BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN HỮU HOÀ
Nghiên cứu kiến thức sinh thái địa phƣơng
của dân tộc thiểu số Jrai phục vụ quản lý
rừng dựa vào cộng đồng tại huyện EaH'leo
tỉnh Đăk Lăk.
Luận văn Thạc sĩ khoa học lâm nghiệp
Chuyên ngành: Lâm học
Hà Tây, tháng 7 năm 2007
ii
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN HỮU HOÀ
Nghiên cứu kiến thức sinh thái địa phƣơng
của dân tộc thiểu số Jrai phục vụ quản lý
học Tây Nguyên đã trực tiếp giảng dạy tôi trong thời gian tôi theo học chương trình
đào tạo sau đại học.
-
Toàn thể cán bộ khoa Sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo
trường Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương
trình đào tạo này.
-
Ban giám đốc và tập thể cán bộ Công ty Lâm nghiệp Ea H’leo đã quan tâm và tạo
điều kiện cho tôi được tham gia khoá học này.
-
Ban quản lý và toàn thể cán bộ Dự án Phát triển nông thôn Đăklăk, đặc biệt là TS.
Daniel Muller - cố vấn trưởng dự án, đã tạo cho tôi có đủ điều kiện thuận lợi để được
tham gia chương trình đào tạo này.
-
Các Già làng và cộng đồng dân tộc Jrai thuộc các buôn: Chăm, Kary và Taly, xã
EaSol, huyện Ea H’leo, tỉnh Đăk Lăk đã có nhiều chia sẻ và tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình thu thập các thông tin quý báu.
Tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm đặc biệt của gia đình, TS. Võ Hùng và các đồng nghiệp,
đặc biệt là các học viên lớp Cao học lâm nghiệp khoá 12 B đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, cũng như trong thời gian nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nổ lực học hỏi, nhưng do năng lực và thời gian còn
2.2.2.
2.2.3.
CHƢƠNG 3:
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 20
Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................... 27
Đặc điểm các buôn nghiên cứu .......................................................... 31
MỤC TIÊU – NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 40
Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................40
Giả định nghiên cứu .........................................................................40
Nội dung nghiên cứu ........................................................................43
Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................44
3.4.1.
3.4.2.
CHƢƠNG 4:
Phương pháp luận, quan điểm nghiên cứu ........................................ 44
Phương pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................ 45
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 59
4.1. Đặc điểm quản lý tài nguyên rừng và kiến thức sinh thái cơ sở tại
các cộng đồng thôn buôn ................................................................59
4.1.1.
Kiến nghị..................................................................................................136
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 137
PHỤ LỤC
.................................................................................................. 140
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 3.1:
Bảng 4.1:
Bảng 4.2:
Bảng 4.3:
Bảng 4.4:
Bảng 4.5:
Bảng 4.6:
Bảng 4.7:
Bảng 4.8:
Bảng 4.9:
Bảng 4.10:
Bảng 4.11:
Bảng 4.12:
Bảng 4.13:
Bảng 4.14:
dụng đất và canh tác nương rẫy, dân tộc Jrai, buôn Taly ........................... 88
LEK của dân tộc Jrai về quản lý sử dụng gỗ và lâm sản ngoài gỗ. ......... 103
Kiến thức kinh nghiệm của dân tộc Jrai về quản lý sử dụng nguồn nước. ....
.............................................................................................................. 113
vii
Bảng 4.15: Kiến thức kinh nghiệm của dân tộc Jrai, buôn Chăm về quản lý sử dụng
đất và canh tác nương rẫy. ........................................................................ 120
Bảng 4.16: Các giải pháp đề xuất ứng dụng LEK trong quản lý rừng cộng đồng của
dân tộc Jrai ................................................................................................ 127
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu ........ 42
Người dân vẽ sơ đồ thay đổi trong sử dụng đất ......................................... 48
Sơ đồ bánh thực hiện tại hiện trường về thay đổi sử dụng đất, rừng ......... 48
Ma trận về các vấn đề, nguyên nhân và giải pháp trong thay đổi sử dụng
đất, rừng ...................................................................................................... 49
Hình 3.5: Người dân thảo luận về LEK...................................................................... 50
Hình 3.6: Sơ đồ quan hệ giữa các nhân tố sinh thái và kiến thức liên kết thực hiện tại
hiện trường với cộng đồng ......................................................................... 50
Hình 3.7: Mô tả kiến thức sinh thái địa phương dưới dạng câu tuyên bố liên kết với
sơ đồ, thực hiện thông qua phỏng vấn........................................................ 51
Hình 3.8: 4 loại định dạng thành tố kiến thức trong Win AKT ................................. 52
Hình 3.9: Kiến thức được liên kết hệ thống hóa theo câu lệnh .................................. 56
Hình 3.10: Kiến thức được liên kết hệ thống hóa theo sơ đồ của phần mềm .............. 56
dụng đất và canh tác nương rẫy của dân tộc Jrai, buônTaly ...................... 89
Hình 4.13: Sơ đồ quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nước ............................. 92
Hình 4.14: Sơ đồ chiều hướng quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng lâm sản
ngoài gỗ ...................................................................................................... 94
Hình 4.15: Sơ đồ biểu diễn dòng kinh nghiệm trên quan hệ liên quan đến quản lý đất
canh tác ....................................................................................................... 95
Hình 4.16: Thông tin cơ sở trong file hệ thống hóa LEK của cộng đồng dân tộc Jrai . 96
Hình 4.17: Thông tin về nguồn dữ liệu, cộng đồng, cá nhân cung cấp thông tin trong
file hệ thống hóa LEK của cộng đồng dân tộc Jrai .................................... 97
Hình 4.18: Ba chủ đề LEK được hệ thống hóa trong Win AKT .................................. 98
Hình 4.19: 191 câu tuyên bố LEK theo 4 dạng liên kết ............................................... 99
Hình 4.20: 191 các mối liên hệ LEK được biểu hiện thành sơ đồ quan hệ ................ 100
Hình 4.21: Câu tuyên bố LEK theo chủ đề quản lý gỗ và LSNG trong Win AKT .... 101
Hình 4.22: Sơ đồ quan hệ các nhân tố kiến thức theo chủ đề quản lý gỗ và lâm sản
ngoài gỗ trong Win AKT......................................................................... 102
Hình 4.23: Sơ đồ biểu diễn quan hệ của các nhân tố liên quan quản lý sử dụng gỗ và
lâm sản ngoài gỗ – Dân tộc Jrai, buôn Chăm ........................................... 109
Hình 4.24: Sơ đồ quan hệ theo 1 hoặc 2 chiều giữa các nhân tố kiến thức về quản lý
gỗ và lâm sản ngoài gỗ,– Dân tộc Jrai, buôn Taly ................................... 110
Hình 4.25: Sơ đồ quan hệ theo 1 hoặc 2 chiều giữa các nhân tố kiến thức và biểu hiện
câu tuyên bố về quản lý gỗ và lâm sản ngoài gỗ – Dân tộc Jrai, buôn Chăm
.............................................................................................................. 111
Hình 4.26: 59 câu tuyên bố về LEK liên quan đến quản lý nguồn nước của cộng đồng
Jrai được hệ thống và lưu trữ trong phần mềm Win AKT ....................... 112
Hình 4.27: Sơ đồ biểu diễn dòng kinh nghiệm trên sơ đồ quan hệ các nhân tố liên
quan đến nguồn nước – Dân tộc Jrai, buôn Kary ..................................... 116
Hình 4.28: Sơ đồ quan hệ theo 1 hoặc 2 chiều giữa các nhân tố ảnh hưởng về quản lý
nguồn nước,– Dân tộc Jrai, buôn Kary..................................................... 117
Hình 4.29: 68 câu tuyên bố liên quan đến quản lý đất và canh tác nương rẫy được hệ
thống hóa lưu trữ trong Win AKT ............................................................ 119
International Center for Research in Agroforestry: Trung tâm nghiên cứu
nông lâm kết hợp quốc tế
LEK:
Local Ecological Knowledge: Kiến thức sinh thái địa phương
LSNG:
Lâm sản ngoài gỗ
SEANAFE:
Asian South-East Network for Agroforestry Education: Mạng lưới giáo dục
nông lâm kết hợp Đông Nam Á
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Để thực hiện quản lý rừng dựa vào cộng đồng, thì một trong những vấn đề cần
quan tâm là nghiên cứu hệ thống kinh nghiệm, kiến thức địa phương, làm cơ sở cho
việc phát triển các giải pháp kỹ thuật cũng như quản lý rừng thích ứng và bền vững.
Tây Nguyên là nơi cư trú lâu đời của nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số bản địa,
có đời sống vật chất, tinh thần gắn bó với quản lý tài nguyên rừng; từ đây đã hình thành
các kiến thức bản địa có giá trị, vấn đề đặt ra là phát hiện, hệ thống hóa, ứng dụng nó
trong phương thức quản lý rừng cộng đồng – một phương thức đang được Chính phủ
Việt Nam thừa nhận qua Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
Việt Nam có trên 60% diện tích đất tự nhiên là đồi núi, thuộc đối tượng sản xuất
rừng, thu hút các nguồn lực đầu tư; nâng cao vai trò và giá trị đóng góp của ngành lâm
nghiệp vào phát triển kinh tế quốc dân” [1]
Trong gần 10 năm trở lại đây, trong định hướng phát triển lâm nghiệp, Chính
phủ đã có nhiều chính sách, chủ trương về phân cấp phân quyền trong quản lý tài
nguyên rừng, giao đất giao rừng, chế độ hưởng lợi từ rừng cho người quản lý rừng; chủ
trương về xã hội hóa nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp cộng đồng.
Đây là các cơ sở pháp lý quan trọng trong phát triển lâm nghiệp dựa vào người dân,
cộng đồng.
Quá trình đổi mới trong quản lý sử dụng tài nguyên từ việc quản lý tập trung
sang hình thái quản lý có sự tham gia của người dân là một chuyển hướng mang tính
chiến lược của ngành lâm nghiệp từ lâm nghiệp thuần tuý nhà nước sang lâm nghiệp
nhân dân - lâm nghiệp xã hội. Vấn đề này đã tạo ra nhiều nhân tố tích cực mới, đa dạng
hoá các hình thức quản lý và phương thức tiếp cận đối với quản lý tài nguyên rừng.
Qua đó, ngoài lâm nghiệp quốc doanh còn phát huy được vai trò của các thành phần
kinh tế khác, đặc biệt là cộng đồng và hộ gia đình tham gia quản lý bảo vệ và phát triển
vốn rừng.
3
Xã hội hoá về bảo vệ và phát triển rừng hiện nay đang là vấn đề quan tâm của
toàn cầu. Thực tế trên thế giới đã có nhiều nước với nhiều nghiên cứu để tiếp cận và
phát triển mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng và đã có những thành công đáng
kể.
Ở Việt Nam, theo Bảo Huy “… quản lý rừng cộng đồng ở các vùng cao và các
định chế của nó đã tồn tại khách quan trong tiến trình quản lý sử dụng tài nguyên thiên
nhiên của các cộng đồng dân tộc thiểu số, ở một vài nơi cộng đồng vẫn duy trì phương
thức này một cách ngầm định trong buôn làng và kiểm soát được hoạt động sử dụng tài
nguyên đất, rừng trong cộng đồng; tuy nhiên chúng chưa được đánh giá đầy đủ và thừa
nhận một cách chính thức trong hệ thống quản lý tài nguyên hiện nay. Song song với
tích rừng tự nhiên ở ĐăkLăk không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với địa bàn tỉnh mà
còn hết sức quan trọng đối với cả khu vực Miền trung - Tây nguyên. Xác định được
điều đó, trong những năm qua lãnh đạo tỉnh ĐăkLăk đã có nhiều nỗ lực tìm kiếm các
giải pháp hữu hiệu để bảo vệ và phát triển vốn rừng. Trong chiến lược phát triển lâm
nghiệp của tỉnh, ĐăkLăk đã chú trọng đến việc giao đất giao rừng cho người dân quản
lý sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Trong những năm qua, Đăklăk đã được ưu
ái với nhiều chương trình dự án hỗ trợ phát triển lâm nghiệp trong và ngoài nước. Cùng
với sự nổ lực của địa phương, kết quả là Đăklăk đã giao được hơn 24.000 ha rừng tự
nhiên và đất trống lâm nghiệp cho người dân quản lý sử dụng. Trong đó tại địa bàn xã
EaSol, huyện Ea H’ leo đã tiến hành giao được 3.164 ha đất lâm nghiệp cho ba cộng
đồng là người đồng bào dân tộc thiểu số Jrai quản lý sử dụng theo phương thức quản lý
rừng cộng đồng. Mặt khác, tại địa phương Đăklăk hiện nay đã và đang triển khai thực
hiện nhiều chương trình nhằm thu hút sự tham gia của người dân, nhất là cộng đồng
người đồng bào dân tộc thiểu số bản địa, trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển tài nguyên
rừng như giao khóan bảo vệ rừng theo chương trình thuộc dự án 661; giao khoán đất
lâm nghiệp theo nghị định 181/NĐ-CP; trồng cây phân tán; chương trình hỗ trợ người
5
dân trồng rừng sản xuất ; … Đối tượng tham gia chính là các cộng đồng người đồng
bào dân tộc thiểu số bản địa.
Bên cạnh đó hệ thống kiến thức bản địa của các cộng đồng người đồng bào dân
tộc thiểu số bản địa có ý nghĩa rất lớn đối với việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường, nơi cộng đồng đó sinh sống. Đặc biệt, do đặc thù của công
tác lâm nghiệp, thì vai trò của hệ thống kiến thức sinh thái của cư dân vùng cao có ý
nghĩa rất lớn trong sự nghiệp bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên.
Hệ thống kiến thức bản địa của một cộng đồng bao gồm cả kiến thức về các khía
cạnh của đời sống, kể cả việc quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Trong
khuôn khổ đề tài này, chỉ quan tâm nghiên cứu về hệ thống kiến thức về sinh thái ở địa