƢƠNG THỊ HIỀN

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ
HỌC SINH BỊ BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG
( Nghiên cứu trƣờng hợp tại thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc)
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. Mai Thị Kim Thanh


công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong
Luận văn là trung thực và chƣa từng công bố trong bất kỳ công trình khoa học
nào.
Học viên

Trƣơng Thị Hiền


MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU .................................................................................. 6
1.1. LÝ DO LỰA CHON ĐỂ TÀI ................................................................... 6
2.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................. 7
2.1.1. Nghiên cứu bạo lực học đường trên thế giới ........................................ 7
2.1.2. Nghiên cứu bạo lực học đường ở Việt Nam ........................................ 10
3.1. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................... 13
3.1.1. Ý nghĩa lý luận .................................................................................... 13
3.1.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................. 14
4.1. ĐỐI TƢỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU........................................ 14
5.1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 15
6. 1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ............ 15
6.1.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 15
6.1.2. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................... 15
7.1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ....................................... 16
7.1.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................... 16
7.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 16
8.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 16
8.1.1. Phương pháp phân tích tài liệu........................................................... 16
8.1.2. Phương pháp trưng cầu ý kiến ............................................................ 17
8.1.3. Phương pháp phỏng vấn sâu............................................................... 19
PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH ............................................................. 20

1.2.2.2. Một vài nét về các trường phổ thông thông trên địa bàn nghiên cứu46
CHƢƠNG 2. NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ
TRỢ HỌC SINH BỊ BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG ................................... 49
2.1. THỰC TRẠNG BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG TẠI CÁC TRƢỜNG PHỔ
THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ................................................ 49

2


2.1.1. Nhận thức của học sinh về khái niệm bạo lực học đường ............. 49
2.1.2. Thực trạng bạo lực học đường trên địa bàn thị xã Phúc Yên- tỉnh
Vĩnh Phúc ..................................................................................................... 52
2.1.4. Nguyên nhân bạo lực học đường ...................................................... 58
2.1.5. Các giải pháp hạn chế hạn chế bạo lực học đường đã được thực hiện
....................................................................................................................... 65
2.2. NHÂN VIÊN CTXH TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC SINH BỊ
BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚC YÊN- TỈNH
VĨNH PHÚC ................................................................................................ 69
2.2.1. Nhận thức của nhân viên Công tác xã hội về vai trò trong hỗ trợ học
sinh bị bạo lực học đường ........................................................................... 69
2.2.2. Các hoạt động hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội tại các trường
phổ thông trên địa bàn thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc........................ 73
2.2.2.1. Các hoạt động phòng ngừa .............................................................. 73
2.2.2.2. Hoạt động hỗ trợ học sinh bị bạo lực học đường của nhân viên Công
tác xã hội ....................................................................................................... 80
2.2.2.3. Các nhân tố tác động đến hoạt động hỗ trợ của nhân viên Công tác xã
hội .................................................................................................................. 88
2.2.3. Nâng cao vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động hỗ
trợ học sinh bị bạo lực học đường............................................................... 92
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................ 97

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

PCBLHĐ

Phòng chống bạo lực học đƣờng

4


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Giới tính và độ tuổi của học sinh đƣợc khảo sát ............................ 18
Bảng 1.2. Giới tính, trình độ học vấn và độ tuổi của nhân viên CTXH đƣợc
khảo sát ............................................................................................................ 19
Bảng 2.1. Nhận thức của học sinh về khái niệm bạo lực giữa các học sinh ... 50
Bảng 2.2. Tỷ lệ học sinh chứng kiến bạo lực học đƣờng................................ 53
Bảng 2.3. Các hình thức hỗ trợ cho học sinh bị bạo lực học đƣờng ............... 80
Bảng 2.4. Thời gian làm công tác kiêm nhiệm của nhân viên CTXH ........... 89
Bảng 2.5. Giải pháp nâng cao vai trò của nhân viên CTXH trong hỗ trợ học
sinh bị bạo lực học đƣờng ............................................................................... 92

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Tháp nhu cầu của Maslow ................................................................. 30

còn rất nhỏ. Đặc biệt còn xuất hiện tình trạng nữ học sinh đánh nhau, đánh hội
đồng, làm nhục bạn rồi tung lên mạng với nhiều thông tin phản hồi tiêu cực từ
phía dƣ luận xã hội.
Bạo lực học đƣờng đƣợc coi là 1 trong 6 vấn nạn của giáo dục Việt
Nam hiện nay. Điều này đã và đang là hồi chuông khẩn thiết cảnh báo sự
xuống cấp của các giá trị đạo đức và văn hóa Việt Nam, ảnh hƣởng nghiêm
trọng tới cả một thế hệ trẻ, ảnh hƣởng đến tƣơng lai của đất nƣớc, dân tộc.
Hành vi bạo lực mang lại nhiều hậu quả cho chính bản thân ngƣời gây ra hành
6


vi bạo lực, ngƣời bị bạo lực, gia đình, nhà trƣờng và toàn xã hội. Chính vì vậy
mà ngành giáo dục cùng các cấp chính quyền nƣớc ta đã có nhiều giải pháp để
ngăn chặn tình trạng bạo lực học đƣờng song kết quả thu đƣợc vẫn chƣa cao,
công tác thực hiện vẫn chƣa triệt để.
Vĩnh Phúc là một tỉnh tiếp giáp thủ đô, là vùng phát triển kinh tế năng
động trong cả nƣớc. Hiện nay trên địa bàn tỉnh nói chung và thị xã Phúc Yên
nói riêng, ngành giáo dục cũng đang đối mặt với vấn đề liên quan đến bạo lực
trong học đƣờng. Do vậy, yêu cầu đặt ra là cần có những biện pháp để phòng
ngừa, ngăn chặn và giải quyết vấn nạn này. Trong đó công tác xã hội học
đƣờng đƣợc xem là một trong những biện pháp can thiệp hữu hiệu, cần đƣợc
đƣa vào trƣờng học và đẩy mạnh thực hiện. Thông qua hoạt động trợ giúp của
nhân viên công tác xã hội học đƣờng sẽ giúp cho các học sinh phòng ngừa, và
ngăn chặn bạo lực trong trƣờng học, tiến tới xây dựng môi trƣờng học tập lành
mạnh, an toàn, thân thiện. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, chƣa có các
nghiên cứu đề cập đến vai trò của các nhân viên CTXH trong hỗ trợ học sinh
bị bạo lực học đƣờng, đặc biệt là trên địa bàn thị xã Phúc Yên- tỉnh Vĩnh
Phúc. Những vấn đề trên đã gợi mở trong tôi hƣớng nghiên cứu đề tài“ Vai trò
của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ học sinh bị bạo lực học đường” (
Nghiên cứu trường hợp tại thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc.)

thân: cảm giác buồn, an toàn, và phụ thuộc. Kết quả cho thấy: có 22,0% trẻ
em đƣợc khảo sát đã tham gia vào việc bắt nạt hoặc nhƣ là một nạn nhân, bị
bắt nạt, hoặc cả hai. Tác giả cho rằng: sự phổ biến của hành vi bắt nạt thƣờng
xuyên ở trẻ em trƣờng tiểu học là rất đáng kể. Mối liên hệ giữa hành vi bắt nạt
và các vấn đề trong trƣờng học cho thấy đây là một vấn đề nghiêm trọng đối
với các trƣờng tiểu học nơi đây.[29]
“Bắt nạt, bạo lực và hành vi nguy hiểm ở học sinh trung học Nam Phi”
là tên một đề tài nghiên cứu về bạo lực học đƣờng đƣợc Liang H ( Cục trẻ em
và vị thành niên tâm thần, Viện Tâm Thần, Vƣơng quốc Anh) và cộng sự
đƣợc tiến hành nghiên cứu ở 72 trƣờng học ở Cape và Durban, Nam Phi năm
8


2007. Nghiên cứu nhằm kiểm tra tỉ lệ của hành vi bắt nạt của 5074 học sinh vị
thành niên đang học lớp 8 (tuổi trung bình 14,2 năm) và lớp 11 (tuổi trung
bình 17,4 tuổi) ở 72 trƣờng học ở Cape và Durban, Nam Phi và làm rõ mối
liên quan giữa những hành vi này với mức độ bạo lực và các hành vi nguy
hiểm ở thanh thiếu niên. Kết quả cho thấy: tham gia vào hành vi bắt nạt là một
vấn đề phổ biến đối với trẻ em Nam Phi. Hành vi bắt nạt có thể đƣợc coi nhƣ
một chỉ báo về các hành vi bạo lực, chống đối xã hội. [30]
* Nghiên cứu về các hình thức của biểu hiện bạo lực học đƣờng:
Công trình nghiên cứu của Wang.J (Viện Y tế quốc gia, Bethesda,
Maryland 20892, Hoa Kỳ) và cộng sự năm 2009 đƣợc tiến hành tại Mỹ với đề
tài: “Bắt nạt trường học trong thanh thiếu niên tại Hoa Kỳ: thể chất, bằng lời
nói, quan hệ, và trên Internet” đã nghiên cứu 4 hình thức trong hành vi bắt nạt
trƣờng học ở nhóm thanh thiếu niên Mỹ và mối liên quan với các đặc điểm về
mặt nhân học xã hội, hỗ trợ của cha mẹ và bạn bè. Qua nghiên cứu cho thấy tỉ
lệ tƣơng ứng của việc bắt nạt ngƣời khác và bị bắt nạt ở trƣờng ít nhất 1 lần
trong 2 tháng qua là 20,8% về mặt vật chất, 53,6% về lời nói, 51,4% về mặt xã
hội, hoặc 13,6% bằng điện tử. Các học sinh nam thƣờng liên quan đến các

hạn chế” của TS. Nguyễn Văn Lƣợt đã đi sâu tìm hiểu một số nguyên nhân
tâm lý xã hội dẫn đến hành vi bạo lực học đƣờng giữa học sinh với học sinh.
Các nguyên nhân cụ thể đƣợc đƣa ra là do: quan hệ giữa cha mẹ và con cái
trong gia đình; sự khao khát khẳng định cái tôi của trẻ và ảnh hƣởng của văn
hóa và phƣơng tiện truyền thồng. Nghiên cứu cũng đƣa ra một số biện pháp
nhằm hạn chế tình trạng bạo lực học đƣờng. Song theo ông, đứng trƣớc những
hành vi bạo lực của trẻ, cha mẹ, thầy cô nên có thái độ bình tĩnh, ân cần chỉ
bảo cho các em để các em dần dần nhận ra sự không đúng đắn và từ bỏ nó. Sự
quát tháo, đánh đập, nhiếc móc hoặc trừng phạt chỉ làm tăng thêm những hành
vi đó ở trẻ. Giải pháp tận gốc của vấn đề là trẻ phải tự nhận ra và từ bỏ hành vi
đó một cách tự nguyện.[15; tr.322-325]

10


Đề tài “Nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường tại trường trung học
cơ sở Lê Lai- Quận 8- Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009” do Lê Thị Hồng
Thắm, Tô Gia Kiên thực hiện. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện bằng phƣơng
pháp nghiên cứu định lƣợng (điều tra bằng bảng hỏi, áp dụng phƣơng pháp
chọn mẫu đa dạng và đồng nhất với mục đích kiểm tra chéo các thông tin của
các đối tƣợng cung cấp; nghiên cứu định tính bao gồm phỏng vấn sâu và thảo
luận nhóm. Kết quả cho thấy: các em học sinh có hành vi bạo lực luôn muốn
chứng tỏ mình. Ba mẹ các em thƣờng la rầy, đánh đập mỗi khi các em sai
phạm và ba mẹ có thái độ xúi giục các em thực hiện hành vi bạo lực khi bị
ngƣời khác xúc phạm, anh chị thì không quan tâm đúng cách đến các em. Nhà
trƣờng chƣa tổ chức đƣợc chƣơng trình phòng chống bạo lực học đƣờng và
không đồng nhất trong cách xử lý các hành vi sai phạm của các em, đôi khi
nhà trƣờng còn dùng hành vi bạo lực đối với các em. Khi gặp thầy cô, đôi khi
các em không chào vì một số nguyên nhân nào đó. Kết luận về nguyên nhân
dẫn đến bạo lực học đƣờng tại trƣờng trung học cơ sở Lê Lai- Quận 8- Thành

thì số nữ sinh một lần đánh nhau là 12,7%, 2-3 lần: 20,7%, 4-5 lần: 10,7% và
19,3% đánh nhau từ năm lần trở lên. Phần lớn các em nữ đã có hành vi đánh
nhau cho rằng bạo lực giữa nữ sinh là “bình thƣờng” (57,3%) và “chấp nhận
đƣợc” (39,6%). Với câu hỏi “Khi đánh nhau với học sinh khác, bạn thƣờng
dùng hình thức nào là chủ yếu?”, kết quả thu đƣợc cho thấy có từ 41% đến
59,5% “đánh một mình” và 47,7% đến 52,0% “đánh tập thể”. Điều này cho
thấy, bạo lực học đƣờng không chỉ là chuyện của mỗi học sinh, mà có tính
chất lây lan theo nhóm bạn. Về phƣơng tiện sử dụng khi đánh nhau, 33%
không sử dụng phƣơng tiện nào, đây là những em khi đánh nhau thƣờng dùng
các “chiêu thức võ công” nhƣ túm tóc, cào cấu, xé áo... Việc sử dụng “võ
mồm” kết hợp với tay chân tuy không gây nên những thƣơng tích nghiêm
trọng về thể chất nhƣng lại gây nên những tổn thƣơng về tâm lý, tinh thần đối
với nạn nhân khi bị chửi rủa hết sức tục tĩu, hoặc bị xé tung áo giữa đám đông.
Dụng công cụ sử dụng khi đánh nhau là 28,0% sử dụng dép, guốc; 8,0% sử
12


dụng gậy gộc, 4,0% dùng gạch đá, và 0,7% dùng dao lam, ống tuyp nƣớc.
Những phƣơng tiện này, tùy mức độ mà có thể gây nên thƣơng tích, thậm chí
gây nên tàn phế hoặc cƣớp đi mạng sống của bạn học.
Về nguyên nhân đánh nhau giữa các bạn nữ, khảo sát cho thấy có
những lý do rất đơn giản nhƣng cũng là cơ sở để các em đụng tay đụng chân,
nhƣ thấy ghét thì đánh (24,0%), bạn dám nhìn đểu (16,0%), trả thù tình
(13,3%). Đáng lo ngại là có những lý do không thể hình dung đƣợc, ví dụ
ngƣời khác nhờ đánh (20,0%) và chả có lý do gì cũng đánh (12,0%). Điều này
cho thấy, bạo lực học đƣờng không chỉ là chuyện của mỗi học sinh, mà có tính
chất lây lan theo nhóm bạn, cũng có nghĩa rằng, đa số học sinh coi chuyện
đánh nhau bình thƣờng. Thậm chí, nhiều em còn đứng ngoài xem và cổ vũ
đánh nhau, nhƣ là cổ vũ bóng đá. [20; tr.16-27]
Nhìn chung trên thế giới và Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên

sinh bị bạo lực học đƣờng, đặc biệt là trong điều kiện kinh tế xã hội với nhiều
biến động nhƣ hiện nay.
Kết quả nghiên cứu này góp phần giúp các nhà quản lý, các nhà lãnh
đạo trong việc đề ra các chính sách hỗ trợ và phát triển nghề công tác xã hội
nói chung và công tác xã hội trong các trƣờng học nói riêng. Đồng thời cũng
giúp cho giúp cho nhà trƣờng, các nhà quản lý giáo dục, đào tạo hoạch định
những kế hoạch, chƣơng trình giáo dục hiệu quả, nhằm nâng cao chất lƣợng
giáo dục trong các nhà trƣờng hiện nay. Là một hình thức truyền thông về
phòng chống bạo lực học đƣờng, quảng bá ngành công tác xã hội trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc nói riêng và cả nƣớc nói chung.
4.1. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ học sinh bị bạo
lực học đƣờng
Khách thể nghiên cứu
+ Nhân viên công tác xã hội học đƣờng
14


+ Học sinh các trƣờng trên địa bàn nghiên cứu
5.1. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Bạo lực học đƣờng đƣợc biểu hiện dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ:
bạo lực về tinh thần, thể chất, lời nói… Bạo lực học đƣờng không chỉ là học
sinh trong và ngoài trƣờng đánh nhau mà còn có học sinh bạo lực với giáo
viên hoặc ngƣợc lại. Song trong điều kiện thời gian có hạn, chúng tôi chủ yếu
tập trung nghiên cứu về bạo lực giữa học sinh với nhau trong trƣờng học.
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu bắt đầu từ tháng 11/2012 đến tháng
11/2013.
Không gian nghiên cứu: nghiên cứu đƣợc thực hiện tại 2 trƣờng THCS

7.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thao tác hóa một số khái niệm và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận
liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Mô tả thực trạng bạo lực học đƣờng tại một số trƣờng phổ thông ( bao
gồm trƣờng THCS và THPT) trên địa bàn nghiên cứu.
Cụ thể hóa những hoạt động trợ giúp để làm rõ các vai trò của nhân
viên công tác xã hội dựa trên những quan sát, nghiên cứu và đánh giá hoạt
động hỗ trợ.
Đƣa ra các khuyến nghị và giải pháp nhằm giúp cho các nhà giáo dục,
nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo các Trƣờng học có cái nhìn tổng quan về
vấn đề nghiên cứu để từ đó bổ sung, điều chỉnh các hoạt động, chƣơng trình
phù hợp với tình hình thực tế của học đƣờng.
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Trong đề tài này tôi tiến hành tổng hợp và phân tích các tài liệu của các
nghiên cứu về bạo lực học đƣờng, về vai trò của ngƣời nhân viên công tác xã
hội trong trƣờng học. Các tƣ liệu đƣợc sử dụng nhƣ:
16


- Văn bản pháp lý: Công ƣớc Liên hiệp quốc về Quyền trẻ em năm 1990,
Quyết định số 1305/QĐ-LĐTBXH ngày 22/10/2010 của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội về Quyết định phê duyệt Kế hoạch tổng thể thực hiện
Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010- 2015, Quyết định số
32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt
Đề án “Phát triển nghề công tác xã hội”, Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT
ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực” trong các trƣờng phổ thông giai đoạn 2008- 2013, Công văn số
1241/BGDĐT-CTHSSV ngày 12/03/2010 về việc ngăn chặn tình trạng vi
phạm pháp luật, bạo lực học đƣờng…

Tuổi

Số lƣợng

Tỷ lệ %

Nam

67

44,4

Nữ

84

55,6

Tổng

151

100,0

Từ 11 – 13

18

11,9


1 năm
30,0

2 năm
33,3

3 năm
10,0

* Về giới tính, trình độ và độ tuổi

18

4 năm

5 năm

6,7

3,3

> 5 năm
0,0


Bảng 1.2. Giới tính, trình độ học vấn và tuổi của nhân viên CTXH bán
chuyên nghiệp
Giới tính và trình độ học vấn

Số lƣợng


70,0

vấn

Trên Đại học

9

30,0

Tổng

30

100,0

Từ 20- 30

9

30,0

Từ 31- 40

11

36,7

Từ 41- 50

19


PHẦN HAI
NỘI DUNG CHÍNH
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. 1. Cơ sở lý luận chung
1.1.1. Các khái niệm công cụ
1.1.1.1. Khái niệm về vai trò
Thuật ngữ vai trò đƣợc tác giả Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng đề cập
trong “ Xã hội học đại cương” là: dùng để xác định thành phần các mô hình
văn hóa gắn liền với một địa vị cụ thể. Nó gồm tâm thế, giá trị hành vi do xã
hội gắn cho bất cứ ai hoặc tất cả những ngƣời chiếm địa vị cụ thể. Nó bao
gồm những kỳ vọng đƣợc hợp pháp hóa của những ngƣời giữ chức vụ đối với
hành vi ngƣời khác hƣớng đến họ. [7; tr. 211]
Theo nhà xã hội học Robertsons “Vai trò là một tập hợp các chuẩn mực,
hành vi, quyền lợi và nghĩa vụ đƣợc gắn liền với một vị thế xã hội nhất định”.
Nhƣ vậy, khái niệm vai trò đƣợc hiểu là chức năng xã hội của con
người, là mô hình những hành vi được xác lập một cách khách quan do vị thế
xã hội của cá nhân trong hệ thống các quan hệ xã hội hoặc hệ thống các quan
hệ giữa các cá nhân.
1.1.1.2. Khái niệm bạo lực
Có khá nhiều khái niệm khác nhau về bạo lực [2; tr. 30]:
Theo Đại từ điển Tiếng Việt, 1998 thì: “Bạo lực là sức mạnh dùng để
trấn áp, chống lại lực lƣợng đối lập hay lật đổ chính quyền.”
“Bạo lực là việc đe dọa hay dùng sức mạnh thể chất hay quyền lực đối
với ngƣời khác hoặc đối với một nhóm ngƣời hay một cộng đồng ngƣời mà
gây ra hay làm gia tăng khả năng gây ra tổn thƣơng, tử vong, tổn hại về tâm
lý, ảnh hƣởng đến sự phát triển hay gây ra sự mất mát.” (WHO).

lực của học sinh hoặc giáo viên đối với những học sinh, giáo viên hoặc những
người khác và ngược lại. Đó có thể là những hành vi bạo lực về thể xác, bạo
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status