Header Page 1 of 126.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------
NGUYỄN NGỌC KHANG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CHO CÔNG TY TNHH ĐĂNG CÔNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ PHÚC HẠNH
HÀ NỘI - 2014
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của TS. Ngô Hạnh Phúc. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được
trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH...................................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ............................................................................... 2
3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 2
4. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 3
5. Kết cấu luận văn .................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH ............................... 4
1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh .................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh ................................................. 4
1.1.2. Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh ............................... 5
1.1.3. Bản chất hiệu quả kinh doanh ....................................................... 6
1.1.4 . Phân loại hiệu quả kinh doanh ...................................................... 7
1.1.5. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ...... 9
1.2. Nội dung và các chỉ tiêu dùng trong phân tích hiệu quả kinh doanh
................................................................................................................. 10
1.2.1. Nội dung phân tích kết quả kinh doanh ........................................ 10
1.2.2. Hiệu quả tổng quát ...................................................................... 13
1.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vào .......................... 14
Công ..................................................................................................... 40
2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty .............. 42
2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty .................. 43
2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty .................... 47
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Đăng Công
................................................................................................................. 49
2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty TNHH Đăng Công
................................................................................................................. 52
2.5. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ....... 55
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CHO CÔNG TY TNHH ĐĂNG CÔNG....................................................................... 58
3.1. Phương hướng, mục tiêu hoạt động của Công ty trong thời gian tới
................................................................................................................. 58
3.1.1. Cơ hội và thách thức của ngành may mặc ở Việt Nam .................. 58
iv
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
3.1.2. Phương hướng hoạt động của công ty .......................................... 60
3.1.3. Mục tiêu của Công ty................................................................... 61
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH Đăng Công ............................................................................... 64
3.2.1. Biện pháp thứ nhất: Giảm giảm các khoản phải thu khách hàng bằng
cách sử dụng chiết khấu thanh toán ....................................................... 64
3.2.2. Biện pháp thứ hai: Giảm lượng hàng hoá tồn kho để giảm trả lãi
ngân hàng ............................................................................................. 67
3.2.3. Biện pháp thứ ba: Giảm các khoản nợ ngắn hạn và lãi vay bằng cách
SXKD
- Sản xuất kinh doanh.
VCĐ
- Vốn cố định
VLĐ
- Vốn lưu động
VKD
- Vốn kinh doanh
VCSH
- Vốn chủ sở hữu
TNHH
- Trách nhiệm hữu hạn
vi
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
32
32
34
37
38
41
43
44
46
48
49
51
53
54
55
63
64
66
Header Page 9 of 126.
DANH MỤC HÌNH
Hình
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của Công ty
Hình 2.2: Dây chuyền sản xuất của Công ty
Hình 2..3: Biểu đồ biểu diễn doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các
năm
Hình 3.1: Thị trường xuất khẩu dệt may Việt Nam 11 tháng năm 2013
Nam đang tiến hành đàm phán tham gia hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế
xuyên Thái Bình Dương (TTP) cũng là điều kiện vô cùng thuận lợi mở ra cơ
hội cho các doanh nghiệp về hạn ngạch và thuế xuất.
Mặc dù kim nghạch xuất khẩu lớn và liên tục tăng từ năm 2000 trở lại
đây, nhưng hiệu quả xuất khẩu của ngành dệt may vẫn còn thấp. Giá trị gia tăng
của sản phẩm xuất khẩu hạn chế trong khi là ngành có số lượng lao động và
doanh nghiệp đông đảo.
Công ty TNHH Đăng Công là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu. Sự thành công của từng doanh nghiệp
sẽ góp phần vào sự thành công của đất nước. Để có được sự thành công đó điều
quan trọng nhất đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh hiện nay là phải kinh
doanh có hiệu quả.
1
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài “Phân tích và đề xuất
một số biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Đăng Công ” .
2. Mục đích của đề tài
Phân tích các chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm
tăng hiệu quả hoạt động trên mọi mặt của lĩnh vực kinh doanh như: Sản xuấtquản trị - tài chính của doanh nghiệp, để có những tác động kịp thời, trực tiếp
vào các mặt hoạt động giúp cho doanh nghiệp có được hiệu quả chung tốt nhất.
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp phải luôn đẩy mạnh khả năng cạnh
tranh, do vậy không có cách nào khác doanh nghiệp phải tiến hành phân tích
toàn diện các mặt của hoạt động kinh doanh. Như vậy có thể nói rằng mục tiêu
của việc phân tích hoạt động kinh doanh là một hoạt động có tác động sống còn
Công ty TNHH Đăng Công trong giai đoạn 2011-2013.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả kinh doanh.
Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Đăng Công
Chương 3: Một số biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
TNHH Đăng Công.
3
Footer Page 12 of 126.
Header Page 13 of 126.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh
Một doanh nghiệp dù quy mô lớn, trung bình hay nhỏ hoạt động sản xuất
kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào để tồn tại và phát triển đều phải hoạt động có hiệu
quả. Để biết được thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, vấn đề phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh mang một ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Từ kết quả phân tích
chính xác, các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ có được những quyết định đúng đắn đưa
doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
Trong cơ chế kinh tế thị trường, mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh
nghiệp kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu lớn nhất này,
doanh nghiệp phải xác định chính xác kinh doanh phù hợp trong từng giai đoạn
thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh, phải phân bổ và quản trị
hiệu quả các nguồn lực và luôn luôn kiểm tra đánh giá xem quá trình đang diễn ra
có hiệu quả không.
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan
A=K-C
Chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định như sau:
A
K
C
Trong đó:
A: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả kinh doanh (bằng các chỉ tiêu sau: GTTSL, Tổng DT,
LN...)
C: Nguồn lực đầu vào (bao gồm:
Lao động, chi phí, vốn, thiết
bị ...)
1.1.2. Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động thiết bị máy móc, nguyên
nhiên liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu, mong muốn mà doanh nghiệp đề
ra.
Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ tổ chức và được xác định bằng tỷ số
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nó là thước do ngày
5
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
6
Footer Page 15 of 126.
Header Page 16 of 126.
Hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh không được tách rời nhau.
Hiệu quả kinh tế không đồng nhất với kết quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế là
phạm trù so sánh, thể hiện mối quan tâm giữa cái bỏ ra và cái thu về. Kết quả chỉ là
yếu tố cần thiết để phân tích đánh giá hiệu quả tự bản thân mình, kết quả chưa thể
hiện được nó tạo ra ở mức độ nào và chi phí nào, có nghĩa riêng kết quả chưa thể
hiện được chất lượng tạo ra nó.
Bản chất hiệu quả kinh tế là thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế và các hoạt
động sản xuất kinh doanh , tức là thoả mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường. Vì vậy
nói đến hiệu quả là nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụng
các nguồn lực có giới hạn tức là nói đến kết quả kinh tế trong việc thoả mãn nhu
cầu.
Tóm lại: Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất xã hội và toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh khác là một yêu cầu cơ bản nhất của mục tiêu phát triển.
1.1.4 . Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là một phạm trù lớn mang tính tổng hợp vì vậy trong việc tiếp cận,
phân tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệu
quả và phân loại các chỉ tiêu hiệu quả theo các căn cứ sau: Căn cứ theo yêu cầu tổ
chức xã hội và tổ chức quản lý kinh tế của các cấp quản lý trong nền kinh tế quốc
dân: Phân loại hiệu quả theo cấp hiệu quả của ngành nghề, tiềm lực và theo những
đơn vị tế bao gồm:
Hiệu quả kinh tế quốc dân , hiệu quả kinh tế vùng (Địa phương)
Hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội khác.
Hiệu quả kinh tế khu vực phi sản xuất (Giáo dục, y tế...)
Hiệu quả kinh tế Doanh nghiệp (Được quan tâm nhất)
từng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm…
Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét đánh giá trong
khoảng thời gian dài gắn với các chiến lược, kê hoạch dài hạn, thậm chí người ta
còn nói đến hiệu quả kinh doanh lâu dài ngắn với quãng đời tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn có mối quan hệ biện chứng với nhau
và trong nhiều trường hợp còn mâu thuẫn với nhau. Đôi khi vì mục tiêu hiệu quả
trong dài hạn mà người ta có thể hy sinh hiệu quả trong ngắn hạn, chẳng hạn như
xem xét đối với các tập đoàn bán lẻ nổi tiếng trên thế giới đang thâm nhập vào thị
trường Việt Nam như METRO (Carh&Carry) và BIG C (Big Coral).
8
Footer Page 17 of 126.
Header Page 18 of 126.
1.1.5. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Sự cần thiết khách quan: Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị
trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi. Để đạt được
kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương
hướng mục iêu trong đầu tư. Muốn vậy cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức
độ và xu hướng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện
trên cơ sở phân tích kinh doanh.
Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc, sự tích tụ cơ bản dẫn đến sự tích tụ sản xuất, các
Công ty ra đời sản xuất phát triển cực kỳ nhanh chóng cả về quy mô lẫn hiệu quả,
với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt. Để chiến thắng trong cạnh tranh, đảm bảo
quản lý tốt các hoạt động của Công ty đề ra phương án giải pháp kinh doanh có hiệu
quả, nhà tư bản nhận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều loại và yêu cầu độ chính xác
cao. Với đòi hỏi này công tác hạch toán không thể đáp ứng được vì vậy cần phải có
Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối
chính là lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống
cán bộ công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt
động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò
quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn giúp
doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo,hiện đại hoá cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.
Đối với người lao động: Hiệu quả kinh doanh là động lực thúc đẩy kích thích
người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc
đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.2. Nội dung và các chỉ tiêu dùng trong phân tích hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh, người ta thường sử
dụng chỉ tiêu doanh lợi. Các chỉ tiêu này phản ánh mức lời của doanh nghiệp. Ngoài
ra còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để phản ánh hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố
đầu vào của doanh nghiệp.
1.2.1. Nội dung phân tích kết quả kinh doanh
Phân tích kết quả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp xác định được đầy đủ
những nguyên nhân tác động đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh [theo
Phạm Văn Dược – phân tích hoạt động kinh doanh] Từ đó có những quyết định
kinh doanh hiệu quả. Bao gồm:
Phân tích hoạt động kinh doanh;
10
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh;
Footer Page 20 of 126.
Header Page 21 of 126.
Với giá bán chưa tính thuế GTGT thì doanh thu được gọi là doanh thu
chưa có thuế GTGT.
Doanh thu chưa có thuế do khấu trừ các khoản liên quan như: giảm giá
hàng bán, chiết khấu, hàng trả lại... thì được gọi là doanh thu thuần.
Chi phí: Chi phí của doanh nghiệp có thể được hiểu là: Toàn bộ các hao
phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tiền và
tính cho một thời kỳ nhất định. Như vậy, bản chất của CPSX của doanh nghiệp
luôn được xác định là những tổn phí (hao phí) về vật chất và phải gắn liền với
mục đích kinh doanh.
Chi phí hoạt động của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí hoạt động kinh doanh
thông thường bao gồm (chi phí SXKD và chi phí tài chính); chi phí hoạt động
khác.
Căn cứ theo khả năng quy nạp chi phí và đối tượng cuả chi phí, phân loại
thành: Chi phí trực tiếp; chi phí gián tiếp.
Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh
doanh, chi phí được xác định là: Chi phí cơ bản; chi phí không cơ bản.
Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, chi phí được phân loại: Chi phí khả
biến và chi phí bât biến.
Như vậy: Chi phí sản xuất kinh doanh có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí tăng thì kết quả giảm, chi phí giảm
thì kết quả tăng, vì vậy doanh nghiệp luôn chú trọng đến việc tiết giảm chi phí,
phân loại chi phí để có được kết quả kinh doanh tốt nhất.
- Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị
thặng dư hoặc mức hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp thu được.
nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần
SSXVCSH =
= ROE
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh thì đem lại bao
nhiêu đồng doanh thu.
Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận sau thuế
SSLVCSH =
= ROE
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh thì đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí
Sức sản xuất của chi phí:
13
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
Doanh thu thuần
14
Footer Page 23 of 126.
Header Page 24 of 126.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSCĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.
Sức sinh lợi của tài sản cố định:
Lợi nhuận
SSLTSCĐ =
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSCĐ bỏ ra thì kinh doanh trong kỳ thì thu được
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Sức sản xuất của tài sản lưu động:
Doanh thu thuần
SSXTSLĐ =
Tài sản lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSLĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.
Sức sinh lợi của tài sản lưu động:
Lợi nhuận
SSLTSLĐ =
Tài sản lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSLĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Tốc độ luân chuyển TSLĐ trong năm:
Doanh thu
quan khác nhau. Các hiện tượng và quá trình này được biểu hiện dưới một kết
quả sản xuất kinh doanh cụ thể được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế.
Kết quả sản xuất kinh doanh có thể là kết quả của từng khâu riêng biệt như
kết quả mua hàng, kết quả sản xuất, kết quả bán hàng…hay có thể là kết quả tổng
hợp của quá trình kinh doanh: kết quả tài chính. Khi phân tích kết quả kinh doanh
người ta hướng vào kết quả thực hiện các định hướng, mục tiêu kế hoạnh, phương
án đặt ra.
Trong phân tích, kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế.
Đó là sự xác định về nội dung và phạm vi của kết quả kinh doanh. Nội dung chủ
yếu của phân tích là các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: doanh thu bán hàng, giá trị
sản xuất, giá thành, lợi nhuận… Tuy nhiên các chỉ tiêu kết quả kinh doanh luôn
luôn được phân tích trong mối quan hệ với các điều kiện (yếu tố) của quá trình kinh
16
Footer Page 25 of 126.