BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA MARKETING
MÔN MARKETING NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING
CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM VIETCOMBANK
NHÓM 2
GVHD: THS. NGUYỄN THỊ THÙY LINH
TP Hồ Chí Minh ngày 6 tháng 10 năm 2016
MỤC LỤC
PHẦN 1:TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG.....................................................................5
I. Tổng quan thị trường dịch vụ ngân hàng..................................................................5
II. Những ngân hàng có mặt tại Việt Nam...................................................................9
III. Vốn điều lệ một số ngân hàng tai Việt Nam........................................................18
.....................................................................................................................................19
PHẦN 2:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT
NAM VIETCOMBANK............................................................................................20
IV. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Vietcombank............................20
V. Đặc điểm cạnh tranh trên thị trường......................................................................20
PHẦN 3:CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM......................................................................22
VI. Tổng quan về sản phẩm ngân hàng Vietcombank...............................................22
VII. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm................................................28
VIII. Phân tích chiến lược sản phẩm thẻ....................................................................29
PHẦN 4:CHIẾN LƯỢC GIÁ....................................................................................71
PHẦN 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
I. Tổng quan thị trường dịch vụ ngân hàng
1. Một số khái niệm
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội
dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cung cấp tín dụng và cung
ứng các dịch vụ thanh toán.
Tổ chứ tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật, kinh doanh tiền tệ, cung ứng dịch vụ ngân hàng.
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan.
2. Tổng quan về thị trường
Theo Kết quả tổng hợp cuộc điều tra mới nhất về xu hướng kinh doanh của các
TCTD do Vụ Dự báo, thống kê, NHNN tiến hành, môi trường kinh doanh và kết quả
hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng đã có sự cải thiện rõ rệt trong năm 2015
so với năm 2014, thanh khoản dồi dào, tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng giảm đáng kể về
mức dưới 3%, mức độ rủi ro của các nhóm khách hàng tiếp tục xu hướng giảm, cầu
của nền kinh tế và điều kiện kinh doanh, tài chính của khách hàng cải thiện tích cực,
nhu cầu đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng gia tăng, đặc biệt là nhu cầu tín dụng.
Huy động vốn và tín dụng của hệ thống ngân hàng tiếp tục tăng trưởng tích cực. Kết
quả trên phản ánh sự thành công trong công tác quản lý, điều hành của NHNN trong
việc kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát nợ xấu, định hướng tăng
trưởng tín dụng cho từng đối tượng và ngành sản xuất một cách hợp lý, đồng thời là
tiền đề cho các TCTD kỳ vọng về xu hướng phục hồi diễn ra mạnh mẽ hơn nữa trong
năm 2016.
Theo kết quả điều tra, 81% TCTD đánh giá tình hình kinh doanh của các ngân hàng
đã “cải thiện” so với năm 2014, trong đó 34% TCTD đánh giá là “cải thiện nhiều”.
Trên cơ sở đó, các TCTD kỳ vọng tình hình kinh doanh sẽ tiếp tục phục hồi bền vững
trong quý I/2016 và cả năm 2016. Đặc biệt, tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng của phần đông
các TCTD được nhận định giảm rõ rệt trong năm 2015 và kỳ vọng tiếp tục giảm trong
nhân gửi tiền vào Ngân hàng, họ nhân thấy Ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn
thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ.Thanh toán qua Ngân hàng đã mở
đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiết kiệm không cần phải đến
ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách, khách hàng mang giấy
đến Ngân hàng sẽ nhận được tiền.
b. Hiện đại
v Cho vay tiêu dùng
Trong giai đoạn đầu hầu hết các Ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân
và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản vay cho tiêu dùng rủi ro vỡ nợ tương đối
cao. Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc
các Ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như một khách hàng tiềm năng.
v Tài trợ dự án
Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày càng trở
nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các
nghành công nghệ cao. Do loại hình tín dụng này, nhìn chung rủi ro cao song lãi lại
lớn.
v Thẻ tín dụng
Trang 6 | 127
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
NHÓM 2
Thẻ tín dụng giúp cho việc mua hàng hoá và các dịch vụ trả tiền sau. Mỗi người có
thể được cấp một hạn mức tín dụng theo tài khoản thẻ tín dụng của anh ta, các tài
khoản này hoàn toàn tách khỏi tài khoản thông thường của Ngân hàng và chỉ dành cho
các thẻ do Ngân hàng phát hành thẻ tín dụng được mở tại phòng thẻ tín dụng của Ngân
hàng. Việc thanh toan hàng hoá, dịch vụ được thực hiện tại nơi có máy đặc biệt để lập
các hoá đơn ghi các giao dịch bán hàng và tại các điểm bán lẻ có các ký hiệu của loại
Trang 7 | 127
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
NHÓM 2
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về
quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài
sản và quản lý hoạt động tài chính hộ.
v Quản lý đầu tư
Một trong những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp là quản lý đầu tư cho khách hàng.
Điều này đặc biệt phù hợp cho khách hàng là tư nhân đã có đầu tư vào thị trường
chứng khoán hoặc những ai muốn đầu tư theo cách này. Để quản lý tốt các khoản đầu
tư, cần phỉa có thời gian và kĩ năng chuyên môn mà các ngân hàng có khả năng cung
cấp trên cơ sở một khoản phí nào đó.
v Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó đảm
bảo cho việc hoàn trả trong trường hợp khach hàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro
trong hoạt động kinh doanh, mất khả năng thanh toán.
v Bảo lãnh
Do khả năng thanh toán của một ngân hàng cho một khách hàng là rất lớn và do
ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trong bảo lãnh
cho khách hàng. Trong những năn gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và
phát triển mạnh. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng
hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán,vay vốn của tổ chức tín dụng khác…
4. Đặc điểm
v Quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời
Quá trình cung cấp và tiêu dùng được diễn ra đồng thời, đặc biệt có sự tham gia trực
tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứng dịch vụ. Đồng thời mỗi dịch vụ lại tuân
S
T
T
Tên Ngân
hàng
Tên tiếng Anh
Tên
giao
dịch
Vốn điều
lệ
Trang
chủ
Ngày
cập
nhật
1
Ngân hàng
Chính sách Xã
hội Việt Nam
Vietnam Bank
2. Ngân hàng Thương mại TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu
S Tên Ngân
T
hàng
T
Tên tiếng
Anh
Vốn
điều
lệ
Tên giao
dịch
Trang chủ
Ngày cập
nhật
1
Ngân
hàng Đại
Dương
Ocean Bank
5.350
29.605 Agribank
cbbank.vn
agribank.com.v 30/06/2015
n
Trang 9 | 127
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
NHÓM 2
nghiệp và and Rural
Phát triển Development
Nông thôn
VN
4
Ngân
hàng Dầu
Khí Toàn
Cầu
Global Petro
Bank
3.018
GPBank
9.377 ACB
Á Châu
Commer
cial
Bank
acb.com.vn
Q2-2016
2
Ngân hàng Tien
Tiên
Phong
Phong
Bank
5.550 TPBank
tpb.vn
Q1-2016
3
Ngân hàng DongA
Đông Á
Bank
Ngân hàng Bac A
Bắc Á
Bank
5.000 BacABank
baca-bank.vn
3/2016
7
Ngân hàng Viet
Bản Việt
Capital
Bank
3.000 VietCapitalBan
k
vietcapitalbank.c
om.vn
12/06/20
15
Trang 10 | 127
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
Kiên Long
3.000 KienLongBank
kienlongbank.co
m
12/04/20
15
11
Nam Á
4.000 Nam A Bank
namabank.com.v
n
24/06/20
15
12
Quốc Dân
3.500 National
Citizen Bank,
NCB
02/03/20
15
15
Phương
Đông
3.400 Orient
Commercial
Bank, OCB
ocb.com.vn
31/05/20
15
16
Quân đội
16.31 Military Bank,
1
MBB
mbbank.com.vn
18/03/20
16
scb.com.vn
27/04/20
15
20
Sài Gòn
Công
3.080 Saigonbank,
SGB
saigonbank.com.
vn
31/05/20
15
Trang 11 | 127
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
NHÓM 2
Thương
21
Sài GònHà Nội
vietabank.com.vn 26/06/20
15
24
Bảo Việt
3.150 BaoVietBank,
BVB
baovietbank.vn
31/05/20
15
25
Việt Nam
Thương
Tín
3.000 VietBank
vietbank.com.vn
23/06/20
15
26
6.460 LienVietPostBa lienvietpostbank.
nk, LPB
com.vn
29
Ngoại
thương
Việt Nam
26.65 Ngoại Thương
0
Việt Nam,VCB
vietcombank.com 30/06/20
.vn
15
30
Công
Thương
Việt Nam
37.23 Vietinbank,
4
CTG
vietinbank.vn
4. Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh, văn phòng đại diện ngân hàng
nước ngoài tại Việt Nam
S
T
T
Tên Ngân hàng
Vốn
điều
lệ
Tên giao dịch
Trang chủ
1
Ngân hàng TNHH một
thành viên ANZ (Việt
Nam)
3.000
Australia And Newzealand
Bank
http://www.a
nz.com/vietn
am/vn/
Ngân hàng TNHH một
thành viên HSBC (Việt
Nam)
7.528
HSBC
http://www.h
sbc.com.vn
5
Standard Chartered
3.000
Standard Chartered Bank
(Vietnam) Limited,
Standard Chartered
andardcharter
ed.com/vn/vn
/
6
Ngân hàng TNHH MTV
Shinhan Việt Nam
Mizuho
267
10
Tokyo-Mitsubishi UFJ
145
11
Sumitomo Mitsui Bank
500
12
Public Bank Việt Nam
3.000
PBBVN
http://www.p
http://www.s
hinhan.com.v
n/
China tại Việt Nam
http://www.b
ankofchina.c
om/vn
16
Ngân hàng Maybank tại
Việt Nam
http://www.m
aybank.com/
maybankworldwide/vi
etnam
17
Ngân hàng ICBC tại Việt
Nam
bc.com.cn/icb
c
18
Ngân hàng Scotiabank
tại Việt Nam
22
Ngân hàng Worldbank
tại Việt Nam
http://www.w
orldbank.org/
vi/country/vie
Trang 14 | 127
UOB
http://www.u
ob.com.sg/
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
NHÓM 2
tnam
23
Ngân hàng Woori bank
tại Việt Nam
24
Ngân hàng RHB
30
Ngân hàng Landesbank
Baden-Wuerttemberg
(Đức) tại Việt Nam
31
Ngân hàng
Commerzbank AG (Đức)
tại Việt Nam
32
Ngân hàng Bank Sinopac
(Đài Loan) tại Việt Nam
33
Ngân hàng Chinatrust
Commercial Bank (Đài
loan) tại Việt Nam
34
Ngân hàng Union Bank
http://www.v
n.wooribank.
Ngân hàng Land Bank of
Taiwan (Đài Loan) tại
Việt Nam
39
Ngân hàng The Shanghai
Commercial and Savings
Bank, Ltd (Đài Loan) tại
Việt Nam
40
Ngân hàng Taiwan Shin
Kong Commercial Bank
(Đài Loan) tại Việt Nam
41
Ngân hàng E.Sun
Commercial Bank (Đài
Loan) tại Việt Nam
42
Ngân hàng Natixis
Banque BFCE (Pháp) tại
Việt Nam
48
Ngân hàng Mitsubishi
UFJ Lease & Finance
Company Limited (Nhật)
tại Việt Nam
49
Ngân hàng Industrial
Bank of Korea (Hàn
Quốc) tại Việt Nam
50
Ngân hàng Korea
Exchange Bank (Hàn
Quốc) tại Việt Nam
51
Ngân hàng Kookmin
Bank (Hàn Quốc) tại
Việt Nam
52
Ngân hàng Hana Bank
(Hàn Quốc) tại Việt Nam
Ngân hàng Busan - (Hàn
Quốc) tại Việt Nam
58
Ngân hàng Ogaki
Kyorítu (Nhật Bản) tại
Việt Nam
59
Ngân hàng Phát triển
Hàn Quốc (Hàn Quốc)
tại Việt Nam
60
Ngân hàng Phát triển
châu Á (ADB) tại Việt
Nam
61
Ngân hàng OverseaChinese Banking Corp
(OCBC) tại Việt Nam
NHÓM 2
Bảng A-II.4: Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
5. Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam
USD
VRB
/>
3
Ngân hàng Việt Thái
161 triệu
USD
VSB
/>
Bảng A-II.5: Ngân hàng liên doanh
III.
Vốn điều lệ một số ngân hàng tai Việt Nam
Trang 18 | 127
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
NHÓM 2
Hình A-II.1 Vốn điều lệ một số ngân hàng ở Việt Nam quý II /2015
Trang 19 | 127
Hình B-II-1.1 Đối thủ cạnh tranh của Vietcombank
2. Phân khúc thị trường
a. Cá nhân
Vietcombank phân khúc khách hàng cá nhân theo các tiêu chí:
Trang 20 | 127
TỔNG QUAN VỀ VIETCOMBANK
NHÓM 2
Độ tuổi
Tầng lớp xã hội và thu nhập
Giới tính
Cơ cấu vùng, dân cư
Tâm lý khách hàng
Kiến thức và sự hiểu biết
Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam xác định nhóm khách hàng mục tiêu là
các cá nhân có thu nhập ở độ tuổi từ 18 tuổi trở lên có nhu cầu sử dụng các dịch vụ
ngân hàng.
b. Doanh nghiệp
Vietcombank còn nhắm tới các phân khúc đối tượng khách hàng là doanh nghiệp.
Cụ thể như việc liên kết với công ty TNHH Tài chính Prudential trong việc hổ trợ trả
góp qua ngân hàng, trả lương công nhân viên, ...
3. Các chiến lược Marketing
Chiến lược Marketing không phân biệt
Áp dụng các chương trình tuyên truyền, quảng bá rộng rãi với quy mô lớn, tạo hình
ảnh, uy tín trong lòng khách hàng.
Tăng cường các hoạt động tài trợ mang tính xã hội.
4. Chiến lược Marketing phân biệt
trưng cho Vietcombank mà còn là biểu tượng của tinh thần quyết thắng (Victory), của
sự đoàn kết đồng lòng với niềm tin xuất phát từ trái tim cho một tương lai chung thịnh
vượng của Việt Nam. Đó cũng là kết tinh của 6 giá trị cốt lõi của thương hiệu
Vietcombank: Sáng tạo - Phát triển không ngừng - Chu đáo, tận tâm - Kết nối rộng
khắp - Khác biệt - An toàn, bảo mật. Tất cả kết tinh nên thương hiệu VCB với thông
điệp cũng là cam kết xuyên suốt: Chung niềm tin vững tương lai (Together for the
Future)
Giá trị thương hiệu:
Với những giải thưởng lớn về uy tín
và chất lượng được giới chuyên môn
trong và ngoài nước trao tặng trong một
ngành luôn tồn tại những biến đổi bất
ngờ cùng mức lợi nhuận sau thuế 3.429
tỷ đồng (2016) – tăng mạnh 39% so với
cùng kỳ năm trước và là ngân hàng có
lợi nhuận lớn nhất trong hệ thống ngân
hàng Việt Nam (Báo cáo KQKD 6
tháng đầu năm Vietcombank). Ta có
thể có khẳng định rằng Vietcombank là
một ngân hàng có giá trị thương hiệu
rất cao hiện nay.
Hình C-I-1.2. Biến động giá cổ phiếu 6 tháng 2016
Trang 22 | 127
CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
NHÓM 2
2. Định vị sản phẩm
Thẻ
Thẻ ghi nợ nội địa
Thẻ ghi nợ quốc tế
Thẻ tín dụng quốc
tế
Thẻ tín dụng công
ty
Thanh toán và quản lý tiền
tệ
Quản lý các khoản
phải trả
Quản lý các khoản
phải thu
Dịch vụ tài khoản
Tài khoản tiền gửi
có kỳ hạn
Quản lý vốn tập
trung
Đầu tư tự động
Quản lý thanh
khoản
Thẻ doanh nghiệp
Thư tín dụng nội địa
Tiết kiệm
NHÓM 2
Tiết kiệm thường
Tiết kiệm tự động
Tiết kiệm trả lãi
định kỳ
Tiết kiệm trả lãi
trước
Đầu tư
Chứng chỉ quỹ mở
VCBF
Ngoại hối và thị trường
vốn
Kinh doanh vốn
Ngoại hối
Sản phẩm thị
trường tiền tệ
Các sản phẩm phái
sinh ngoại hối
Kinh doanh chứng
khoán
Các sản phẩm phái
Thanh toán quốc tế
khác
Bảo lãnh
Nhận tiền từ nước
ngoài
Chuyển tiền KWR
đi Hàn Quốc
Các nghiệp vụ ngân
hàng hoàn trả
Nhận tiền nhanh
Moneygram
Nhận tiền
UniTeller
Nhận tiền
TNMonex
Chuyển tiền đi
Trang 24 | 127
CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
NHÓM 2
trong nước
Nhận tiền chuyển
Cho vay cán bộ
công nhân viên
Cho vay cán bộ
quản lý điều hành
Cho vay mua ôtô
Thấu chi tài khoản
cá nhân
Kinh doanh tài lộc
Cho vay cầm cố
chứng khoản niêm
yết
Cho vay cầm cố
giấy tờ có giá
Bancassurance
Bảo lãnh
Bảo an tín dụng
Phát hành bảo lãnh
Bảo an thành tài
Các dịch vụ bảo
lãnh khác
Bảo an gia
Bảo an tài trí
Ngân hàng điện tử