Dạy học chủ đề tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học chương nitơ photpho lớp 11 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------ o0o -------------

ĐÀO THỊ THANH TUYỀN

DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN
VỚI KIẾN THỨC HÓA HỌC CHƢƠNG NITƠ- PHOTPHO LỚP 11
NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
---------- o0o ---------

ĐÀO THỊ THANH TUYỀN

DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN
VỚI KIẾN THỨC HÓA HỌC CHƢƠNG NITƠ- PHOTPHO LỚP 11
NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học: TS. Vi Anh Tuấn

GD

Giáo dục

PPDH

Phương pháp dạy học

TH

Tích hợp

THPT

Trung học phổ thông

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

TCVL

Tính chất vật lý

TCHH


NXB

Nhà xuất bản

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng................................................................................................. vi
Danh mục hình ................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............. 6
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Việt Nam sau năm 2015 [1] .............................................................................. 6
1.2. Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp [2], [3], [18]......................................... 6
1.2.1. Tổng quan về dạy học tích hợp ............................................................... 6
1.2.2. Nguyên tắc và biện pháp dạy học tích hợp ........................................... 10
1.3.1. Dạy học theo nhóm................................................................................ 13
1.3.2. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ................................................ 14
1.4. Cơ sở thực tiễn [2].................................................................................... 20
1.4.1. Vai trò, vị trí của nhà trường phổ thông trong việc tích hợp các nội
dung thực tiễn với kiến thức Hóa học ............................................................. 20
1.4.2. Thực trạng việc tích hợp các nội dung thực tiễn vào trong dạy học hóa
học ở trường trung học phổ thông tỉnh Hà Nam ............................................ 20
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ............................................................................... 28
CHƢƠNG 2: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN
VỚI KIẾN THỨC HÓA HỌC CHƢƠNG NITƠ – PHOTPHO LỚP 11

3.2. Kế hoạch thực nghiệm ............................. Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Phương pháp thực nghiệm .................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm ....... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Bố trí thực nghiệm ................................. Error! Bookmark not defined.
3.3. Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạmError! Bookmark not defined.
3.3.1. Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ........ Error! Bookmark not
defined.
3.3.2. Phương pháp đánh giá .......................... Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Phân tích kết quả định tính ................... Error! Bookmark not defined.
3.3.4. Phân tích kết quả định lượng ................ Error! Bookmark not defined.

iv


3.4. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm...... Error! Bookmark not
defined.
3.4.1. Kết quả bài kiểm tra trước thực nghiệm sư phạmError! Bookmark not
defined.
3.4.2.Xử lí kết quả bài kiểm tra ....................... Error! Bookmark not defined.
3.4.3. Xử lí theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng .......... Error!
Bookmark not defined.
3.4.4. Phân tích kết quả thực nghiệm. ............. Error! Bookmark not defined.
3.4.4.1. Phân tích định tính ............................. Error! Bookmark not defined.
3.4.3.2. Phân tích định lượng .......................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 3............................................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................... Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận ....................................................... Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị ................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 30
PHỤ LỤC .......................................................... Error! Bookmark not defined.

Bookmark not defined.
số 1 của trường THPT C Bình Lục (11A3, 11A4) Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra .... Error!

Bookmark not defined.
số 2 của trường THPT C Bình Lục (11A3, 11A4) Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.9: Phân loại kết quả học tập trường THPT C Bình Lục (11A3, 11A4)Error!

Bookmark not defined.
Bảng 3.10. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng ............. Error! Bookmark not

defined.

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình.3.1. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 – trường THPT C Bình
Lục (11A1, 11A2) ............................................. Error! Bookmark not defined.
Hình.3.2. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 – ... Error! Bookmark

not defined.
trường C Bình Lục (11A1,11A2) ........................ Error! Bookmark not defined.
Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS ( Bài KT số 1)............... Error!

Bookmark not defined.
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS ( Bài KT số 2) .............. Error!

Bookmark not defined.
Hình.3.5. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1- ..... Error! Bookmark

nhiên, khoa học xã hội và nhân văn. Kinh nghiệm trong và ngoài nước cho thấy
việc dạy học tích hợp sẽ giúp cho học sinh hình thành các năng lực trong đó có
năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề đặc biệt là vận dụng kiến thức
vào thực tiễn vì những vấn đề nảy sinh trong đời sống, sản xuất ít khi chỉ liên quan
với một lĩnh vực tri thức nào đó mà thường đòi hỏi vận dụng tổng hợp các tri thức
thuộc một số môn học khác nhau. Điều đó có nghĩa là giáo dục phổ thông phải giúp
học sinh có cái nhìn về thế giới trong tính chỉnh thể vốn có của nó, không bị chia
cắt, tách rời thành từng môn, từng lĩnh vực quá sớm. Vì thế, nếu chúng ta tổ chức
tốt dạy học tích hợp (từ việc xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khoa theo
định hướng tích hợp cho đến việc tổ chức dạy học tích hợp) thì sẽ hình thành và
phát triển năng lực cao nhất của người học: năng lực vận dụng kiến thức đặc biệt là
vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
Ở bậc trung học phổ thông có rất nhiều môn học khác nhau, mỗi môn học
đều có ít nhiều trọng trách trong việc giáo dục, đào tạo con người. Trong đó, môn
Hóa học có vai trò, nhiệm vụ riêng của nó. Hóa học là môn khoa học vừa lí thuyết
vừa thực nghiệm, có vai trò quan trọng trong cuộc sống và cần thiết đối với các
ngành khoa học công nghệ khác. Trên cơ sở phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh
hưởng; thiết lập sự phụ thuộc xác định để tìm ra những mối liên hệ giữa các mặt

1


định tính và định lượng; quan hệ nhân quả của các hiện tượng và quá trình hóa học;
xây dựng nên các nguyên lí, quy luật, định luật rồi trở lại vận dụng để nghiên cứu
những vấn đề của thực tiễn. Vì vậy, việc cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng
nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn là rất cần thiết,
tạo tiền đề vững chắc cho học sinh, giúp học sinh hứng thú khi học bộ môn hóa học
cũng như việc giúp các em tự tin hơn khi bước vào cuộc sống thực tế. Có như vậy
lý thuyết hóa học mới càng trở nên gắn liền với thực tiễn hơn, đáp ứng được yêu
cầu của nền sản xuất hóa học nói riêng và nền kinh tế nói chung.

kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông phần
hữu cơ lớp 12 ban nâng cao”, luận văn thạc sĩ, ĐHGD – ĐHQG Hà Nội.
9. Bộ GD & ĐT, “Dạy học tích hợp ở trường trung học cơ sở, trung học
phổ thông”, NXB ĐHSP 2015.
10. Đỗ Công Mỹ (2005), “Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và
bài tập hóa học thực tiễn môn hóa học THPT (phần Hóa học Đại cương
và Vô cơ)”, luận văn thạc sĩ, ĐHSPHN.
Qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy các tác giả đã tập trung vào việc lựa chọn,
xây dựng hệ thống các giáo án, câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn; đề xuất một số
biện pháp phát triển năng lực nhận thức cho HS, giáo dục môi trường thông qua
môn hóa học. Tuy nhiên, làm thế nào để lồng ghép, tích hợp các hiện tượng, nội
dung thực tiễn vào hóa học để HS giải thích được các hiện tượng tự nhiên, các hiện
tượng trong cuộc sống hàng ngày liên quan đến hóa học mà cụ thể là chương Nitơ –
Photpho một cách cụ thể, chi tiết và từ đó các em có cái nhìn xác đáng hơn về cuộc
sống, bảo vệ môi trường đang ít được chú ý. Vì vậy, trong đề tài này chúng tôi
nghiên cứu với mong muốn rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực
tiễn cho học sinh THPT.
3. Mục đích nghiên cứu
Tích hợp nội dung thực tiễn vào chương Nitơ – Photpho chương trình hóa
học 11 nhằm nâng cao kết quả học tập cho học sinh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học các chủ đề tích hợp
ở trường phổ thông, phương pháp dạy học tích hợp (PPDHTH), một số phương
pháp dạy học (PPDH) tích cực,…
- Điều tra việc dạy học các chủ đề tích hợp (TH) nội dung thực tiễn với kiến
thức hóa học cho HS THPT.

3



học là một trong những phương pháp dạy học phù hợp với xu thế phát triển.

4


- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra cơ bản thực trạng công
tác dạy và học ở các trường phổ thông hiện nay, việc sử dụng các kỹ thuật dạy học, các
phương tiện trực quan và đặc biệt là sử dụng phương pháp dạy học tích hợp vào dạy
học hóa học. Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài.
- Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm, đưa ra những
kết quả phân tích định tính, định lượng. Từ đó rút ra kết luận cho đề tài.
9. Những đóng góp của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận làm sáng tỏ vai trò của dạy học các chủ đề TH
nhằm nâng cao kết quả học tập cho HS.
- Tìm hiểu cơ sở và đề xuất nguyên tắc xây dựng nội dung các chủ đề TH
trong dạy học hóa học.
- Đề xuất quy trình dạy học các chủ đề TH trong dạy học chương Nitơ –
Photpho nhằm nâng cao kết quả học tập cho HS.
- Xây dựng 2 chủ đề TH chương Nitơ – Photpho và đề xuất một số biện pháp
dạy học các chủ đề TH để nâng cao kết quả học tập cho HS.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo. Luận văn
được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Dạy học ch ủ đề tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa
học chương Nitơ – Photpho lớp 11.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

5



6


Theo từ điển Tiếng Việt: “TH là sự kết hợp những hoạt động, chương trình
hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. TH có nghĩa là sự thống
nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”.
Theo từ điển Giáo dục thì tích hợp là “hành động liên kết các đối tượng
nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau
trong cùng một kế hoạch giảng dạy” hoặc “tích hợp là lắp ráp, kết nối các thành
phần của một hệ thống để tạo nên một hệ thống đồng bộ” hoặc “tích hợp có nghĩa
là những kiến thức. kỹ năng học được ở môn học này, phần này của môn học được
sử dụng như những công cụ để nghiên cứu học tập trong môn học khác, trong các
phần khác nhau của cùng một môn học” hoặc “tích hợp là sự kết hợp một cách hữu
cơ, có hệ thống các kiến thức, khái niệm thuộc các môn học khác nhau thành một
nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ lí luận và thực tiễn được đề cập
trong các môn học đó”.
Trong tiếng Anh, TH được viết là “intergration” một từ gốc Latinh
(interger) có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể”. Có nghĩa là sự phối hợp các
hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của cùng một hệ thống để đảm bảo
sự hài hòa chức năng và mục tiêu của hệ thống ấy.
1.2.1.2. Khái niệm về dạy học tích hợp
Theo từ điển Giáo dục học, “Dạy học tích hợp là hành động liên kết các đối
tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác
nhau trong cùng một kế hoạch dạy học.
Theo Xavier Roegiers, “Sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học
tập, trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những
năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ
cho các quá trình học tập tương lai, hoặc nhằm hòa nhập học sinh vào cuộc sống lao
động, làm cho quá trình học tập có ý nghĩa.

năng, năng lực cơ bản mà học sinh có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong
việc giải quyết những tình huống khác nhau. Có thể lĩnh hội những kiến thức này
trong từng môn học hoặc qua những hoạt động chung của nhiều môn học.
Trong xu thế phát triển của khoa học kĩ thuật và những nhu cầu của xã hội ngày
nay, đòi hỏi chúng ta phải hướng đến quan điểm dạy học liên môn và xuyên môn.
1.2.1.4. Các phương thức tích hợp trong dạy học
Theo Xanvier Roegiers có 4 phương thức tích hợp
Thứ nhất, những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở cuối
năm học hay cấp học. Ví dụ: các môn Hóa học, Vật lý, Sinh học vẫn được dạy riêng

8


rẽ nhưng đến cuối năm học hoặc cuối cấp có một phần, một chương về những vấn
đề chung của khoa học tự nhiên và thành tựu ứng dụng thực tiễn, học sinh được
đánh giá bằng bài thi tổng hợp kiến thức.
Thứ hai, những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở những
thời điểm cụ thể đều đặn trong năm học. Ví dụ: các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học
vẫn được dạy riêng rẽ. Tuy nhiên, chương trình có bố trí xen kẽ một số chương
trình tích hợp liên môn nhằm làm cho học sinh quen dần với việc sử dụng kiến thức
những môn học gần gũi nhau.
Thứ ba, phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài
tích hợp. Cách này được áp dụng cho những môn học gần nhau về bản chất, mục
tiêu hoặc cho những môn học có đóng góp bổ sung nhau, thường dựa vào một môn
học công cụ như Toán, Tiếng việt. Trong trường hợp này, môn học tích hợp được
một giáo viên giảng dạy.
Thứ tư, phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng các tình
huống tích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho một nhóm môn, tạo thành
các môn học tích hợp.
1.2.1.5. Vai trò của tích hợp trong dạy học

học sinh thông minh và vận dụng một cách sáng tạo các kiến thức, kĩ năng một cách
hài hòa, hợp lý để giải quyết các vấn đề, tình huống khác nhau và mới mẻ trong
cuộc sống hiện đại. Từ đó, dạy học tích hợp sẽ giúp học sinh trở thành những người
lao động tích cực, người công dân tốt.
1.2.2. Nguyên tắc và biện pháp dạy học tích hợp
1.2.2.1. Bài học theo quan điểm tích hợp định hướng rõ nội dung và phương pháp
dạy học
a. Bài học theo quan điểm tích hợp thể hiện sự định hướng về nội dung
* Tích hợp trong từng thời điểm
Tích hợp trong từng thời điểm hay còn gọi là tích hợp ngang (integration
horizonlate). Bài soạn theo quan điểm tích hợp được đặt trong nhiều mối quan hệ.
* Tích hợp theo từng vấn đề
Tích hợp theo từng vấn đề hay còn

gọi là tích hợp dọc (integration

verticale): vấn đề được xuyên suốt, có thể chỉ một vấn đề nhưng có mối quan hệ với
nhiều cấp học. Để thể hiện được nội dung tìm được theo cách tích hợp này (theo
từng vấn đề) vào bài soạn môn hóa học thì giáo viên phải biết cách đề cập đến
những kiến thức đã dạy và cả những kiến thức sẽ dạy. Kiến thức đã dạy trong
trường hợp những nội dung đang được dạy nếu có liên hệ với những kiến thức đã
học, giáo viên có thể tận dụng cơ hội này để ôn tập, củng cố; đồng thời qua đó rèn

10


cho HS ý thức và kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học để xử lí vấn đề đang
đặt ra của bài học mà đáng lẽ HS phải là người khám phá, phát hiện đầu tiên. Đối
với kiến thức sẽ được dạy trong chương trình, GV cũng cần xử lí khéo léo. Khi vào
đầu mỗi tiết dạy, GV thường có thói quen giới thiệu bài mới; việc giới thiệu này


- Phát triển các kĩ năng thực hành, kĩ năng phát hiện và ứng xử tích cực trong
học tập cũng như trong thực tiễn cuộc sống.
- Giúp HS hứng thú học tập, từ đó khắc sâu được kiến thức đã học được.
- Nội dung tích hợp phải phù hợp với từng đối tượng HS ở các khối lớp
thông qua các môn học và hoạt động giáo dục khác nhau.
- Tránh áp đặt, giúp HS phát triển các năng lực.
1.2.3. Ưu điểm và hạn chế của dạy học tích hợp
1.2.3.1. Những ưu điểm của dạy học tích hợp
DHTH có các ưu điểm sau:
- Lấy HS làm trung tâm.
- Mục tiêu của việc học được người học xác định một cách rõ ràng ngay tại
thời điểm học.
- Nội dung dạy học: Tránh những kiến thức, kỹ năng bị trùng lặp; phân biệt
được nội dung trọng tâm và nội dung ít quan trọng; Các kiến thức gắn liền với kinh
nghiệm sống của HS.
- PPDH: Dạy cách sử dụng kiến thức vào các tình huống trong học tập và
thực tiễn; Thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học.
- Đối với người học: Cảm thấy quá trình học tập có ý nghĩa vì nó giải quyết
được một tình huống, một vấn đề trong thực tiễn cuộc sống từ đó có điều kiện phát
triển kỹ năng chuyên môn.
1.2.3.2. Những hạn chế của dạy học tích hợp
Khi thực hiện DHTH cũng gặp phải không ít khó khăn vì đây còn là một
quan điểm còn mới đối với nhà trường, với GV, với phương diện quản lý, với tâm
lý HS và phụ huynh HS cũng như các nhà khoa học của mỗi bộ môn; Các chuyên
gia, các nhà sư phạm đào tạo GV trong các trường sư phạm, các chuyên viên phụ
trách môn học rất khó để chuyển đổi từ chuyên môn sang lĩnh vực mới trong đó cần
sự kết hợp với chuyên ngành khác mà họ đã gắn bó; GV và các cán bộ thanh tra, chỉ
đạo thường gắn theo môn học, không dễ để thực hiện chương trình TH các môn
học; Phụ huynh HS khó có thể ủng hộ những chương trình khác với chương trình

học sinh.
+ Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau, hoặc mỗi nhóm nhận một
nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung.
+ Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, luyện tập, củng cố một chủ
đề đã học hoặc cũng có thể tìm hiểu một chủ đề mới.

13


1.3.2. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
* Bản chất
Dạy học phát hiện và GQVĐ sau đây gọi là dạy học GQVĐ là PPDH đặt ra
trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa
biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có
nhu cầu mong muốn GQVĐ.
* Quy trình thực hiện
- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống.
- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra.
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có.
- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảm xúc,
giá trị).
- So sánh kết quả các cách giải quyết.
- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất.
- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn.
- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác.
* Một số lưu ý
+ Các vấn đề đưa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu sau:
- Phù hợp với chủ đề bài học.
- Phù hợp với trình độ nhận thức của HS, gần gũi với cuộc sống của HS.
- Vấn đề có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả hai

phải thiết kế sao cho đáp ứng được các nhu cầu hoạt động và nghiên cứu của người
học đối với môn học, liên hệ với thực tiễn cuộc sống của HS. Giáo viên cần phát
triển những kịch bản dự án sao cho chúng có thể đem lại những trải nghiệm học tập
phong phú cho HS. Giáo viên cần kết hợp mục tiêu học tập với các vấn đề thực tiễn
mang tính thời sự, những vấn đề được cộng đồng quan tâm để xây dựng ý tưởng dự
án và xây dựng mô phỏng những vai có thật trong xa hội và yêu cầu HS nhập vai để
thực hiện dự án nhằm kích thích hứng thú và lôi cuốn các em.
+ Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: GV xây dựng bộ câu hỏi định hướng để
hướng dẫn dự án và giúp HS tập trung vào những ý tưởng quan trọng, những khái
niệm mấu chốt của bài học.
+ Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng các tiêu chí đánh giá: GV lập lịch trình
đánh giá việc học của HS vào những thời điểm khác nhau trong suốt dự án. Trong
quá trình thực hiện dự án, GV có thể thiết kế một số công cụ đánh giá để khuyến
khích HS tự định hướng, đánh giá sự tiến bộ của các em. Và sau khi kết thúc dự án,

15


GV tiến hành đánh giá tổng kết quá trình thực hiện dự án của các nhóm qua sản
phẩm mà các em làm được.
+ Xây dựng nguồn tài nguyên tham khảo: để đảm bảo việc tìm kiếm thông
tin của HS đúng hướng, đúng mục tiêu đã đặt ra. Tài nguyên hỗ trợ HS có thể là:
sách, báo, website,…
- Giai đoạn 2: Tiến hành dạy học theo dự án
+ Bước 1: Hướng dẫn HS xác định mục tiêu và thảo luận ý tưởng dự án.
+ Bước 2: Đánh giá nhu cầu, kiến thức người học trước khi thực hiện dự án.
+ Bước 3: Chia nhóm và lập kế hoạch thực hiện dự án.
+ Bước 4: HS thực hiện dự án theo kế hoạch đã đặt ra.
- Giai đoạn 3: Kết thúc dự án
GV tạo điều kiện và giúp đỡ cho HS tổ chức trình bày sản phẩm dự án trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status