ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGÔ TÙNG LÂM
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LỒNG GHÉP VÀO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG
TRÀO THANH NIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ BẮC HÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGÔ TÙNG LÂM
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LỒNG GHÉP VÀO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG
TRÀO THANH NIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ BẮC HÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS. TSKH Nguyễn Đức Ngữ
HÀ NỘI – 2016
khảo sát và thực nghiệm mô hình này trong thời gian đào tạo của nhà trường.
Cảm ơn sâu sắc đến học bổng Toshiba đã hỗ trợ một phần tài chính để tôi có
thể hoàn thành tốt luận văn khoa học của mình.
Trong thời gian thực hiện luận văn, do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức
chuyên môn còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định. Tôi rất
mong nhận được ý kiến đóng góp, nhận xét của thầy cô để tôi có thể hoàn thiện hơn
cho luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANG MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ......................................................... 5
VỀ TRUYỀN THÔNG BĐKH .......................................................................................... 5
1.1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và biến đổi khí hậu tại Việt Nam ..................................... 5
1.1.1. Biến đổi khí hậu toàn cầu ........................................................................................... 5
1.1.2. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam ..................................................................................... 11
1.2. Truyền thông về BĐKH trong hoạt động giáo dục đại học trên thế giới và tại
Việt Nam............................................................................................................................. 16
1.2.1. Truyền thông về BĐKH trong hoạt động giáo dục đại học trên thế giới ................. 16
1.2.2. Truyền thông về BĐKH trong hoạt động giáo dục đại học tại Việt Nam................. 19
1.3. Cơ sở pháp lý............................................................................................................... 23
1.4 Cơ sở thực tiễn ............................................................................................................. 26
3.3. Kiểm nghiệm mô hình ................................................................................................ 66
3.3.1. Mục đích, đối tượng và nội dung kiểm nghiệm ....................................................... 66
3.3.2. Kết quả của kiểm nghiệm mô hình............................................................................ 67
3.3.3. So sánh nhận thức của đoàn viên, thanh niên trường ĐH Quốc tế Bắc Hà trước và
sau kiểm nghiệm mô hình........................................................................................................ 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 78
Tiếng Việt ........................................................................................................................... 78
Tiếng Anh........................................................................................................................... 79
PHỤ LỤC
1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CB, GV
Cán bộ, giảng viên
CLB
Câu lạc bộ
COP
Nghiên cứu khoa học
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Nồng độ khí CO2 đo trực tiếp trong khí quyển giai đoạn 2005 –
2014 ....................................................................................................................... 6
Biểu đồ 1.2: Nồng độ CO2 đo lường gián tiếp qua các giai đoạn phát triển của
trái đất đến nay ...................................................................................................... 7
Biểu đồ 1.3: Sự thay đổi mực nước biển giai đoạn 1993 - 2014 .......................... 9
Biểu đồ 3.1a: Kết quả khảo sát nhận thức đoàn viên, thanh niên trường ĐH
Quốc tế Bắc Hà về biểu hiện của BĐKH ............................................................ 50
Biểu đồ 3.1b: Kết quả khảo sát nhận thức đoàn viên, thanh niên trường ĐH
Quốc tế Bắc Hà về biểu hiện của BĐKH ............................................................ 50
Biểu đồ 3.2: Trung bình kết qủa khảo sát tỷ lệ nhận thức của đoàn viên, thanh
niên trường ĐH Quốc tế Bắc Hà về ứng phó với BĐKH ................................... 52
Biểu đồ 3.3: Trung bình kết quả khảo sát sự quan tâm của đoàn viên, thanh niên
trường ĐH Quốc tế Bắc Hà đối với BĐKH ........................................................ 53
Biểu đồ 3.4: Trung bình kết quả khảo sát mức độ tham gia ứng phó BĐKH của
đoàn viên, thanh niên trường ĐH Quốc tế Bắc Hà ............................................. 55
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức của đoàn viên, thanh niên
trường ĐH Quốc tế Bắc Hà về BĐKH ................................................................ 47
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát mức độ tham gia hoạt động ứng phó với BĐKH của
đoàn viên, thanh niên trường ĐH Quốc tế Bắc Hà ............................................. 54
Bảng 3.3 Chương trình công tác đoàn và phong trào thanh niên Trường Đại học
Quốc tế Bắc Hà ................................................................................................... 68
Hình 3.1.Mô hình truyền thông về BĐKH lồng ghép vào công tác đoàn và
phong trào thanh niên Trường ĐHQT Bắc Hà.................................................... 64
án “Thông tin, tuyên truyền về ứng phó biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên
tai trong trường học giai đoạn 2013 – 2020”. Hiện nay, một số tổ chức phi
chính phủ và Bộ, Ban ngành đã lên kế hoạch và những bước đầu đã xây dựng
và xuất bản một số giáo trình, chương trình liên quan tới BĐKH và môi trường.
Tuy nhiên một số tài liệu của các tổ chức phi chính phủ chưa được phổ biến và
dịch thuật sâu rộng, cũng như chưa có một mô hình, kế hoạch cụ thể cho việc
lồng ghép kiến thức BĐKH vào trường Đại học, Cao đẳng. Đây là những hạn
chế rất lớn trong quá trình nâng cao nhận thức về BĐKH. Chính vì vậy, việc
lồng ghép, đưa kiến thức vào các môn học ở các trường phổ thông như môn địa
lý, vật lý, công nghệ, sinh học… hay ở bậc đại học, trong đó có hoạt động của
Đoàn Thanh niên chính là giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiểu biết, thay đổi
hành vi và nhận thức của học sinh, sinh viên đối với BĐKH, hướng tới nhưng
thế hệ “chủ nhân tương lai của đất nước” trở thành những người tiên phong nỗ
lực hành động để chống BĐKH.
Trường đại học Quốc Tế Bắc thành lập theo Quyết định số 1369/QĐ TTg ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu là góp
phần vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp yêu cầu hội nhập
quốc tế, phát triển kinh tế tri thức gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trường có nhiệm vụ đào tạo những chuyên gia giỏi có đủ tri thức và kỹ năng,
có thể làm việc bình đẳng và có hiệu quả trong quan hệ quốc tế, có khả năng
vận dụng sáng tạo các tri thức mới nhất góp phần vào việc nâng cao năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế. Chính vì vậy, việc hiểu biết của sinh viên về BĐKH
và tác động của BĐKH có ý nghĩ vô cùng quan trọng việc hành động sau này,
thiết thực góp phần cùng với cả nước trong việc ứng phó những tác động do
BĐKH.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Trường ĐHQT Bắc Hà là một tổ chức chính
trị - xã hội của thanh niên, là đơn vị trực tiếp tham mưu cho Cấp Ủy, Ban Giám
hiệu trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác thanh niên, sinh viên, phát động và
tổ chức phong trào. Đối với việc muốn giáo dục kiến thức cho thanh niên, sinh
pháp lồng ghép Biến đổi khí hậu vào công tác Đoàn và phong trào thanh niên
của Đoàn Thanh niên trường.
3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu :
Mô hình truyền thông về Biến đổi khí hậu lồng ghép vào công tác đoàn
và phong trào thanh niên.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Quy mô: các Chi đoàn trực thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Trường Đại
học Quốc tế Bắc Hà. Thí điểm trên Chi đoàn khóa 8 và chi đoàn cán bộ
- Về không gian: Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà và các buổi ngoại khóa.
- Về thời gian: Theo kế hoạch năm học của Đoàn Thanh niên Trường.
- Về giới hạn nội dung nghiên cứu: lồng ghép truyền thông về Biến đổi khí
hậu vào công tác đoàn và phong trào thanh niên của Đoàn Thanh niên Trường.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp trắc nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp xử lý số liệu
6. Kết cấu của luận văn
Chương I : Tổng quan các nghiên cứu về truyền thông BĐKH
Chương II: Cơ sở lý luận, hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương III: Xây dựng mô hình truyền thông về BĐKH lồng ghép vào
công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà.
4
5
Khí hậu đã biến đổi trong suốt lịch sử hình thành phát triển của địa cầu.
Sự BĐKH toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Biểu hiện rõ nhất là
sự nóng lên của trái đất, băng tan, nước biển dâng cao; các hiện tượng thời tiết
bất thường, bão lũ, hạn hán và giá rét kéo dài… dẫn đến thiếu lương thực, thực
phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm…
* Nồng độ CO2 [15]
CO2 là loại khí nhà kính chủ yếu khiến toàn cầu nóng lên. Nồng độ CO2
trong khí quyển không ngừng gia tăng chủ yếu là do con người đốt nhiên liệu
hóa thạch, nguồn thải công nghiệp. Theo các nghiên cứu đã được công bố của
NASA, lượng khí CO2 toàn cầu đã tăng cao nhất trong 650.000 năm trở lại đây.
Biểu đồ 1.1 cho thấy nồng độ CO2 (tỷ lệ phần triệu) trong khí quyển trong
những năm gần đây cho đến cuối năm 2014. Biểu đồ 1.2 cho thấy nồng độ CO2
trong ba chu kỳ băng hà cuối cùng và so với mức hiện tại. Cả hai biểu đồ đều
phản ánh rõ nét sự gia tăng nhanh chóng và liên tục của nồng độ khí CO2.
Biểu đồ 1.1: Nồng độ khí CO2 đo trực tiếp trong khí quyển giai đoạn
2005 – 2014
Nguồn: Theo Cơ quan Hải dương và Khí quyển Quốc gia Mỹ (NOAA)
6
Biểu đồ 1.2: Nồng độ CO2 đo lường gián tiếp qua các giai đoạn phát
triển của trái đất đến nay
Nguồn: Cơ quan Hải dương và Khí quyển Quốc gia Mỹ (NOAA)
Theo Cơ quan Hải dương và Khí quyển Quốc gia Mỹ (NOAA), nồng độ
khoảng 17cm (6,7inch) trong thế kỷ qua, gần như gấp đôi so với thế kỷ trước.
Và kể từ năm 1993, mực nước biển toàn cầu đã tăng trung bình 3.39mm mỗi
năm - hệ quả trực tiếp của việc trái đất nóng dần lên và băng tan. Mực nước biển
dâng có thể do hiện tượng nóng lên toàn cầu - mà phần lớn là từ những tác động
của con người. Điều này sẽ làm tăng mực nước biển trong tương lai về lâu dài.
Nhiệt độ gia tăng làm nước giãn nở, đồng thời làm tan chảy các sông băng, núi
băng và băng lục địa khiến lượng nước bổ sung vào đại dương tăng lên. Dự
kiến, nhiệt độ tăng sẽ tiếp tục là nhân tố chủ yếu làm mực nước biển dâng trong
thế kỷ tới. Giáo sư Michael Freilich, Giám đốc bộ phận Khoa học Trái Đất ở
NASA, nhận định, mực nước biển dâng cao có thể nhấn chìm hoàn toàn một số
quốc đảo trong khu vực Thái Bình Dương. Những bang nằm ở vùng trũng của
Mỹ như Florida cùng với một số thành phố lớn trên thế giới như Tokyo có nguy
cơ biến mất.
8
Biểu đồ 1.3: Sự thay đổi mực nước biển giai đoạn 1993 - 2014
Nguồn: NASA Goddard Space Flight Center
* Lượng băng ở Bắc Cực [15]
Việc Trái đất nóng lên đang khiến băng ở Bắc Cực tan chảy nhanh hơn,
điều này có thể gây nên viễn cảnh mực nước biển tiếp tục dâng cao, đe dọa nhấn
chìm nhiều vùng đất trên thế giới. Chỉ trong 10 năm gần đây, lượng băng tan lớn
hơn so với cách đây 100 năm. NASA cho biết phạm vi băng Bắc Cực tối thiểu
đã giảm từ cuối những năm 1970 do hiện tượng nóng lên toàn cầu, và bắt đầu
trở nên nghiêm trọng kể từ năm 1996. 10 mức tối thiểu thấp nhất đã được ghi
nhận trong vòng 11 năm qua. Cũng theo các nhà nghiên cứu từ NASA và Trung
tâm dữ liệu băng tuyết quốc gia Hoa Kỳ (NSIDC), phạm vi kích thước băng Bắc
Cực đã giảm xuống còn 4,4 triệu km2 vào mùa hè 2015. Đây là mức tối thiểu
dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước Tây Âu thì đang bị
đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những
đợt băng giá mùa đông khốc liệt. Những trận bão lớn vừa xẩy ra tại Mỹ, Trung
Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ... có nguyên nhân từ hiện tượng trái đất ấm lên trong
nhiều thập kỷ qua. Những dữ liệu thu được qua vệ tinh từng năm cho thấy số
lượng các trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc cường độ mạnh, sức
tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái Bình Dương, Ân Độ
Dương, bắc Đại Tây Dương. Theo số liệu thống kê cho thấy, chỉ trong vòng 30
năm gần đây, những cơn bão mạnh cấp 4 và cấp 5 đã tăng lên gấp đôi. Những
vùng nước ấm đã làm tăng sức mạnh cho các cơn bão.
10
Trong báo cáo hàng năm được công bố ngày 6/1, Cơ quan dự báo thời tiết
Australia cho biết năm 2015, quốc gia này đã trải qua năm thứ 5 nóng kỷ lục do
nhiệt độ Trái Đất ấm lên và hiện tượng thời tiết cực đoan El Nino. Trong khi đó,
hiện tượng El Nino cũng tiếp tục ảnh hưởng tới Mỹ. Ông Mike Halpert, phó
giám đốc Trung tâm dự báo khí hậu Mỹ, cho rằng hiện tượng El Nino năm 2015
đạt ngang với mức đỉnh điểm của đợt El Nino kỷ lục được ghi nhận vào giai
đoạn 1997-1998.
Không chỉ ảnh hưởng đến dịch bệnh, tác động của biến đổi khí hậu gây
thiệt hại đến lĩnh vực kinh tế. Bão lụt sẽ gây tổn thất trong ngành nông nghiệp
đã gây thiệt hại hàng tỷ USD. Bên cạnh đó, các chính phủ cũng cần một lượng
tiền lớn để xử lý và kiểm soát sự lây lan dịch bệnh. Trong khi người dân phải
đối phó với giá lương thực và nhiên liệu tăng cao, thì các chính phủ cũng đang
phải chịu sụt giảm doanh thu từ ngành du lịch, giảm lợi nhuận công nghiệp.
Ngược lại, nhu cầu năng lượng, lương thực, nước sạch, chi phí cho hoạt động
dọn dẹp sau thảm họa lại luôn tăng cao, kèm theo những bất ổn vùng biên giới.
Theo dự đoán của Viện nghiên cứu Môi trường và phát triển toàn cầu tại Đại
học Tufts, Mỹ, chi phí cho cuộc chiến chống biến đổi khí hậu tới năm 2100 sẽ
biển tiến, lùi với biên độ thời gian khoảng 800-1000 năm thì hiện tại Việt Nam
đang ở đoạn cuối của chu kỳ biển tiến hiện đại, không loại trừ tốc độ sẽ nhanh
hơn nhiều hoặc có đột biến. Giả định mực nước biển dâng đang xảy ra nằm
trong chu trình chung của biến động, cộng thêm tác động nhanh do hiệu ứng nhà
kính gây ra.
Những biến động thời tiết bất thường gây thiệt hại lớn cho đời sống dân
cư và thiên tai cần được nghiên cứu, xem xét theo chiều hướng có sự báo động
toàn cầu về gia tăng nhiệt độ bề mặt Trái đất và mực nước biển ngày càng dâng
cao: hiện tượng El Nino làm cho chế độ thời tiết gió mùa bị xáo động bất
thường; bão có xu hướng gia tăng về cường độ, bất thường về thời gian và
hướng dịch chuyển; thời tiết mùa đông ấm lên, mùa hè nóng thêm; xuất hiện bão
lũ và khô hạn bất thường. Hiện tượng ngập úng vùng đồng bằng châu thổ mở
rộng vào mùa mưa lũ, các dòng sông xâm thực ngang gây sạt lở lớn các vùng
dân cư tập trung ở 2 bờ trên nhiều khu vực từ. Hiện tượng này cũng đồng thời
tạo cồn, bãi bồi, lấp dòng chảy các sông, nhánh sông ở vùng hạ du; ở những
sông đã xây dựng hệ thống đê kiên cố thì có hiện tượng bồi lấp ngay chính dòng
12
sông cũng như tuyến khống chế giữa hai bờ đê, tạo nên thế địa hình ngược;
những dòng sông nổi cao hơn cả đồng bằng hai bên sông. Vào mùa khô, hiện
tượng phổ biến là nước triều tác động ngày càng sâu về phía trung du, hiện
tượng nhiễm mặn ngày càng tiến sâu vào lục địa. Ở vùng ven biển, thấy rõ hiện
tượng vùng ngập triều cửa sông mở rộng hình phễu (hiện tượng estuary) trên
diện rộng, nhất là ở hạ du các hệ thống sông nghèo phù sa. Rõ nhất là vùng hạ
du hệ thống sông Thái Bình - Bạch Đằng, ở vùng ven biển Hải Phòng, Quảng
Ninh và hệ thống sông Đồng Nai, ở vùng ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu và thành
phố Hồ Chí Minh. Vào mùa khô, các nhánh sông và dòng sông ở các khu vực
này đã không thể đóng vai trò tiêu thoát nước về phía biển, biến thành những
dòng sông, kênh tù đọng, với mức độ ô nhiễm nhân tạo gây nguy hại cho đời
tiết về mức độ thiệt hại và giải pháp ứng phó tại kịch bản biến đổi khí hậu, nước
biển dâng, theo thông tin tại hội thảo: “Cập nhật và chia sẻ thông tin về biến đổi
khí hậu toàn cầu ở Việt Nam với báo chí” do Bộ TN-MT phối hợp với Chương
trình Phát triển Liên Hợp Quốc tổ chức ngày 7/11/2015.
Theo tính toán, Đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ bị ảnh hưởng
nặng nề nhất do nước biển dâng. Nếu mực nước biển dâng cao 1m và không có
các giải pháp ứng phó, sẽ có khoảng 39% diện tích vùng đồng bằng này có nguy
cơ bị ngập và khoảng 35% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp. Vùng đồng bằng sông
Hồng sẽ có khoảng 11% diện tích có nguy cơ bị ngập và 10% dân số bị ảnh
hưởng trực tiếp. Đối với các tỉnh ven biển miền Trung, khoảng 2,5% tổng diện
tích của khu vực có nguy cơ bị ngập, ảnh hưởng trực tiếp đến khoảng 10% số
dân. Riêng đối với TP. Hồ Chí Minh, sẽ có khoảng 20% diện tích bị ngập và 9%
số dân bị ảnh hưởng.
Theo Báo cáo SREX Việt Nam xuất bản tháng 02/2015 đã đưa ra những
dự tính về BĐKH. Số ngày và số đợt nắng nóng dự tính tăng trên hầu hết các
khu vực, nhất là khu vực miền Trung. Theo kịch bản cao RCP 8.5, số ngày nắng
nóng dự tính đến giữa thế kỷ 21 tăng phổ biến từ 20-30 ngày so với thời kỳ
1980-1999 ở khu vực Nam Bộ; và đến cuối thế kỷ 21, tăng khoảng từ 60-70
ngày trên khu vực Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung
Bộ và Nam Bộ, các khu vực khác có mức tăng thấp hơn. Đến cuối thế kỷ 21, số
đợt nắng nóng (3 ngày liên tiếp xuất hiện nắng nóng) được dự tính gia tăng ở
hầu hết khu vực của Việt Nam, đặc biệt khu vực Nam Bộ và Nam Tây Nguyên
với mức tăng có thể lên tới 6 đến 10 đợt; các khu vực còn lại có mức tăng từ 2
đến 6 đợt.
15
Tần suất mưa lớn dự tính tăng trong thế kỷ 21 ở nhiều vùng của Việt
Nam. Mưa lớn tăng rủi ro sạt lở đất ở các khu vực miền núi. Theo số liệu quan
động BĐKH. Bà Irina Bokova, Tổng Giám đốc UNESCO, nhấn mạnh: "Đối phó
với biến đổi khí hậu không chỉ là một vấn đề kỹ thuật chuyên môn và chính trị.
Đó là một vấn đề đạo đức" và giáo dục là cách tốt nhất để truyền bá những cách
nhìn mới trên thế giới, những cách thức mới để hoạt động.
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu đã trở thành từ khóa mới, một
chủ đề mới đang được quan tâm trên các kênh thông tin của quốc tế và tại Việt
Nam. Do các tác động của BĐKH là quy mô toàn cầu, với những biểu hiện mới
đây cũng như hậu quả mai sau đã được dự đoán tác động lên nền kinh tế và văn
hóa nên chủ đề quan trọng này ngày càng quan trọng trên truyền thông quốc tế.
Truyền thông về biến đổi khí hậu ban đầu chủ yếu là các tổng kết về kết
quả của các nghiên cứu và phát hiện khoa học về các hiện tượng cực đoan của
thời tiết, các báo qua các cuộc họp cấp cao. Đến nay, truyền thông BĐKH ngày
được quan tâm đặc biệt là hướng tới đối tượng trẻ.
Trên thế giới nhiều dự án truyền thông được nghiên cứu, xây dựng, tài trợ
và triển khai bởi các tổ chức lớn như UN, FAO, UNPD, NGOs… Mới đây nhất,
mạng lưới các Tổ chức phi chính phủ Việt Nam và Biến đổi khí hậu
(VNGO&CC) được thành lập năm 2008, tới nay đã có 110 tổ chức NGO/CSO
trong toàn quốc, đã và đang thực diện dự án “Tăng cường vai trò các tổ chức Phi
chính phủ Việt Nam trong hoạt động truyền thông và vận động chính sách về
BĐKH”. Mặc dù dự án đã mang lại nhiều hiệu quả nhưng hầu hết tiếp cận là các
khu dân cư đang hứng chịu trực tiếp những diễn biến của BĐKH.
Cộng đồng nghiên cứu khoa học trên thế giới đều đang chỉ ra rằng cần
thiết đưa giáo dục BĐKH vào trong trường học. Tại Texas, Mỹ các nhà hoạt
động đã lên kế hoạch và yêu cầu thông tin về Biến đổi khí hậu phải được đưa
vào trong sách giáo khoa, không những vậy họ cũng có kế hoạch để đánh giá về
các cuốn sách giáo khoa nói về khí hậu. Đối với cấp Đại học, về mặt đào tạo
một số các trường Đại học trên thế giới cũng đã đưa BĐKH vào giảng dạy và
đào tạo điển hình như Đào tạo thạc sĩ về BĐKH tại Trường Đại học Cô – pen –
ha –ghen, Trường Đại học Quốc gia Úc (The Australian National University,