Xây dựng nông thôn mới huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––

TRẦN THỊ PHƯƠNG LOAN

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN QUẢN BẠ TỈNH HÀ GIANG
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2016


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––

TRẦN THỊ PHƯƠNG LOAN

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN QUẢN BẠ TỈNH HÀ GIANG



LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên,
Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, chi cục Thống kê huyện Quản Bạ, Ban chỉ đạo xây
dựng Nông thôn mới tỉnh Hà Giang, Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới huyện
Quản Bạ, Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới các xã Đông Hà, Quản Bạ, Quyết
Tiến, Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân đây tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
1. TS. Vũ Như Vân - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã giúp đỡ
tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
2. Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Địa lý và các thầy giáo, cô
giáo giảng dạy chuyên ngành của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
3. Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, Chi cục Thống kê huyện Quản Bạ, Ban
Chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới tỉnh Hà Giang, Ban Chỉ đạo xây dựng Nông
thôn mới huyện Quản Bạ, Ban Chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới các xã Đông
Hà, Quản Bạ, Quyết Tiến và các ban, ngành huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang,
cùng các đồng nghiệp, người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong
suất quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, bản thân tôi đã có nhiều cố
gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài luận văn
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Học viên
Trần Thị Phương Loan

1.1.5. Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới ...................................................20
1.2. Cơ sở thực tiễn ...............................................................................................................25
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng Nông thôn mới ở một số nước trên thế giới ......................26
1.2.2. Tình hình xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam......................................................27
1.2.3. Kết quả bước đầu xây dựng Nông thôn mới ở tỉnh Hà Giang .................................30
Tiểu kết chương 1..................................................................................................................32

iii


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG ............................... 34
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới XDNTM huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang .....................34
2.1.1. Các nhân tố tự nhiên ...................................................................................................34
2.1.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội ........................................................................................40
2.2. Thực trạng xây dựng Nông thôn mới ở huyện Quản Bạ, Hà Giang ............................. 49
2.2.1. Công tác chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới .......................49
2.2.2. Thực trạng xây dựng Nông thôn mới theo 19 tiêu chí huyện Quản Bạ, tỉnh Hà
Giang giai đoạn 2011 - 2015 ................................................................................................ 50
2.2.3. Mô hình XDNTM tại xã Đông Hà - xã điểm đạt chuẩn Nông thôn mới vào
năm 2015................................................................................................................................ 65
2.2.4. Những vấn đề đặt ra trong XDNTM tại hai xã : Quản Bạ, Quyết Tiến .......................68
2.2.5. Đánh giá chung, những hạn chế và nguyên nhân trong XDNTM huyện Quản
Bạ giai đoạn 2011 - 2015 ......................................................................................................71
Tiểu kết chương 2..................................................................................................................76
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

STT

Viết đầy đủ

1

BCĐ

Ban chỉ đạo

2

BCH

Ban chấp hành

3

BQL

Ban quản lí


9

KH

Kế hoạch

10

NN

Nông nghiệp

11

NQ

Nghị quyết

12

NTM

Nông thôn mới

13

TTLL

Thông tin liên lạc


iv


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới .......................................................20
Bảng 2.1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất của huyện Quản Bạ được
UBND Hà Giang phê duyệt ngày 3 tháng năm 2015 ................................ 38
Bảng 2.2. Tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ...................................45
Bảng 2.3. Tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh hà giang ............................. 51
Bảng 2.4. Tổng hợp đánh giá số xã đạt tiêu chí NTM theo từng tiêu chí năm 2015
huyện Quản Bạ ........................................................................................... 62

v


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Lược đồ hành chính huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang ..................................35
Hình 2.2. Dân số và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của huyện Quản Bạ qua các năm
2012 - 2015 .................................................................................................41
Hình 2.3. Cơ cấu dân tộc huyện Quản Bạ năm 2014 ..................................................42
Hình 2.4. Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế huyện Quản Bạ giai đoạn 2012 - 2014 .....49

sản xuất nông nghiệp nên nhìn chung đời sống của người dân nông thôn nước ta còn
nhiều khó khăn, đặc biệt ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo. Nhiều
hộ gia đình nông thôn tuy đã thoát khỏi diện nghèo đói, nhưng thực tế thu nhập bình
quân cũng chỉ cao hơn mức chuẩn nghèo đói không đáng kể, tiếp cận các nu cầu cơ
bản như: vệ sinh, môi trường, y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng... còn nhiều hạn chế. Cùng
với đặc điểm địa hình đa dạng phức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng bản
theo tập quán lâu đời nên nông thôn nước ta phát triển đa dạng, chưa thống nhất.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về Nông nghiệp, nông dân và nông
thôn, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt mục tiêu Quốc gia XDNTM tại (Quyết định số
1


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010) [5] và ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
(Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) [6] nhằm thống nhất chỉ đạo việc XDNTM
trên cả nước. Tuy thời gian triển khai thực hiện chương trình XDNTM chưa lâu nhưng
các địa phương, nhất là cấp cơ sở đã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình
chỉ đạo thực hiện.
Trong bối cảnh chung đó, huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang đã tích cực triển khai
XDNTM, bước đầu huyện đã đạt được một số kết quả nhất định...Tuy nhiên, theo
đánh giá chung, nền kinh tế của huyện còn gặp nhiều khó khăn; phát triển nông
nghiệp, nông thôn vẫn còn chậm, bộ mặt NTM chậm thay đổi, đời sống nông dân còn
nhiều hạn chế so với các địa phương khác trong tỉnh. Trước thực trạng đó Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 18 chỉ ra cần tập trung chỉ đạo xây dựng mô hình
NTM với quyết tâm cao hơn nhằm tạo ra bước ngoặt trong xây dựng hệ thống hạ
tầng kinh tế đồng bộ, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường,...Từ thực tiễn
đó, huyện Quản Bạ trong công cuộc XDNTM đặt ra sự cần thiết phải nghiên cứu sâu

KT - XH Nông thôn mới, các chủ thể tham gia quá trình XDNTM bao gồm các hộ nông
dân, cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn thể huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi huyện Quản Bạ,
tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu thực trạng
XDNTM ở huyện Quản Bạ giai đoạn 2011 - 2015, giải pháp thúc đẩy quá trình
XDNTM giai đoạn 2016 - 2020.
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm XDNTM ở huyện vùng cao
Quản Bạ, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2011 - 2015 và giải pháp thúc đẩy quá trình
XDNTM giai đoạn 2016 - 2020, tập trung phân tích sâu các xã điểm XDNTM: Đông
Hà, Quản Bạ và Quyết Tiến.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
3.1. Trên thế giới
Trong những năm đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn
đề nông thôn đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới. Và đây cũng là
chủ đề thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều cơ quan lãnh đạo, quản lí, các cơ
quan nghiên cứu và các nhà khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam dưới nhiều
khía cạnh và mức độ khác nhau.
Xây dựng các chương trình để phát triển nông nghiệp, nông thôn ban đầu là ở các
nước Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á, trong đó nổi bật nhất các phong trào xây dựng nông
thôn vào những năm cuối thế kỉ XX là Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan… Từ đó đến nay
đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.

3


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Cơ sở khoa học và thực tiễn về sử dụng và quản lí bền vững đất đai vùng. Một số
luận văn thạc sĩ địa lí về xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện, Th.s Lương Thành
Công (2013): “Nghiên cứu xây dựng Nông thôn mới huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
[8]; Th.s Đào Thị Thu Hà: “Nghiên cứu vấn đề xây dựng Nông thôn mới ở huyện Văn Yên,
tỉnh Yên Bái [11].
3.3. Về tỉnh Hà Giang và huyện Quản Bạ
Mặc dù XDNTM cũng là một trong những chủ đề, nhìn chung còn khá mới mẻ
nhưng đã có nguồn thông tin tư liệu phong phú. Đó là Luận văn thạc sỹ của tốt
nghiệp Th.s Hoàng Thu Trang “Nghiên cứu kinh tế hộ trong mô hình xây dựng Nông
thôn mới của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”. Tiêu biểu cuốn tài liệu “Hỏi - Đáp”
về chương trình XDNTM tỉnh Hà Giang (2012) do BQL Chương trình xây dựng
Nông thôn mới tỉnh Hà Giang kết hợp với Ban tuyên giáo Tỉnh ủy biên soạn và phát
hành [18]. Các báo cáo tổng hợp quá trình phát triển KT - XH, báo cáo kết quả thực
hiện, các bài viết về một huyện, một xã cụ thể về vấn đề XDNTM [15]; [16]; [17];
[18]. Cũng có một số tư liệu nghiên cứu có giá trị về XDNTM tại các xã điểm, gọi
chung là mô hình xã XDNTM Đông Hà, Quản Bạ, Quyết Tiến [20]; [21]; [22].
Tuy nhiên, với huyện Quản Bạ, một huyện thuộc diện huyện vùng cao đặc biệt
khó khăn, thì việc XDNTM chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt nào, ngoại trừ
một số văn bản của Tỉnh và huyện Quản Bạ hướng dẫn triển khai XDNTM thời kì
2011 - 2015 / 2016 - 2020. Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, chuẩn
nghèo được xem xét cả góc độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản. Do đó, việc chính thức áp dụng chuẩn nghèo đa chiều từ 6/1/2016 là một thay

quán của từng dân tộc và định hướng phát triển. Trên cơ sở đó, thấy được mức độ tác
động khác nhau của vấn đề XDNTM đến bộ mặt nông thôn và đời sống của người dân.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Bất cứ một sự vật, hiện tượng nào đều có quá trình vận động lâu dài theo thời
gian. Sự phát triển KT - XH, đặc biệt là các điều kiện tự nhiên và môi trường sinh
thái của địa phương không chỉ thay đổi theo không gian mà còn thay đổi theo thời
gian. Vì vậy khi nghiên cứu mô hình XDNTM vận dụng quan điểm này sẽ thấy được
sự biến đổi của chúng. Từ đó đưa ra được các giải pháp nhằm xây dựng mô hình
Nông thôn mới phù hợp với đặc điểm của huyện Quản Bạ.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của phát triển KT - XH nói chung và
XDNTM là sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường. Vì vậy XDNTM
đảm bảo kinh tế nông thôn có tốc độ tăng trưởng nhanh, hiệu quả ổn định. Về mặt xã
hội, phải chú trọng đến việc xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao chất
lượng cuộc sống, bảo tồn di sản văn hóa dân tộc. Còn về phương diện môi trường là
giữ gìn tính đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự ô nhiễm và
xuống cấp của môi trường nông thôn.

6


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



4.1.5. Quan điểm lợi ích cộng đồng
Cộng đồng là toàn thể những người cùng sống, có nhiều điểm giống nhau, gắn
bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội. Vai trò của cộng đồng được Đảng và Nhà
nước đánh giá rất cao. Để nông thôn phát triển bền vững thì cần thiết phải dựa vào
cộng đồng, bởi lẽ cộng đồng hiểu rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình. Để



4.2.3. Phương pháp thực địa
Đây là phương pháp truyền thống, đặc trưng của khoa học Địa lí. Qua quá
trình khảo sát thực tiễn, đồng thời kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học, nên
các thông tin thực tế quan sát, nghe và trao đổi giúp tôi có nhiều thông tin mới, kiểm
chứng kết quả đã thu thập từ các nguồn tài liệu. Từ đó làm cơ sở để rút ra những nhận
định, đánh giá.
4.2.4. Phương pháp tham vấn chuyên gia
Ngoài các phương pháp trên, thì phương pháp tham vấn chuyên gia cũng giữ vai
trò quan trọng trong quá trình nghiên cứu đề tài. Người nghiên cứu muốn đảm bảo cho
các đánh giá khách quan, thực tế cần phải có sự tham gia đóng góp ý kiến và kinh
nghiệm của các nhà chuyên môn, những nhà lãnh đạo…để có thêm hiểu biết về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam, những vấn đề đặt ra trong quá trình XDNTM.
Từ đó đưa ra những nhận định và kiến nghị có tính thuyết phục.
4.2.5. Phương pháp điều tra xã hội học
Là phương pháp quan trọng, đặc biệt có ý nghĩa trong nghiên cứu về XDNTM.
Dựa vào các tiêu chí bảng hỏi được liệt kê, quá trình đi thực tế cung cấp cho tác giả
nghiên cứu những thực trạng khách quan tại địa phương, có cái nhìn cụ thể về các
nhân tố ảnh hưởng và thực trạng XDNTM tại địa phương đó. Sau đó, tác giả cùng
thảo luận với thầy hướng dẫn và đưa ra bộ câu hỏi để thực hiện khảo sát thực trạng
XDNTM. Đối tượng thực hiện khảo sát là cộng động dân cư chủ yếu tại xã điểm là xã
Đông Hà, xã Quản Bạ và xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ.
4.2.6. Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Bản đồ - biểu đồ là phương pháp thể hiện trực quan, sinh động nhất các đối
tượng nghiên cứu của Địa lí. Bằng những kí hiệu, bản đồ mô phỏng hình ảnh thu nhỏ
một cách trung thực nhất các đối tượng nghiên cứu Địa lí tự nhiên, KT - XH với sự
phân bố về mặt không gian lãnh thổ cũng như về một số mặt định lượng và định tính
của đối tượng kết hợp với bản đồ là biểu đồ chỉ ra xu hướng phát triển của hiện tượng
hoặc dạng biểu so sánh với không gian nhất định.




Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số lí luận cơ bản về nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm và đặc trưng nông thôn
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ
không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lí bởi cấp
hành chính cơ sở là UBND xã.
Nông thôn nước ta là khái niệm để chỉ những vùng đất ở đó người dân sinh
sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào tài
nguyên thiên nhiên. Hiện nay, dân số sống ở nông thôn chiếm khoảng gần 70% tổng
dân số nước ta.
Nông thôn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển KT - XH của cả nước, là
cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của người dân, cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu, cung cấp lao động cho
công nghiệp và dịch vụ, là thị trường rộng lớn để tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp và
dịch vụ.
Về mặt tự nhiên, nông thôn là vùng đất rộng lớn bao quanh các đô thị như
thành phố, thị xã, thị trấn. Về kinh tế, nông thôn chủ yếu là sản xuất nông, lâm, thủy
sản. Đường xá, hệ thống nước sạch, điện thường hạn chế, thấp kém hơn đô thị. Về xã
hội, trình độ học vấn, khoa học kĩ thuật, giáo dục, đời sống vật chất, tinh thần của cư
dân nông thôn nhìn chung thấp hơn đô thị. Di sản văn hóa, phong tục tập quán trong
nông thôn đa dạng, phong phú hơn đô thị [11].
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời
gian để phản ánh biến đổi về KT - XH của mỗi quốc gia trên thế giới. Trong điều
kiện Việt Nam hiện nay, ta có thể hiểu: Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân

hoạt và thủy lợi, chưa đủ cho nhu cầu phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
Cơ sở chế biến và bảo quản nông sản vừa thiếu vừa yếu, làm cho quá trình chuyên
môn hóa, tập trung hóa sản xuất bị hạn chế.
Các vấn đề xã hội lại đặt ra như tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn khá cao
tạo ra sức ép nhiều mặt về ruộng đất, nhà ở, việc làm. Hiện còn khoảng 1/3 dân số
nông thôn thiếu việc làm khi nông nhàn gây áp lực lên thành phố do tình trạng di dân
ngày càng đông đi ra thành phố kiếm việc làm. Bộ máy quản lí hành chính và trình độ
quản lí cán bộ nông thôn còn thấp [13].
Các vấn đề kinh tế: Phát triển các loại hình kinh tế và kinh doanh nông nghiệp
để tạo ra sản xuất hàng hóa lớn; Vấn đề đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã

11


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



hội cho nông thôn; Vấn đề nâng cao mức sống của dân cư nông thôn và nhiều vấn đề
khác cần có giải pháp, trong đó giải pháp tìm ra nguồn lực và động lực nào để phát
triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn lâu dài, bền vững.
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về Nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn hàm chứa bao quát tất cả các phạm vi, các khía cạnh
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, trật tự, an ninh,…nhằm đáp ứng mọi nhu cầu trong
cuộc sống cộng đồng và từng cá nhân.
Do yêu cầu phát triển không giống nhau mà mỗi nước có quan niệm về phát
triển nông thôn tương đối khác nhau. Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã nghiên cứu và
vận dụng thuật ngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn là

từng bước hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị
theo quy hoạch; Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi
trường sinh thái được bảo vệ; An ninh trật tự được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh
thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng XHCN [5].
Vậy có thể hiểu về NTM là nông thôn có kết cấu hạ tầng KT - XH hiện đại, cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh
thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững.
 Khái niệm về xây dựng Nông thôn mới
Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ
thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề KT - XH, mà là vấn đề kinh tế chính trị tổng hợp.
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 và Quyết định số 491/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ thì “Xây dựng Nông thôn mới là xây dựng nông thôn
đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới” [5], [6].
1.1.2.3. Đặc trưng và đặc điểm Nông thôn mới
 Đặc trưng của Nông thôn mới
Mục đích của xây dựng mô hình NTM là hướng đến một nông thôn năng
động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết cấu hạ tầng gần giống đô thị. Việc
XDNTM là một trong nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp CNH–HĐH, góp
phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông
thôn. Trong giai đoạn từ năm 2010 - 2020, Nông thôn mới của nước ta có những đặc
trưng cơ bản:
13


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất, văn hóa dân cư được nâng cao.

14


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



nghiệp và các ngành khác, đưa sản xuất nông nghiệp ở nông thôn thành sản xuất hàng
hoá thực sự, tạo thuận lợi để hội nhập nền kinh tế thế giới. Có sự phân định rõ ràng giữa
nông thôn và thành thị trong mối quan hệ hỗ trợ và thúc đẩy.
- Giữ gìn nét truyền thống của văn hóa Việt: Nước ta với truyền thống văn hóa
lúa nước nên những phong tục tập quán lâu đời gắn bó rất nhiều với sinh hoạt và sản
xuất nông nghiệp nông thôn. Hay nói cách khác, các phương thức sản xuất, tập quán
sinh sống cũng như cơ cấu tổ chức mang tính đặc thù của xã hội nông thôn chính là
nhân tố quyết định nền văn hoá mang đậm màu sắc Việt Nam. Văn hoá quê hương
với những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu như lòng kính lão yêu trẻ, giản dị tiết
kiệm, thật thà chân chất, yêu quê hương…, tất cả được sản sinh trong hoàn cảnh xã
hội nông thôn đặc thù. Nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo
dân tộc mới là môi trường thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương.
Việc XDNTM nếu như phá vỡ đi các cảnh quan làng xã mang tính khu vực đã được
hình thành từ lâu đời thì cũng chính là phá vỡ đi sự hài hoà vốn có của nông thôn,
làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong nông thôn truyền thống, con
người và tự nhiên sinh sống hài hoà với nhau, việc con người tôn trọng tự nhiên, bảo
vệ tự nhiên hình thành nên thói quen làm việc theo quy luật tự nhiên. Quá trình công
nghiệp hóa và đô thị hoá khiến con người ngày càng xa rời tự nhiên, dẫn đến ô nhiễm
môi trường và phải hứng chịu các ảnh hưởng xấu từ môi trường đem lại. XDNTM
phải đảm bảo giữ gìn và cải tạo môi trường tự nhiên vốn có của nông thôn truyền
thống, đồng thời làm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường [13].
1.1.2.5. Chức năng của Nông thôn mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status