Đánh giá kết quả quản lý điều trị bệnh nhân AIDS lâm sàng giai đoạn IV tại bệnh viện đa khoa tỉnh sơn la năm 2014 - Pdf 44

Bộ Y TÉ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y Dược THÁI BÌNH

LÝ THỊ GIANG HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ ĐIÊU TRỊ
BỆNH NHÂN AIDS LÂM SÀNG GIAI ĐOẠN IV
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA NĂM 2014

LƯẬN ÁN CHƯYÊN KHOA CÁP II

Thá i Bì nh- 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y Dược THÁI BÌNH

LÝ THỊ GIANG HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHÂN AIDS LÂM SÀNG GIAI ĐOẠN IV
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SON LA NĂM 2014

LƯẬN ÁN CHƯYÊN KHOA CÁP II
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ: CK 62 72 76 05

Hướng dần khoa học:

PGS.TS. Phạm Ngọc Khái
PGS.TS. Trần Minh Hậu


AIDS

Hội chứng suy giám miên dịch măc phái (Acquired Immune

ARV

Deficiency Syndrome)
Thuốc điều trị kháng retrovirus (AntiRetroVirus)

BN

Bệnh nhân

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BHYT

Bảo hiểm y tế

CTM

Công thức máu

CSTN

Chăm sóc tại nhà


MỤC LỤC

Trang
DANH MỤC CHỪ VIẾT
TẮT
DANH MỤC BẢNG SỐ
LIỆU
DANH MỤC BIỂU ĐÒ


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Trang


Bảng 3.26. Nhận xét của đối tượng về thực hành của nhân viên y tế
..............................................................................................................................
57

Bảng 3.27. Nhận xét của đối tượng về thái độ đối xử của nhân viên y tế
..............................................................................................................................
58


10

ĐẶT VẤN ĐỀ
HIV/AIDS mang lại nhiều tác động tiêu cực đối với bản thân người

sốngười nhiễm HIV/AIDS còn sống là 6.897 người, trong đó số bệnh nhân
A1DS là 2.814 người, số người tử vong do A1DS là 2.579. Năm 2013 phát
hiện nhiễm HIV mới 639 người, 532 bệnh nhân AIDS và 150 trường hợp tử
vong [20]. Theo báo cáo tổng kết công tác phòng chống HIV/AIDS năm 2013
của Bộ Y tế: Sơn la là một trong 10 tỉnh có số trường hợp xét nghiệm mới
phát hiện dương tính lớn nhất trong 11 tháng đầu năm 2013 [6],
Hiện tại, tỉnh Sơn La có 9 phòng khám ngoại trú người lớn, 6 phòng
khám ngoại trú Nhi, trong đó 4 phòng khám Nhi lồng ghép cùng phòng khám
ngoại trú người lớn (Mường La, Thuận Châu, Sông Mã, Phù Yên). Phòng
khám ngoại trú bệnh viện đa khoa tỉnh đặt tại khoa Truyền nhiễm số bệnh
nhân hiện đang được điều trị là 763 người
Sau 10 năm hoạt động cho đến nay mô hình chưa thực hiện đánh giá
nào để kiểm tra lại kết quả hoạt động ngoại trừ báo cáo hàng năm và đánh giá
về cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà tài trợ. Mặt khác, những bệnh nhân
chuyến giai đoạn A1DS chưa có báo cáo nào thống kê riêng. Vì vậy chúng tôi
tiến hành đề tài: "Đảnh giá kết quả quản lý điều trị hênh nhân AIDS lăm sàng

giai đoạn IV tại bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La năm 2014” đề tài này được
tiến hành nhằm giải quyết 2 mục tiêu sau:
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu


12

/. Mô tá kết quả công tác quàn lý điều trị cho bệnh nhân AIDS lâm
sàng giai đoạn IV tại bệnh viện Đa khoa tinh Sơn ỉa năm 2014.
2. Đảnh giả về ứng xử của y tế và gia đình đối với bệnh nhân AIDS
lâm
sàng giai đoạn IV đang điều trị nội trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La
năm 2014.

máu, tinh dịch, dịch tiết từ âm đạo, nước bọt, nước mắt, sữa mẹ, nước tiểu và
các dịch khác của cơ thể. Mặc dù có sự phân bố rộng lớn của HIV trong cơ

thề, nhiều nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy rằng chỉ có máu, tinh dịch và


14

dịch tiết âm đạo đóng vai trò quan trọng trong việc lây truyền HIV. Do đó, chỉ
có 3 phương thức lây truyền HIV chủ yếu.
Lây truyền theo đường tình dục


15

Đây là phương thức lây truyền HIV quan trọng và phổ biến nhất trên
thế giới, có ba hình thức quan hệ tình dục có xâm nhập chủ yếu là: đường
miệng, đường âm đạo và đường hậu môn. Sự lây nhiễm HIV xảy ra qua giao
họp với người nhiễm HIV. Sự lây nhiễm này có thể do quan hệ tình dục đồng
giới hay khác giới và cơ thể lây từ nam sang nữ, nữ sang nam, nam sang nam,
nữ sang nữ. HIV có rất nhiều trong máu, tinh dịch hay dịch âm đạo của nhũng
người nhiễm. Sự lây truyền xáy ra khi các dịch thổ nhiễm H1V này tìm ra
đường vào "trên da". Niêm mạc trong các hốc tự nhiên của cơ thể như đường
âm đạo, lồ niệu đạo ớ đầu dương vật, trực tràng, hoặc thậm chí niêm mạc mắt
và cuống họng có các lồ rất nhỏ đổ vi rút có thể xâm nhập. Thực tế, niêm mạc
hậu môn, niệu đạo, âm đạo và cuống họng có các tế bào biếu mô hình trụ mà
vi rút có thể gắn vào. Đây là nguyên nhân vì sao niêm mạc lại đóng vai trò
quan trọng trong quá trinh lây truyền HIV. Khi trên âm đạo hay dương vật có
các vết ban hay loét, HIV càng dề xâm nhập vào cơ thể hơn. Nguy cơ lây
nhiễm HIV qua một lần giao hợp với một người nhiễm là từ 1%0 đến 1%.

70% số trường hợp được báo cáo[15]. Tuy nhiên, trong 5 năm qua tỷ lệ người
nhiễm HIV do lây truyền qua đường tình dục có xu hướng tăng từ khoảng
12% năm 2004 lên 39% năm 2010. Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện
chích ma túy đã giảm mạnh từ sau năm 2004, từ 28,6% năm 2004 xuống còn
18,4% năm 2009[30], [34],
Lây truyền Hỉ V tù' mẹ sang con
Người mẹ nhiễm HIV có thể truyền HIV cho con:


17

- Khi mang thai: HIV từ máu của mẹ nhiễm HIV qua rau thai vào cơ
thể thai nhi [12],Sự lây truyền HIV có thể xảy ra trong lúc mang thai, trước
và trong thời gian ngắn sau đẻ. Nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con khác
nhau tùy từng nước, từ 12-32% ở các nước công nghiệp phát triến, 25-48%
ở các nước đang phát triển [3],


18

- Khi sinh: HIV từ nước ối, dịch tử cung, dịch âm đạo của mẹ xâm
nhập vào trẻ khi sinh (qua niêm mạc mắt, mũi, hậu môn hoặc da sây sát cùa
trẻ trong quá trình đẻ). Khi sinh HIV cũng có thể từ trong máu mẹ thông
quacác vêt loét ở cơ quan sinh dục mẹ mà dính vào cơ thê (niêm mạc) của trẻ

sinh[18].
- Khỉ cho con hủ: HIV có thể lây qua sữa mẹ hoặc qua các vết nứt ở
núm vú người mẹ, nhất là khi trẻ đang có tổn thương ở niêm mạc miệng hoặc
khi trẻ mọc răng cắn núm vú chảy máu.
Các nghiên cứu đà chỉ ra ràng Những yếu tố nguy cơ làm tăng lây

Lâm sàng Giai đoạn /
- Không có triệu chứng.
- Bệnh lý hạch lympho toàn thân dai dẳng.
- Hoạt động mức độ 1: Không có triệu chứng, hoạt động bình thường.
Lâm sàng Giai đoạn II
- Sút cân dưới 10% trọng lượng cơ thể.
- Biểu hiện nhẹ tại da và niêm mạc (viêm tiết bã nhờn, nấm họng, loét
miệnh tái diễn, viêm góc miệng).
- Zona trong vòng 5 năm gần đây.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên tái phát (Viêm xoang do vi khuấn).
- Và/hoặc hoạt động thế lực mức độ 2: Có biểu hiện triệu chứng nhưng
vẫn hoạt động bình thường.
Lâm sàng giai đoạn III
- Sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể.
- Tiêu chảy mãn tính không rõ nguyên nhân trên 1 tháng.
- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân (không liên tục hay liên tục) với
thời gian trên 1 tháng.
- Nghiễm nấm Candida ở miệng.
- Bạch sản dang lông ở miệng.
- Nhiễm vi khuẩn nặng (viêm phổi, viêm cơ mủ).


21

- Và/hoặc hoạt động thể lực mức độ 3: Nằm liệt giường dưới 50% số
ngày trong tháng trước đó.
Lâm sàng giai đoạn IV


22


- Và/hoặc hoạt động thể lực mức độ 4: Nằm liệt giường trên 50% số
ngày trong tháng trước đó.
Nhiễm trùng cơ hội (NTCH) là nhiễm trùng xảy ra do cơ thể bị suy
giảm miễn dịch vì bị nhiễm HIV [6],


24

Phân chia giai đoạn miễn dịch
Phân giai đoạn miền dịch: Tình trạng miễn dịch của người lớn nhiễm
HIV được đánh giá thông qua chỉ số tế bào CD4 [2],
Mức đô•
Bình thường hoặc suy giảm không đáng kế

Số tế hào CD4/mm3
>500

Suy giảm nhẹ

350 - 499

Suy giảm tiến triển

200 - 349

Suy giám nặng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status