HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN NGỌC THẮNG
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦ I RO
TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐIA
̣ BÀ N TỈ NH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số
: 62.62.01.15
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hµ NéI, 2017
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Tấ t Thắ ng
2. PGS.TS. Nguyễn Thành Công
Phản biện 1:
GS.TSKH. Lê Du Phong
Hội cựu Giáo chức Việt Nam
Phản biện 2:
gần 2 tỷ USD/năm và góp phần làm tăng thu nhập, giải quyết việc làm (trực
tiếp và gián tiếp) cho hàng triệu lao động (Tổ ng cu ̣c Thố ng kê, 2016). Điều
đó có thể khẳng định sản xuất cà phê ở Việt Nam đã có vai trò, ý nghĩa đặc
biệt quan trọng phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung của cả nước.
Đắk Lắk được khẳng định là thủ phủ cà phê của Việt Nam, đây cũng
là địa phương có nhiều diện tích, sản lượng cà phê lớn nhất cả nước,
15/15 huyện, thị xã, thành phố đều trồng cà phê. Cà phê là sản phẩm nông
nghiệp chủ lực trong cơ cấu nền kinh tế của tỉnh, cũng là sản phẩm chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội và kim ngạch xuất khẩu hàng
năm của địa phương. Đến năm 2016 tỉnh Đắk Lắk có 209.060 ha cà phê;
trong đó có trên 193.000 ha cà phê kinh doanh cho thu hoạch, với sản
lượng mỗi năm từ 450.000 tấn cà phê nhân trở lên (chiếm trên 30% sản
lượng cà phê cả nước); kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt xấp xỉ 600 triệu
USD/năm (chiếm khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước,
trên 90% kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh và đóng góp trên 40 % GDP
của tỉnh) (Ủ y ban nhân dân tỉnh Đắ k Lắ k, 2016). Có thể nói rằng, sản
xuất cà phê của tỉnh Đắ k Lắ k những năm qua đã đạt được những kết quả
cao, giữ vị trí quan trọng trong tổng thể sản xuất cà phê của cả Việt Nam,
cũng như có những đóng góp to lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương. Nhiề u năm qua, cà phê đươc̣ coi là cây kinh tế chủ lực của tỉnh,
1
đem la ̣i viê ̣c làm và thu nhâ ̣p, ta ̣o điề u kiê ̣n xóa đói giảm nghèo và làm
giàu cho người dân, đă ̣c biê ̣t là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
tô ̣c ít người sinh sống.
Tuy nhiên, trong nhữ ng năm qua ngà nh cà phê củ a tỉnh Đắ k Lắ k
đang gă ̣p phả i nhiề u khó khăn thá ch thứ c, như ả nh hưở ng củ a biế n đổ i
khí hâ ̣u là m cho thờ i tiế t, và tình hình sâu bê ̣nh diễn biế n bấ t thườ ng.
Đă ̣c biê ̣t là tình tra ̣ng ha ̣n há n ké o dà i (ngay trong mùa khô năm 2016
trình kỹ thuâ ̣t chăm sóc, thu hái, điề u kiê ̣n sơ chế , bảo quản còn kém nên
chấ t lươ ̣ng cà phê nhân chưa đồ ng đề u, thấ t thoát về số lươṇ g cũng tăng.
Cùng với những vấn đề nêu trên, việc quy hoạch phát triển sản xuất
cà phê trên địa bàn còn chưa tốt, đầu tư và quản lý các nguồn lực cho
sản xuất cò n chưa hợp lý, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa
được chú trọng thỏa đáng, liên kết giữa các tác nhân trong sản xuất kinh
doanh còn lỏng lẻo, dự báo và phát triển các nội dung về thị trường giá
cả chưa sát thực… Đó chính là những rủi ro gây ra những thiệt hại, tổn
thất, ảnh hưởng lớn đến sản xuất cà phê của các tác nhân, mà chủ yếu là
các hộ nông dân sản xuất cà phê ở địa bàn nghiên cứu.
Do vậy, để ổn định sản xuất, nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất
cà phê, đặc biệt là giảm thiểu những rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ
nông dân như đã nêu ở trên tại địa bàn tỉnh Đắ k Lắ k là vấn đề cấp bách,
rất cần các cấp, các ngành, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, giải
quyết cả về mặt lý luận và thực tiễn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng giảm thiểu rủi ro, từ đó đề xuất những giải
pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông
dân sản trên địa bàn tỉnh Đắ k Lắ k.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về
giảm thiể u rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân.
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiể u rủi ro trong
sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắ k Lắ k thời gian qua.
- Đề xuất mô ̣t số giải pháp chủ yế u nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản
xuất cà phê cho hộ nông dân trên điạ bàn tỉnh Đắ k Lắ k thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là các vấn đề lý luận cơ bản,
sản xuất cà phê là điểm mới trong luận án.
- Những kiến thức thực tiễn mới trong giảm thiểu rủi ro ở những
nước sản xuất cà phê nổi tiếng như Brazil, Mexico và Tanzania đã được
tổng kết nhằm rút ra những bài học có giá trị thực tiễn. Trong đó, cách
thức vận hành hệ thống trái phiếu cà phê (CPR) ở Brazil là bài học rất thú
vị và bổ ích, công cụ này giúp giảm thiểu rủi ro cho sản xuất cà phê của
nông hộ, đặc biệt tránh được những cú sốc đối với cả thị trường đầu vào
và đầu ra, có thể áp dụng trên địa bàn nghiên cứu.
4
1.4.2. Những phát hiện, đề xuấ t mới rút ra từ kế t quả nghiên cứu
- Nông hộ đối mặt với nhiều rủi ro trong sản xuất cà phê bao gồm:
rủi ro do sâu bệnh, thiên tai và canh tác. Đối với rủi ro do sâu bệnh,
bệnh rỉ sắt (uromyces appendiculatus) là bệnh phổ biến nhất trong giai
đoạn quan sát, với mức xuất hiện là 31,75% hộ quy mô nhỏ và 10,84%
hộ quy mô trung bình. Rủi ro do thiên tai xuất hiện ở 53% số hộ, trong
đó 13,3% do khô hạn và 39,6% do mưa thất thường. Rủi ro canh tác do
thuốc bảo vệ thực vật (43,3%), giống (22,3%) và bón phân (19%). Giá
cà phê không ổn định là nguyên nhân chính của rủi do thị trường, xẩy ra
ở 50% hộ quy mô lớn, 16,1% hộ quy mô nhỏ, và 10,8% hộ quy mô
trung bình. Tổng mức độ thiệt hại do các loại rủi ro ước tính là 3,565 tỷ
đồng, trong đó rủi ro sản xuất là 2,607 tỷ đồng; rủi ro thị trường và tài
chính là 0,958 tỷ đồng.
- Các biện pháp kỹ thuật được đề xuất đề giảm thiểu rủi ro sản xuất
như: (1) chuyển diện tích cà phê vùng quá dốc sang trồng cây khác; (2)
ứng dụng kỹ thuật bón phân theo độ phì để tiết kiệm chi phí và (3) trồng
xen cây ăn quả trong vườn cà phê. Đối với rủi ro thị trường và tài chính,
nông hộ cần liên kế t với doanh nghiệp trong sản xuất cà phê. Giải pháp
Trên thế giới, có rấ t nhiề u khái niệm về rủi ro khác nhau. Tổ ng hợp từ các
khái niệm đó và qua nghiên cứu, luâ ̣n án cho rằ ng rủi ro là khách quan, nó có
thể xuấ t hiê ̣n trong mọi hoạt động của đời số ng sản xuấ t và con người không
thể dự đoán được chính xác những tác động tiề m ẩn do nó mang lại. Rủi ro có
thể có những tác động tiêu cực mang đế n những tổ n thấ t mấ t mát, nhưng cũng
có thể có những tác động tích cực như đem đế n các cơ hội.
2.1.1.2. Giảm thiểu rủi ro
Luâ ̣n án cho rằ ng giảm thiểu rủi ro là một quá trình triển khai các
hoạt động, xây dựng các phương án hành động dựa trên viê ̣c nhận diện,
phân tích và kiểm soát rủi ro, theo dõi liên tục các biến động khác để lựa
chọn phương án hành động nhằm ứng phó thích hợp và có lợi.
Thái đô ̣ của người nông dân đố i với rủi ro đươ ̣c phân ra làm 3 loa ̣i
chính: thứ nhấ t là nhóm những người sơ ̣ rủi ro, cố gắ ng để tránh rủi ro; thứ
hai là nhóm ma ̣o hiể m, chấ p nhâ ̣n rủi ro để đa da ̣ng hóa sản xuấ t kinh
doanh nhằm nâng cao thu nhâ ̣p và thứ ba là nhóm ở giữa hai nhóm trên.
2.1.1.3. Quản lý rủi ro
Trong pha ̣m vi nghiên cứu, luâ ̣n án sử du ̣ng các bước quản lý rủi ro
đươ ̣c đề câ ̣p cu ̣ thể trong TCVN ISO 31000:2011 do Ban kỷ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
6
Nhâ ̣n diê ̣n rủi ro
Phân tích rủi ro
Sơ đồ 2.1. Các bước trong
Quản lý rủi ro
các yế u tố thuô ̣c về chính sách ảnh hưởng đế n quyế t đinh
̣ của hô ̣ nông dân.
Bước 2. Phân tích rủi ro
Phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro; Phân tích khả năng xuấ t hiê ̣n
các loa ̣i rủi ro; Xác đinh
̣ tầ n suấ t xuấ t hiê ̣n các loa ̣i rủi ro; Phân tić h mức độ
7
tác đô ̣ng của rủi ro để xem xét ảnh hưởng của yế u tố rủi ro đế n kế t quả của
sản xuấ t cà phê, năng suấ t và chấ t lươ ̣ng sản phẩ m; Phân tích thời điể m
xuấ t hiê ̣n rủi ro.
Bước 3 Xác đinh
̣ mức độ của rủi ro
Đánh giá mức độ của rủi ro thông qua đánh giá đô ̣ nghiêm tro ̣ng của
các tác đô ̣ng tiêu cực và khả năng xảy ra của nó.
Bước 4. Giảm thiểu rủi ro
Để ứng phó với rủi ro thường có 4 xu hướng chính: Né tránh rủi ro;
Chuyển giao rủi ro; Giảm nhẹ rủi ro và Chấp nhận rủi ro.
2.1.4. Giải pháp giảm thiể u rủi ro trong sản xuấ t cà phê
Mỗi mô ̣t hô ̣ sản xuấ t hay mô ̣t doanh nghiê ̣p phải tìm những cách riêng để
đố i phó với nhưng rủi ro khác nhau ảnh hưởng đế n sản xuấ t kinh doanh của ho ̣.
2.1.4.1. Giải pháp giảm thiểu rủi ro sản xuấ t
Các giải pháp tâ ̣p trung vào giải quyế t các vấ n đề về : Đầ u tư đầ u vào;
Sử du ̣ng kỹ thuâ ̣t mới; Lựa cho ̣n các hoa ̣t đô ̣ng it́ đem la ̣i nguy cơ; Đa da ̣ng
hóa các loa ̣i hiǹ h sản xuấ t; Ta ̣o thêm thu nhâ ̣p từ các loa ̣i hiǹ h sản xuấ t phi
nông nghiê ̣p; Dự trữ đầ u vào. Tuy nhiên, viê ̣c lựa cho ̣n các giải pháp giảm
thiể u rủi ro còn phu ̣ thuô ̣c vào thái đô ̣ của hộ nông dân sản xuất cà phê.
2.1.4.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro thi ̣trường
Kéo dài thời gian bán; Bán trực tiế p; Thỏa thuâ ̣n bán sản phẩ m đầ u ra
Mexico, Tanzania.
2.2.2. Tình hình giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hộ nông
dân tại một số địa phương ở Việt Nam
Theo số liê ̣u của Bô ̣ NN& PTNT, ở Việt Nam, Đắ k Lắ k là tỉnh có diê ̣n
tić h trồ ng cà phê lớn nhấ t: 209.060 ha, chiế m 31,22% diê ̣n tić h cà phê của
cả nước năm 2015.
Tuy nhiên, Việt Nam cũng được đánh giá là 1 trong 5 quốc gia chịu
tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu.
a. Tại Lâm Đồ ng
Giải pháp giảm thiể u rủi ro do biế n đổ i khí hâ ̣u ta ̣i Lâm Đồ ng: Cà phê
không đỏ đấ t, hộ gia đình ông Phạm Văn Hoán ở thị trấn Nam Ban, Lâm Hà
đã và đang thực hành các biện pháp canh tác cà phê hạn chế các rủi ro do
biến đổi khí hậu gây ra.
Giải pháp hỗ trợ về vố n: "Ngân hàng chi ̣u lỗ để nông dân làm giàu",
ông Trần Văn Khải, thôn 1 xã Hòa Bắc, Di Linh, Lâm Đồng đã ma ̣nh dạn
vay 200 triệu đồng từ Agribank để thực hiện trồng mới và ghép cải tạo toàn
bộ 3 ha cà phê của mình.
b. Tại Đắ k Lắ k
Giải pháp bảo hiểm nông nghiê ̣p, Công ty Bảo Minh Đắk Lắk đã triển
khai thí điểm bảo hiểm theo chỉ số hạn hán cho người trồng cà phê tại 5 vùng
9
có trạm đo mưa; Giải pháp thành lập Sở giao dịch hàng hóa cà phê Đăk Lăk
(BCCE).
2.3. BÀ I HỌC KINH NGHIỆM VỀ GIẢM THIỂU RỦ I RO TRONG
SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐIẠ BÀ N TỈ NH
ĐẮK LẮK
Một là cầ n tăng cường vai trò của các hiê ̣p hô ̣i, tổ chức nông dân.
nghiên cứu
Cơ sở lý
luận về
giảm thiểu
rủi ro trong
sản xuất cà
phê cho hộ
nông dân
Rủi ro trong
sản xuất cà
phê của hộ
nông dân ở
Đắk Lắk
Thực trạng
gảm thiểu
rủi ro
- Rủi ro sản
xuất
Tác động
của rủi ro
đến sản
xuất cà phê
- Rủi ro thị
trường
SWOT về
giảm thiểu
rủi ro trong
sản xuất cà
phê cho hộ
nông dân
Hình 3.1. Khung phân tích rủi ro
Có 3 loa ̣i rủi ro chính là rủi ro sản xuấ t, rủi ro thi trươ
̣ ̀ ng và rủi ro tài chiń h
được luâ ̣n án đề câ ̣p đế n trong nhâ ̣n diê ̣n rủi ro cho các hô ̣ nông dân sản xuấ t cà
phê. Từ các rủi ro đó, luâ ̣n án đã tiế n hành phân tích và xác đinh
̣ các nguyên
nhân dẫn đế n các rủi ro, xác đinh
̣ các mức đô ̣ ảnh hưởng của rủi ro đế n sản
xuấ t cà phê cho hô ̣ nông dân, từ đó xác đề xuất các giải pháp giảm thiể u rủi ro
trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu...
3.2.2. Tiếp cận nghiên cứu
Các phương pháp tiế p câ ̣n được sử du ̣ng trong nghiên cứu như: Tiếp cận
hệ thống; Tiếp cận giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê và Tiếp cận có sự
tham gia.
3.2.3. Chọn điểm nghiên cứu
Hai huyê ̣n Krông Năng và huyê ̣n Buôn Đôn được lựa cho ̣n nghiên cứu
điể m bởi lý do: Huyện Krông Năng đại diện cho địa bàn gặp ít rủi ro, tổn thất
và huyện Buôn Đôn đại diện cho địa bàn gặp nhiều rủi ro, tổn thất trong sản
xuất cà phê (Bảng 3.1).
11
28
328
3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin
Thống kê mô tả; So sánh; Ma trận SWOT và Ma trâ ̣n đánh giá rủi ro
được sử du ̣ng trong phân tích thông tin.
Trên cơ sở nhâ ̣n da ̣ng các rủi ro, luâ ̣n án sử du ̣ng phương pháp ma trâ ̣n rủi
ro (Risk assessment matrix) (Patchin and Mark, 2012) theo công thức:
Rủi ro = (Tầ n xuấ t xảy ra) x (mức đô ̣ thiê ̣t ha ̣i).
3.2.5. Hê ̣ thố ng chỉ tiêu nghiên cứu
Nhóm chỉ tiêu phản ánh về sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất cà
phê cho hộ nông dân.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê
cho hộ nông dân.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến giảm thiểu rủi ro
trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân.
PHẦN 4. THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢM
THIỂU RỦ I RO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐIẠ BÀ N TỈ NH ĐẮK LẮK
4.1. THỰC TRẠNG GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ
CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐIẠ BÀN TỈ NH ĐẮK LẮK
4.1.1. Khái quát tin
̉ h Đắ k Lắ k
̀ h hin
̀ h sản xuấ t cà phê trên điạ bàn tin
4.1.1.1. Diê ̣n tích, năng suấ t và sản lượng cà phê
Cà phê là cây công nghiệp hàng hóa xuất khẩu quan trọng nhất của Đắk
Lắk. Năm 2015, diện tích cà phê của tỉnh là 203,4 nghìn ha chiế m 37,36% diê ̣n
tić h trồ ng cà phê toàn Tây Nguyên (trong đó diê ̣n tích cho sản phẩm là 192,5
xuấ t hiêṇ
Bô ̣ phâ ̣n bi ha
̣ ̣i
Mức Mức đô Mư
̣ ́ c đô ̣ quan
đô ̣ gây phổ
tâm của
ha ̣i
biế n
người dân
1. Sâu
- Rê ̣p (vảy xanh,
Mùa khô
Chồ i, cành lá, quả non
++
+++
+++
vảy nâu)
- Rê ̣p sáp
Quanh năm
Ha ̣i rễ
+++
+++
+++
- Mo ̣t đu ̣c cành
Đầ u mùa khô Đu ̣c lỗ trên cành tơ
++
++
- Bê ̣nh lỡ cổ rễ
Cây con trong vườn ươm +
+
+
- Bê ̣nh ba ̣c lá
Lá
++
++
+++
- Bê ̣nh xoăn lá
Lá
+++
+++
+++
Ghi chú: +++: Mức đô ̣ gây ha ̣i nghiêm tro ̣ng, rấ t phổ biế n và người dân rấ t quan tâm
++: Mức đô ̣ gây ha ̣i trung bình, phổ biế n và người dân quan tâm
+: Mức đô ̣ gây hai nhe ̣
13
Đố i với hô ̣ sản xuấ t qui mô lớn từ trên 2- 4 ha, tỷ lê ̣ gă ̣p phải các
bê ̣nh cà phê rấ t nhỏ. Ở huyê ̣n Buôn Đôn tỷ lê ̣ hô ̣ có vườn cà phê bi ̣nhiễm
sâu bê ̣nh ha ̣i so vớ i tổ ng số hô ̣ điề u tra trong huyê ̣n chiế m 25,33%, huyê ̣n
Krông Năng là 16,67%. Nế u so với tổ ng thể số hô ̣ điề u tra, tỷ lê ̣ hô ̣ có
vườn cà phê bị sâu bệnh ở huyê ̣n Buôn Đôn là 12,67%, cao hơn so với
huyê ̣n Krông Năng là 8,3%.
Bảng 4.2. Các loại sâu bệnh thường gặp đối với cây cà phê của hộ
Các loại bệnh thường gặp
4,82
Hộ qui mô lớn
(n=06)
CC (%)
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
4.1.2.2. Rủi ro do thiên tai, thời tiế t
Sau cơn đa ̣i ha ̣n hán trong niên vu ̣ 2014 - 2015 và 2015 – 2016,
nhiề u hộ nông dân mấ t trắ ng sản lượng cà phê. Trong mùa khô 2014 2015, tỉnh Đắk Lắk có hơn 40.000 ha cà phê bị khô hạn nặng, trong đó
nhiều diện tích giảm hoặc mất năng suất.
Bảng 4.3. Rủi ro do thiên tai, thời tiế t của hộ phân theo địa bàn
Chỉ tiêu
SL
(hô ̣)
-Khô hạn
-Mưa thất thường
23
77
Buôn Đôn
So với
So với
14
biế t cách sử du ̣ng thuố c bảo vê ̣ thực vâ ̣t, tiế p đế n là do cách cho ̣n và sử
du ̣ng giố ng và thứ ba là cách bón phân chưa hơp̣ lý.
Bảng 4.4. Đánh giá ảnh hưởng của các phương pháp canh tác đế n khả
năng xảy ra rủi ro sản xuấ t của hộ phân theo qui mô
Chỉ tiêu
-Giống
-Tạo hình
-Làm cỏ
-Bón phân
-Tưới nước
-Bảo vệ thực vật
Hộ qui mô nhỏ
Hộ qui mô TB
Hộ qui mô lớn
(n=211)
(n=83)
(n=06)
SL (hộ)
CC (%)
SL (hộ)
CC (%)
SL (hộ)
CC (%)
46
21,8
18
43,7
1
16,66
4.1.2.4. Đánh giá chung
Nhóm nguyên nhân khách quan xuấ t phát từ biế n đổ i khí hâ ̣u dẫn
đế n mưa nắ ng thấ t thường, sâu bê ̣nh hại gây rủi ro trong sản xuấ t. Nhóm
nguyên nhân chủ quan do các hô ̣ nông dân sản xuấ t cà phê gây nên trong
quá trình sản xuấ t do nhiều yếu tố.
4.1.3. Rủi ro thi trươ
̣
̀ ng
Da ̣ng thứ nhấ t, mô ̣t tỷ lê ̣ nhỏ hộ nông dân khá giả bán mô ̣t phầ n tích trữ
lượng cà phê qua giao dich
̣ hàng hóa trực tiế p.
Da ̣ng thứ hai là hộ nông dân đồ ng ý bán cà phê cho đa ̣i lý trước khi mùa
thu hoa ̣ch bắ t đầ u và ấ n đinh
̣ mức giá trước (bán cà phê non).
Dạng thứ ba là hộ nông dân ký gửi vào kho của các đa ̣i lý và cố đinh
̣
mức giá mua cà phê vào thời điể m họ thấ y mức giá giao dich
̣ đem la ̣i lợi
nhuâ ̣n cho hợp đồ ng bán.
4.1.4. Rủi ro tài chính
Hình thức tín du ̣ng vay tư nhân hiện nay chiế m chủ yế u với thủ tục
khá đơn giản. Đố i với vay tín du ̣ng từ các ngân hàng thương ma ̣i (NHTM),
thủ tu ̣c vay còn rườm rà, nhiề u loa ̣i giấ y tờ gây khó khăn cho người vay
như phải có phương án sản xuấ t, dự án kinh doanh, hơp̣ đồ ng thế chấ p
quyề n sử du ̣ng đấ t (trong khi đó nhiều hộ chưa có giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, như trong luận án đã thống kê).
ổn định
Điểm TB
Đánh giá mức độ
5,66
4,83
5,72
Rất ảnh hưởng
Ảnh hưởng
Rất ảnh hưởng
5,39
4,07
4,55
3,95
Rất ảnh hưởng
Ảnh hưởng
Ảnh hưởng
Ảnh hưởng
3,30
Ít ảnh hưởng
Ngoài sử du ̣ng phương pháp thang đo Likert, luâ ̣n án sử du ̣ng phương
pháp phân tích ma trâ ̣n rủi ro sản xuấ t cà phê (như đã xác đinh
- Sâu bệnh, dịch bệnh
9,64
631
- Mưa thất thường
19,81 1.297
Rủi ro về thị trường và tài chính
14,63
958
- Giá cà phê không ổn định
10,98
719
- Giá giảm trong thời gian dài
1,25
82
- Giá đầu vào không ổn định
2,09
137
- Phá hợp đồng
0,15
10
- Tỷ giá ngoại tệ và lãi suất không ổn định 0,15
10
Hộ quy mô TB
Tỷ lệ Mức độ
thiệt thiệt hại
hại
(triêụ
(%) đồ ng)
28,47 1.864
1,13
74
-
Cơ cấu rủi ro theo quy mô sản xuất cho thấy qui mô liên quan đến
mức độ thiệt hại một cách tương ứng.
4.1.7. Giảm thiể u rủi ro sản xuấ t
Đối với các nhóm hộ khác nhau thì trình độ nhận thức cũng như cách
ứng xử trong việc thực hiện giảm thiểu rủi ro cũng khác nhau.
Bảng 4.7. Các biện pháp đã thực hiêṇ nhằ m giảm thiể u rủi ro sản xuấ t
cho hộ phân theo qui mô
Các biện pháp
giảm thiể u
- Phun thuốc trừ sâu
- Bón phân
- Chăm sóc vườn cây
- Sử dụng cây che bóng
- Xây hồ chứa nước
- Khoan giếng
- Máy bơm công suất lớn
- Làm hệ thống đường ống
Hộ quy mô nhỏ Hộ quy mô TB
SL (hộ) CC (%) SL (hộ) CC (%)
23
10,90
6
7,23
11
5,21
SL (hộ) CC (%)
1
16,67
1
16,67
1
16,67
1
16,67
1
16,67
1
16,67
1
16,67
0
0,00
4.1.8. Giảm thiể u rủi ro thi trươ
̣
̀ ng và tài chính
Rủi ro thị trường và rủi ro tài chính chủ yếu xảy ra do biến động giá cả
đầu ra và đầu vào, việc tiếp cận vốn cho sản xuất cà phê của nông hộ.
Bảng 4.8. Các biện pháp giảm thiể u rủi ro cho hộ đối với sự biến động
giá cả phân theo qui mô
Hộ quy mô nhỏ Hộ quy mô TB
Các biện pháp
giảm thiể u
SL (hộ) CC (%) SL (hộ) CC (%)
Tổng số
72,32
24,69
Hộ quy mô lớn
SL (hộ) CC (%)
0
0,00
1
16,67
0
0,00
1
16,67
0
0,00
2,99
Bảng trên cho thấy hộ qui mô nhỏ thường chọn cách ứng tiền trước, trả
cà phê sau (24,64%), hoặc bán trực tiếp cà phê nhân là chủ yếu (18,01%).
4.1.9. Các giải pháp giảm thiểu rủi ro khác
mực nước ngầ m ngày mô ̣t ca ̣n kiê ̣t, trong khi đó viê ̣c khai thác nguồ n
nước mă ̣t phu ̣c vu ̣ cho phát triể n sản xuấ t cà phê chưa đươ ̣c đầ u tư thích
đáng. Điề u này ảnh hưởng rấ t lớn đế n các giải pháp giảm thiể u rủi ro do
ha ̣n hán.
4.2.5. Chính sách của Nhà nước và của Chính quyền tỉnh Đắ k Lắ k
Nhằ m tháo gỡ các khó khăn của hô ̣ trồ ng cà phê, trong những năm
qua, tin
̉ h Đắ k Lắ k nói riêng và Chính phủ đã ban hành các chiń h sách tài
khóa và tiê ̣n tê ̣ như chin
́ h sách tái canh, hỗ trơ ̣ sản xuấ t và xuấ t khẩ u...
PHẦN 5. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG
SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK
5.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO
TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐIẠ BÀ N
TỈ NH ĐẮK LẮK
Các căn cứ đề giải pháp bao gồm: căn cứ vào định hướng sản xuất cà
phê của tỉnh Đắ k Lắ k mang tính chiến lược, căn cứ vào kết quả nghiên
cứu, đánh giá thực trạng giảm thiểu rủi ro và các yếu tố ảnh hưởng (phần
4 của luận án) và căn cứ vào kết quả phân tích ma trận SWOT đối với các
giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê cho hôn nông dân.
19
5.2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢM THIỂU RỦ I RO TRONG
SẢN XUẤT CÀ PHÊ CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐIẠ BÀ N TỈ NH
ĐẮK LẮK
Các nhóm giải pháp chủ yếu đã được luận án biện minh về căn cứ đề xuất
- Đối với hộ nông dân
- Đối với ngân hàng thương mại
20
5.2.3.3. Thành lập quĩ bảo hiểm
- Tạo nguồn thành lập quĩ bảo hiểm rủi ro cho sản xuất cà phê
- Cơ chế mua bảo hiểm cho hộ nông dân sản xuất cà phê
PHẦN 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. KẾT LUẬN
Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực trong cơ cấu nền kinh tế,
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội và kim ngạch xuất khẩu
hàng năm của tỉnh Đắc Lắk. Niên vụ 2015 - 2016, xuất khẩu cà phê của
tỉnh chiếm chiếm trên 30% sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê cả
nước. Cây cà phê được trồng trên địa bàn của tất cả (15/15) các huyện, thị
xã, thành phố của tỉnh, chiếm hơn 90% kim ngạch xuất khẩu của địa
phương. Những biến động tiêu cực trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà
phê không những ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH
của tỉnh mà còn ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của nhiều hộ nông
dân trên địa bàn. Tương tự như các sản phẩm nông nghiệp khác, cà phê bị
ảnh hưởng bởi những biến động thường xuyên của các yếu tố sản xuất và
thị trường. Tuy nhiên, khác với các sản phẩm nông nghiệp khác, cà phê là
cây công nghiệp lâu năm, được trồng trên không gian rộng lớn nên tính linh
hoạt trong sản xuất bị hạn chế mỗi khi có sự biến động. Luận án đã khai
thác khía cạnh khác biệt trong sản xuất cà phê như là những đóng góp về
mặt lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu giảm thiểu rủi ro.
Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cà phê được tiến hành qua
4 bước: (1) nhận diện rủi ro, (2) phân tích rủi ro, (3) xác định mức độ rủi ro
và (4) xử lý rủi ro. Các bước này gắn liền với đặc điểm kinh tế, kỹ thuật
của sản xuất cà phê. Rủi ro trong sản xuất cà phê có thể xuất phát từ: điều
bố trí lại nguồn nước tưới, hướng dẫn các nông hộ chuyển diện tích cà phê
ở những vùng không chủ động nguồn nước, ở vùng đất dốc từ 15 độ trở lên
sang trồng các loại cây trồng khác. Các biện pháp thực hiện ở hộ chủ yếu là
cải tiến kỹ thuật bao gồm: chăm sóc vườn cây (37,16%), sử dụng cây che
bóng (33,49%), trừ sâu (18,82%) và bón phân (10,53%). Đối với rủi ro thị
trường và rủi ro tài chính, hộ quy mô nhỏ chọn cách ứng tiền trước và sau
đó là trả bằng cà phê (chiếm 24,44%), chốt giá cà phê trước với giá thấp
hơn rồi nhận tiền trước, đưa cà phê sau (chiếm 19,20%).
Để giảm thiể u rủi ro trong sản xuấ t cà phê cho hô ̣ nông dân trên địa
bàn tỉnh Đắc Lắk, luận án đã đề ra ba nhóm giải pháp, trong đó: (1) nhóm
giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro sản xuất bao gồm các giải pháp: Nâng
cao năng lực trong sản xuất cà phê cho hộ nông dân; Đổi mới công nghệ và
công tác tổ chức sản xuất cà phê; Tăng cường, đẩy mạnh sự liên kết giữa
sản xuất và chế biến cà phê. Đối với (2) nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu
rủi ro thị trường bao gồm: Mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa; Duy trì và
mở rộng thị trường xuất khẩu; Nâng cao khả năng dự báo thị trường, giá cả
cà phê. Đối với (3) nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính bao
22
gồm: Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng; Nâng cao hiệu quả khả
năng sử dụng vốn tín dụng; và Thành lập quĩ bảo hiểm. Trong đó, nhóm
giải pháp (1) hướng tới tập trung thay đổi năng lực công nghệ sản xuất cà
phê cho hộ, là những giải pháp quan trọng và cấp thiết nhất để giảm thiểu
rủi ro. Vai trò của chính quyền địa phương trong các giải pháp này là tăng
cường hỗ trợ kỹ thuật cho hộ thông qua tập huấn và lan truyền kiến thức,
công nghệ trong cộng đồng. Các nhóm giải pháp còn lại (2) và (3) hướng
vào cải thiện chuỗi giá trị sản xuất cà phê. Chính quyền địa phương cần
hướng tới sự công bằng về thông tin giữa nông hộ và doanh nghiệp trong