A. L Ờ
I M ỞĐẦU
1. Lý do ch ọn Đề tài
V ăn th ư -L ưu tr ữ là m ột trong các ho ạt độn g tác nghi ệp g ắn li ền v ới m ỗi
c ơ quan, t ổ ch ức. Theo quy định c ủa Lu ật Tiêu chu ẩn và Quy chu ẩn k ỹ thu ật
n ăm 2006 và m ột s ố v ăn b ản h ướng d ẫn thi hành Lu ật trên, B ộ N ội v ụ là c ơ
quan có trách nhi ệm: T ổ ch ức xây d ựng d ự th ảo tiêu chu ẩn qu ốc gia trong
l ĩnhv ực V ăn th ư -L ưu tr ữ và đề ngh ị B ộ Khoa h ọc và Công ngh ệ th ẩm định,
công b ố các tiêu chu ẩn này; xây d ựng và ban hành quy chu ẩn k ỹthu ật qu ốc gia
trong l ĩnh v ực V ăn th ư - L ưu tr ữ. V ới t ư cách là c ơ quan th ực hi ện ch ức n ăng
tham m ưu, giúp B ộ tr ưởng B ộ N ội v ụ qu ản lý nhà n ước v ềV ăn th ư - L ưu tr ữ
trong ph ạm vi c ả n ước, trong th ời gian qua C ục V ăn th ưvà L ưu tr ữnhà n ước đã
đầu t ư nhi ều th ời gian, s ức l ực, kinh phí và ph ối h ợp v ới nhi ều c ơquan, t ổch ức
để xây d ựng, ban hành ho ặc trình c ấp có th ẩm quy ền công b ố nhi ều tiêuchu ẩn
ngành, tiêu chu ẩn qu ốc gia v ề bìa h ồ s ơ, c ặp, h ộp, giá b ảo qu ản tài li ệu hành
chính, m ẫu m ục l ục h ồ s ơ, m ẫu s ổ đăn g ký m ục l ục h ồ s ơ… nh ằm góp ph ần
th ống nh ất ho ạt độn g l ưu tr ữ c ủa các c ơ quan, t ổ ch ức t ừ trung ươn g đến địa
ph ương , góp phần tích kiệm nguyên vật liệu, kinh phí và làm tăng năng suất lao
động trong quá trình thực hiện nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ… Tính đến nay,
Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước đã xây dựng vàban hành được 09 tiêu chuẩn
ngành; đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố 03 tiêu chuẩn qu ốc gia liên
quan đến hoạt động lưu trữ. Trong năm 2014,Cục Văn thư và L ưu tr ữ nhà n ước
tiếp tục phối hợp với Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam để xây dựng Tiêu
chuẩn quốc gia “Giấy dó dùng trong công tác tu bổ, phục chế tài liệu lưu tr ữ”.
Hiện tại, dự thảo tiêu chuẩn này đang được Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định để công bố trong thời gian tới.
Tuy nhiên, hoạt động xây dựng tiêu chuẩn về lưu trữ của C ục V ăn th ư và
Lưu trữ nhà nước thời gian qua vẫn còn một số hạn chế như: Một là, mới chỉ tập
trung xây dựng tiêu chuẩn. Hai là, nội dung của tiêu chuẩn được xây dựng chủ
1
-
Phương pháp quan sát
2
-
Phương pháp điều tra khảo sát
-
Phương pháp thống kê
-
Phương pháp phân tích
-
Phương pháp so sánh
5. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bài tiểu luận gồm 3 chương:
Chương1:Vai trò của việc xây dựng tiêu chuẩn đối với công tác Văn thư
-Lưu trữ.
Chương 2: Các tiêu chuẩn Việt Nam về Văn thư -Lưu trữ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng tiêu chuẩn trong công
tác Văn thư -Lưu trữ.
3
g ồm vi ệc xây d ựng tiêu chu ẩn và áp d ụng tiêu chu ẩn đượ c ti ến hành d ựa trên
nh ững thành t ựu c ủa khoa h ọc k ỹ thu ật và kinh nghi ệm tiên ti ến v ới s ự tham gia
4
c ủa các bên h ữu quan nh ằm đư a m ọi ho ạt động c ủa xã h ội, đặc bi ệt là s ản xu ất
kinh doanh nh ằm đạ t hi ệu qu ả chung và có l ợi nh ất cho m ọi ng ười và xã h ội.
Theo ngh ĩa h ẹp “ISO”: Tiêu chu ẩn hóa là m ột ho ạt động thi ết l ập các
đi ều kho ản để s ử d ụng chung và l ặp đi l ặp l ại, nh ằm đạt được m ức độ t ối ưu
trong m ột khung c ảnh nh ất đị nh.
- B ản ch ất c ủa tiêu chu ẩn là đư a ra tiêu chu ẩn và áp d ụng tiêu chu ẩn.
- N ội dung c ủa tiêu chu ẩn hóa là: Xây d ựng tiêu chu ẩn và áp d ụng tiêu
chu ẩn. Hai m ặt công tác này có m ối quan h ệ ch ặt ch ẽ v ới nhau, xây d ựng các
tiêu chu ẩn là để áp d ụng vào th ực t ế nh ằm đem l ại nh ững hi ệu qu ả nh ất định và
nh ược l ại vi ệc áp d ụng các tiêu chu ẩn này góp ph ần thúc đẩy vào vi ệc xây d ựng
tiêu chu ẩn.
1.2 Vai trò c ủa tiêu chu ẩn hóa trong công tác V ăn th ư -L ưu tr ữ
Là công c ụ để C ục V ăn th ư L ưu tr ữ nhà n ước th ực hi ện ch ức n ăng qu ản
lý nhà n ước v ề công tác v ăn th ư - l ưu tr ữ, nh ằm góp ph ần đồng b ộ hóa ho ạt
động V ăn th ư - L ưu tr ữ t ại các c ơ quan, t ổ ch ức t ừ trung ương đến ph ương. Do
đó, vi ệc áp d ụng các tiêu chu ẩn k ỹ thu ật là th ước đo đánh giá s ự tuân th ủ pháp
lu ật c ủa các c ơ quan, t ổ ch ức trong ho ạt độ ng L ưu tr ữ.
T ạo s ự th ống nh ất chung v ề nghi ệp v ụ, thu ận l ợi cho vi ệc trao đổi thông
tin: V ăn th ư - L ưu tr ữ là m ột ho ạt động xã h ội g ắn li ền v ới ho ạt động c ủa các c ơ
quan t ổ ch ức. Tuy nhiên, đây là ho ạt động mang tính đặc thù nên không ph ải ai
c ũng hi ểu v ề tính ch ất công vi ệc này, các thu ật ng ữ c ũng nh ư các ho ạt động
nghi ệp v ụ c ủa công tác V ăn th ư - L ưu tr ữ. Do đó, các tiêu chu ẩn v ề định ngh ĩa
các thu ật ng ữ không nh ững giúp chúng ta hi ểu h ơn và hi ểu th ống nh ất h ơn v ề
t ừng nghi ệp v ụ c ủa công tác V ăn th ư - L ưu tr ữ. Chúng ta có th ể v ận d ụng các
tiêu chu ẩn này để ph ục v ụ cho vi ệc biên so ạn các v ăn b ản quy ph ạm pháp lu ật
d ụng con d ấu.
* Thu ật ng ữ v ề công tác l ưu tr ữ g ồm:
Thu th ập tài li ệu, phân lo ại tài li ệu, xác định giá tr ị, ch ỉnh lý, b ảo qu ản,
xây d ựng công c ụ tra tìm, t ổ ch ức khai thác s ử d ụng tài li ệu l ưu tr ữ… Ho ặc
phông l ưu tr ữ cá nhân,gia đình dòng h ọ. l ưu tr ữ khoa h ọc công ngh ệ, tài li ệu l ưu
tr ữ nghe nhìn, phim ảnh, ghi âm, ghi hình, âm b ản, d ương b ản.
Thu ật ng ữ v ề con ng ười: Ng ười làm V ăn th ư, ng ười làm L ưu tr ữ,…
N ăm 1992, B ộ Khoa h ọc công ngh ệ và Môi tr ường đã ban hành tiêu
chu ẩn “v ăn b ản qu ản lý nhà n ước – M ẫu trình bày. Kèm theo quy ết định s ố
228/Q Đ-BKHCNMT quy đị nh m ẫu trình bày cho t ất c ả các v ăn b ản qu ản lý nhà
n ước nh ư v ăn b ản quy ph ạm pháp lu ật, v ăn b ản hành chính, ch ất l ượng gi ấy,
kích th ước gi ấy, ph ạm vi trình bày, cách đánh s ố trang, th ể th ức v ăn b ản”.
N ăm 2011, B ộ N ội v ụ ban hành Thông t ư 01 quy đị nh đầy đủ gi ống nh ư
Quy ết đị nh s ố 228/ Q Đ-BKHCNMT.
2.2. V ề trang thi ết bị
Các trang thi ết bị dùng trong công tác v ăn th ư l ưu tr ữ g ồm có: Con d ấu,s ổ
đăng kí v ăn b ản, bìa h ồ s ơ, h ộp, giá t ủ đựng tài li ệu, kho l ưu tr ữ, trang thi ết b ị
7
b ảo qu ản trong công tác v ăn th ư l ưu tr ữ (c ặp, h ộp đựng tài li ệu, đi ều hòa nhi ệt
độ, máy hút b ụi…), th ẻ tra tìm tài li ệu l ưu tr ữ.
Ngày 06/6/1994 B ộ N ội v ụ ban hành Thông t ư s ố 05-TT/BNV quy định
m ẫu và vi ệc t ổ ch ức kh ắc có d ấu c ủa c ơ quan, t ổ ch ức. Ngày 13/12/2012 B ộ
Công anban hành Thông t ư s ố 21/2012/TT-BCA quy định v ề con d ấu c ủa c ơ
quan t ổ ch ức. Thông t ư này quy đị nh v ề m ẫu con d ấu, th ời h ạn s ử d ụng con d ấu,
n ơi s ản xu ất con d ấu c ủa các c ơ quan t ổ ch ức và ch ức danh nhà n ước quy định
t ại Đi ều 3, Đi ều 4 Ngh ị đị nh s ố 58/2001/N Đ-CP ngày 24/8/2001 đã đượ c s ửa
đổi b ổ sung theo Nghị định s ố 31/2009/N Đ-CP ngày 01/4/2009.
N ăm 1997 C ục L ưu tr ữ nhà n ước ban hành Quy ết đị nh s ố 73/Q Đ-KHKT
+ Qu ản lý và s ử d ụng con d ấu
Trong công tác v ăn th ư, C ục L ưu tr ữ Nhà n ước đã xây d ựng và ban hành
m ột s ố tiêu chu ẩn ngành c ần thi ết nh ư tiêu chu ẩn v ề bìa h ồ s ơ, s ổ đăng ký công
v ăn đi – đế n.
V ề tiêu chu ẩn ngành Bìa h ồ s ơ: Tiêu chu ẩn c ấp ngành TCN 2-1992 “M ầu
trình bày bìa h ồ s ơ tài li ệu qu ản lý nhà n ước” đượ c ban hành b ởi Quy ết định s ố
42/Q Đ-KHKT ngày 08 tháng 6 n ăm 1992 c ủa C ục L ưu tr ữ Nhà n ước. Nh ững
n ội dung c ủa tiêu chu ẩn c ấp ngành này đượ c k ế th ừa t ừ k ết qu ả nghiên c ứu đề
tài tiêu chu ẩn “M ầu bìa h ồ s ơ tài li ệu l ưu tr ữ qu ản lý hành chính” c ủa ch ủ nhi ệm
Mai Thị Loan t ừ n ăm 1988.
N ăm 2002, C ục tr ưởng C ục L ưu tr ữ Nhà n ước đã có Quy ết định s ố
62/Q Đ-LTNN ngày 07 tháng 5 n ăm 2002 ban hành Tiêu chu ẩn c ấp ngành
TCN01-2002 Bìa h ồ s ơ thay th ế TCN 02-1992.
V ề tiêu chu ẩn s ổ đă ng ký v ăn b ản đi – đến: T ừ n ăm 1985, C ục L ưu tr ữ
Nhà n ước đã đă ng ký v ới c ơ quan có th ẩm quy ền biên so ạn tiêu chu ẩn c ấp
ngành nh ư: M ầu s ổ công v ăn đi – đế n và s ổ công v ăn m ật. N ăm 1992, C ục L ưu
tr ữ Nhà n ước ti ếp t ục nghiên c ứu, xây d ựng tiêu chu ẩn ngành s ổ đăng ký công
v ăn đi – đế n lo ại th ường và m ật (m ẫu trình bày). K ế th ừa t ừ nh ững k ết qu ả
nghiên c ứu đó, n ăm 1997, C ục L ưu tr ữ Nhà n ước đã ban hành Tiêu chu ẩn ngành
TCN 06-1997 “S ổ đă ng ký v ăn b ản đi – đế n”.
2.3.2. Quy trình nghi ệp v ụ trong công tác l ưu tr ữ .
+ Thu th ập v ăn b ản tài li ệu
9
+ Phân lo ại tài li ệu
+ Xác đị nh giá trị tài li ệu
+ Chỉnh lý tài li ệu
+ Xây d ựng công c ụ tra c ứu
+ Th ống kê l ưu tr ữ
-
công quản lý.
Nắm được tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, vị trí và mối quan hệ của cơ
•
-
10
-
quan trong h ệ th ống t ổ ch ức b ộ máy Nhà n ước.
N ắm đượ c th ủ t ục qu ản lý hành chính Nhà n ước.
Hi ểu rõ nh ững đặ c đi ểm c ủa các đố i t ượng qu ản lý.
Bi ết tri ển khai các v ăn b ản h ướng d ẫn nghi ệp v ụ v ăn th ư theo s ự h ướng d ẫn c ủa
-
chuyên viên Văn th ư.
Bi ết s ử d ụng máy vi tính và các ph ương ti ện, thi ết b ị chuyên dùng trong công
-
•
•
soạn thảo văn bản.
Nắm được những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, tổ chức lao động khoa h ọc
-
trong quản lý.
Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất cải tiến nghiệp vụ quản lý công
-
tác văn thư. Nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ công tác v ăn th ư trong n ước
-
và thế giới.
Biết tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra nghiệp vụ và có kh ả n ăng t ổ ch ức để
-
triển khai công việc có hiệu quả.
-Sử dụng được máy vi tính và các phương tiện, thiết b ị chuyên dùng trong công
•
-
tác văn thư và văn phòng.
Yêu cầu trình độ:
Tốt nghiệp Đại học Lưu trữ lịch sử, đã qua thời gian tập sự.
Qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước theo n ội dung
11
tục hành chính Nhà nước; có khả năng soạn thảo văn bản.
Nắm được khoa học quản lý và tổ chức lao động trong quản lý.
Am hiểu sâu về tổ chức cơ quan Đảng, Nhà nước và t ổ ch ức đoàn th ể nhân dân,
xã hội.
Am hiểu tình hình và xu thế phát triển công tác văn thư trong nước và thế giới.
Có năng lực nghiên cứu đề xuất cải tiến công tác văn thư.
Có trình độ tổng hợp nhanh, thông thạo việc tổ chức chỉ đạo, triển khai nghiệp
vụ, tổ chức kiểm tra, có năng lực hợp tác gi ữa các cơ quan và cá nhân trong
•
-
-
công tác quản lý.
Yêu cầu trình độ:
Tốt nghiệp Đại học lưu trữ lịch sử trở lên, có thâm niên ngạch chuyên viên v ăn
thư tối thiểu là 9 năm.
Qua khoá đào tạo quản lý hành chính Nhà nước ngạch chuyên viên chính.
Có công trình khoa học hoặc đề án sáng tạo về văn thư, lưu trữ được Hội đồng
-
khoa học cấp ngành nghiệm thu.
Chuyên viên cao cấp Văn thư
Hiểu biết:
Nắm chắc đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp lu ật c ủa Nhà
-
-
-
-
•
-
-
ti ến h ệ th ống qu ản lý nghi ệp v ụ công tác v ăn th ư.
Yêu c ầu trình độ :
T ốt nghi ệp Đạ i h ọc L ưu tr ữ l ịch s ử tr ở lên, có thâm niên ở ng ạch chuyên viên
chính v ăn th ư t ối thi ểu là 6 n ăm.
Chính trị cao c ấp.
T ốt nghi ệp khoá đào t ạo nghi ệp v ụ qu ản lý hành chính Nhà n ước ng ạch chuyên
viên cao c ấp.
Bi ết m ột ngo ại ng ữ ở trình độ C (nghe hi ểu, đọ c, nói thông th ạo).
Có công trình nghiên c ứu ho ặc đề án t ổng h ợp sáng t ạo v ề v ăn th ư l ưu tr ữ đượ c
H ội đồ ng khoa h ọc c ấp ngành nghi ệm thu và ứng d ụng có hi ệu qu ả.
Cán sự Lưu trữ
Hiểu biết:
Nắm được các quy định của Nhà nước, của ngành và của cơ quan về công tác
lưu trữ.
Nắm được các nguyên tắc, thủ tục nghiệp vụ hành chính Nhà nước.
Nắm được tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, vị trí và mối quan hệ của cơ
-
13
•
-
-
Chuyên viên Lưu trữ
Hiểu biết:
Nắm được đường lối, chính sách của Đảng, các qui định của Nhà nước, c ủa
ngành, của cơ quan, đơn vị về công tác lưu trữ.
Nắm được kiến thức cơ bản về nghiệp vụ công tác lưu trữ.
Nắm được các đặc điểm của đối tượng quản lý thuộc phạm vị phụ trách.
Biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các th ể loại quy ết định c ụ th ể c ủa qu ản
lý và thông hiểu nguyên tắc thủ tục hành chính c ủa Nhà n ước, có n ăng l ực so ạn
-
thảo văn bản.
Nắm được những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, bi ết t ổ ch ức lao động
-
khoa học trong quản lý lưu trữ.
Có kiến thức về lịch sử Việt Nam và thế giới.
Biết phương pháp nghiên cứu, tổng hợp và đề xuất cải tiến nghiệp vụ qu ản lý
-
-
ngành về công tác lưu trữ.
Nắm vững kiến thức cơ bản về lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ.
Nắm chắc đặc điểm của đối tượng quản lý thuộc phạm vi phụ trách.
Thành thạo việc xây dựng phương án, đề án quản lý nghi ệp v ụ và th ủ t ục hành
-
chính Nhà nước; có năng lực tốt về soạn thảo văn bản.
Nắm được khoa học quản lý và biết tổ chức lao động khoa học trong quản lý
-
lưu trữ.
Nắm vững kiến thức về lịch sử Việt Nam, lịch s ử thế gi ới. N ắm được ki ến th ức
-
14
-
c ơ b ản v ề s ử li ệu h ọc.
Am hi ểu tình hình và xu th ế phát tri ển c ủa công tác l ưu tr ữ trong n ước và th ế
-
gi ới. Có n ăng l ực nghiên c ứu khoa h ọc.
-
chuyên môn nghiệp vụ liên quan.
Nắm vững kiến thức về lịch sử Việt Nam và thế giới.
Có kiến thức sâu, rộng về nghiệp vụ quản lý công tác lưu trữ, về lĩnh vực
nghiệp vụ được giao phụ trách. Có nhiều kinh nghiệm và sáng t ạo v ề t ổ ch ức
quản lý và xử lý nghiệp vụ, nắm vững các mục tiêu phát triển ngành và đối
-
tượng quản lý.
Am hiểu rộng về sự phát triển của công tác l ưu tr ữ ở trong n ước và trên th ế gi ới
-
và các lĩnh vực liên quan đến công tác lưu trữ.
Có năng lực nghiên cứu khoa học, tổ chức chỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học
-
kỹ thuật nhằm cải tiến hệ thống quản lý nghiệp vụ công tác lưu trữ.
Yêu cầu trình độ:
Tốt nghiệp Đại học Lưu trữ lịch sử trở lên, có thâm niên ở ngạch chuyên viên
-
chính tối thiểu là 6 năm.
Qua khoá đào tạo nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước ngạch chuyên viên
chuyên ngành văn thư. Các đơn sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã h ội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được áp d ụng các quy
định tại Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý người làm công tác văn
thư.
Viên chức Chuyên ngành Lưu trữ:
- Thông tư số 14/2014/TT-BNV cũng quy định tiêu chuẩn chung v ề phẩm
chất (Điều 4), chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn cụ thể của t ừng ngạch công ch ức
v ăn th ư và là c ăn c ứ để các B ộ, c ơ quan ngang B ộ, c ơ quan thu ộc Chính ph ủ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, t ổ ch ức
có liên quan thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức
chuyên ngành văn thư. Các đơn sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã h ội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được áp d ụng các quy
định tại Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý người làm công tác văn
thư.
16
17
Ch ương 3: GI ẢI PHÁP NÂNG CAO HI ỆU QU Ả XÂY D ỰNG TIÊU
CHU ẨN TRONG CÔNG TÁC V ĂN TH Ư – L ƯU TR Ữ
3.1. Nh ận xét, đánh giá.
3.1.1. Ưu đi ểm:
Những năm 80, cùng với sự ra đời của Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hóa,
hoạt động tiêu chuẩn hóa đã được triển khai trong hoạt động của Cục Lưu trữ
Nhà nước. Do tính chất của công tác văn thư - lưu trữ nên việc xây dựng và ban
hành các tiêu chuẩn về nghiệp vụ văn thư - lưu trữ có phạm vi áp dụng đối với
mọi cơ quan, tổ chức. Vì thế, tiêu chuẩn hóa trong công tác văn thư - lưu trữ đòi
là một nghiên cứu khoa học kỹ thuật có phạm vi áp dụng trong cả nước về lĩnh
-
vực văn thư, lưu trữ.
Nội dung tiêu chuẩn hóa trong công tác văn thư, lưu trữ tương đối phong phú
nhưng số lượng các tiêu chuẩn ban hành về lĩnh vực này còn hạn chế. Các tiêu
chuẩn trong công tác văn thư, lưu trữ được xây dựng và ban hành mới chỉ hướng
đến đối tượng là tài liệu lưu trữ hành chính. Các lĩnh vực lưu trữ phim, ảnh, ghi
âm, tài liệu điện tử, bản đồ, tài liệu khoa học kỹ thuật chưa được tiêu chuẩn hóa.
Ngoài ra, còn thiếu các tiêu chuẩn về thuật ngữ văn thư, lưu trữ phục vụ cho
việc hiểu, quan niệm một cách thống nhất trong hoạt động văn thư, lưu trữ như:
-
các từ chuẩn, từ khóa…
Việc rà soát, thực hiện chuyển đổi các tiêu chuẩn ngành chưa được tiến hành kịp
thời. Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 và các văn bản
hướng dẫn, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước mới tiến hành rà soát và thực hiện
chuyển đổi tiêu chuẩn ngành Bìa hồ sơ, Hộp bảo quản tài liệu hành chính, Giá
-
bảo quản tài liệu lưu trữ thành tiêu chuẩn quốc gia.
Nhiều tiêu chuẩn trong công tác lưu trữ chưa được sự đón nhận, áp dụng trong
thực tế, ví dụ: Tiêu chuẩn ngành TCN 02:2002 Hộp bảo quản tài liệu lưu trữ
hành chính… Nguyên nhân của tình trạng này là do tiêu chuẩn ban hành không
thuận tiện khi sử dụng; việc giới thiệu, hướng dẫn tiêu chuẩn mới đến các cơ
quan lưu trữ chậm được triển khai; nhận thức của các đơn vị sử dụng về thực
hiện theo tiêu chuẩn còn thấp, các đơn vị thường chạy theo lợi ích kinh tế mà
bộ, ngành, cơ quan Trung ương và Lưu trữ các địa phương.
20
C. K ẾT LU ẬN
Trên đây là toàn bộ bài tiểu luận của em về đề tài Tìm hiểu các tiêu
chuẩn của Việt Nam đã ban hành về công tác văn thư - lưu trữ. Đánh giá
việc xây dựng và đưa ra đề xuất”. Với vốn kiến thức còn hạn chế, trong công
việc còn gặp phải một số khó khăn vướng mắc. Vì vậy bài báo cáo của em vẫn
còn những thiếu sót, em rất mong thầy cô và các bạn tham gia đóng góp ý kiến
để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và dạy bảo tận tình của
các thầy (cô) trong Trường, các thầy (cô) trong khoa Văn thư - Lưu trữ, với tấm
lòng yêu trò, yêu nghề, thầy cô đã giảng dạy truyền đạt những kiến thức cơ bản
về chuyên môn nghiệp vụ tạo nền tảng cho chúng em trên con đường lập nghiệp
21
TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
2.
Lu ật tiêu chu ẩn và quy chu ẩn k ĩ thu ật n ăm 2006;
Nghị đị nh s ố: 127/2007/N Đ-CP ngày 01 tháng 8 n ăm 2007 c ủa Chính Ph ủ. Quy
3.
định thi hành chi ti ết m ột s ố đi ều c ủa Lu ật tiêu chu ẩn và quy chu ẩn n ăm 2006;
Quy ết đị nh s ố: 144/2006/TTg-CP ngày 26/6/2006 c ủa Th ủ T ướng Chính ph ủ v ề
ti ết thi hành m ột s ố đi ều c ủa Lu ật Tiêu chu ẩn và Quy chu ẩn k ỹ thu ật và Ngh ị
định 132/2008/N Đ-CP ngày 31/12/2008 c ủa Chính ph ủ quy định chi ti ết thi
9.
hành m ột s ố đi ều c ủa Lu ật Ch ất l ượng s ản ph ẩm, hàng hóa;
Nghị đị nh s ố 141/H ĐBT ngày 24 tháng 8 n ăm 1982 c ủa H ội đồng B ộ tr ưởng
ban hành Đi ều l ệ công tác tiêu chu ẩn hóa;
10. C ục V ăn th ư và L ưu tr ữ Nhà n ước (n ăm 2013), K ỷ y ếu H ội th ảo khoa h ọc
“T ổng k ết ho ạt độ ng khoa h ọc, công ngh ệ v ề v ăn th ư, l ưu tr ữ t ừ n ăm 1962 đến
n ăm 2012 và đị nh h ướng ho ạt độ ng khoa h ọc, công ngh ệ đế n n ăm 2020”.
22