XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN TẠI TP HỒ CHÍ MINH: TRƯỜNG HỢP GẠO VÀNG - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************

LÊ THANH NHẬT

XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN
TẠI TP HỒ CHÍ MINH: TRƯỜNG
HỢP GẠO VÀNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************

LÊ THANH NHẬT

XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN
TẠI TP HỒ CHÍ MINH: TRƯỜNG
HỢP GẠO VÀNG
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết con xin cảm ơn Bố, Mẹ đã nuôi dưỡng,
quan tâm, chăm sóc và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con đựợc học hành và có được
kết quả như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm
Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu,
nền tảng vững chắc trong bốn năm học tại trường.
Xin chân thành cảm ơn Cô Phan Thị Giác Tâm đã giúp đỡ, truyền dạy cho em
những kinh nghiệm thực tế khi làm việc cũng như những kinh nghiệm sống quý báu
của mình. Và thầy Nguyễn Trần Nam, người đã động viên và nhiệt tình hỗ trợ em
trong quá trình xử lý số liệu.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2013
Sinh Viên
LÊ THANH NHẬT


NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ THANH NHẬT. Tháng 07 năm 2013. “Xác Định Mức Sẵn Lòng Trả Của
Người Tiêu Dùng Đối Với Thực Phẩm Biến Đổi Gen Tại Thành Phố Hồ Chí
Minh: Trường Hợp Gạo Vàng”
LÊ THANH NHẬT. July 2013. “Willingness to Pay for Genetically Modified


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

ix

DANH MỤC PHỤ LỤC

x

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

3

1.3. Phạm vi nghiên cứu

3

1.4. Bố cục luận văn

3


14

2.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội

15

2.3.3. Tình hình các loại thực phẩm biến đổi gen trên thị trường TPHCM

16

2.4. Tiềm năng và triển vọng của ngành CNSH hiện nay

17

2.5.Các nghiên cứu về sức khỏe và rủi ro về độ an toàn của thực phẩm biến đổi gen
17
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận

20
20

3.1.1. Khái niệm về công nghệ sinh học và công nghệ biến đổi gen

20

3.1.2. Sinh vật biến đổi gen, lợi ích và mối lo ngại của sinh vật biến đổi gen

21


4.1. Đặc điểm chung về kinh tế xã hội của mẫu điều tra

42

4.2. Nhận thức của người tiêu dùng thực phẩm biến đổi gen nói chung và về gạo
vàng nói riêng.
44
4.2.1. Đánh giá chung của người tiêu dùng về thực phẩm biến đổi gen

44

4.2.2. Tình hình sử dụng thực phẩm biến đổi gen

45

4.2.3. Mức độ ủng hộ của người tiêu dùng về việc áp dụng công nghệ sinh học
trong sản xuất thực phẩm
46
4.3. Xác định mức sẵn lòng trả cho gạo vàng

48

4.3.1. Phản ứng của người tiêu dùng với các mức giá

48

4.3.2. Lý do người tiêu dùng sẵn lòng trả và không sẵn lòng trả cho gạo vàng

50


CVM

Phương Pháp Định Giá Ngẫu Nhiên (Contingent Valuation
Model)

FAO

Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc (Food and Agricultural
Organization)

GM

Biến Đổi Gen (Genetically Modified)

GMO

Sinh Vật Biến Đổi Gen (Genetically Modified Organism)

GMC

Cây Trồng Biến Đổi Gen (Genetically Modified Crop)

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NCKH

Nghiên Cứu Khoa Học

Bảng 4.3. Mức Độ Đánh Giá của Người Tiêu Dùng về Các Loại Thực Phẩm Đang Bày
Bán Hiện Nay

45

Bảng 4.4. Nguồn Tiếp Nhận Thông Tin về Thực Phẩm Biến Đổi Gen và Gạo Vàng 45
Bảng 4.5. Quan Điểm của Người Tiêu Dùng về Thực Phẩm Biến Đổi Gen

46

Bảng 4.6. Mức Độ Ủng Hộ của Người Tiêu Dùng về Việc Áp Dụng Công Nghệ Sinh
Học trong Sản Xuất Thực Phẩm

47

Bảng 4.7. Ý Kiến Của Người Tiêu Dùng Về Việc Dán Nhãn Phân Biệt Thực Phẩm
Biến Đổi Gen

48

Bảng 4.8. Bảng Tỷ Lệ Sẵn Lòng Trả Cho Gạo Vàng Của Người Tiêu Dùng Với Các
Mức Giá

49

Bảng 4.9. Thống Kê Lý Do Sẵn Lòng Trả và Không Sẵn Lòng Trả

51

Bảng 4.10. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit


Hình 4.1. Biểu Đồ Thống Kê Người Tiêu Dùng Sử Dụng Thực Phẩm Biến Đổi Gen 46
Hình 4.2. Biểu Đồ Tỷ Lệ Sẵn Lòng Trả Cho Gạo Vàng Của Người Tiêu Dùng Với Các
Mức Giá

50

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1. Kết Xuất Mô Hình Logit
Phụ Lục 2. Kiểm Định Mức Độ Phù Hợp
Phụ Lục 3: Bảng thống kê các biến
Phụ Lục 4. Quyết Định 14/2007/QĐ-Ttg
Phụ Lục 5. Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn
Phụ Lục 6. Một Số Hình Ảnh về Thực Phẩm Biến Đổi Gen

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay dân số thế giới đã hơn 6 tỷ người, theo tính toán cần phải sản xuất
lượng lương thực nhiều gấp đôi để nuôi 8 tỷ người vào năm 2025, và phải nhiều gấp 3
để nuôi 10 tỷ người vào năm 2050 (Lê Tiến Dũng, 2008). Vấn đề thứ nhất cung cấp đủ
lương thực, thực phẩm cho nhân loại là một vấn đề lớn. Lúa gạo là một loại ngũ cốc
quan trọng chủ lực của thế giới, với nửa dân số thế giới phụ thuộc vào nó. Theo báo

giống gạo vàng 2 (GR2). Giống lúa vàng thứ 2 dựa trên mẫu mã nguyên chủng nhưng
sử dụng ít hơn các gen khác nhau và được cho là sản xuất nhiều lượng Tiền Vitamin A
hơn tiền thân của nó (Ricarda A. Steinbrecher, 2007).GR 2 sản xuất ra lượng tiền
vitamin A cao gấp 20 lần so với GR1 (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia).
Nhưng có nhiều nghiên cứu về Gạo vàng 2 (GR2) cho đến nay chỉ ra rằng
lượng tiền sinh tố A có trong hạt giảm nhanh chóng qua quá trình tồn trữ, do đó không
cho thấy những cải thiện như mong muốn. Với các nguyên nhân gây thiếu Vitamin A
(VAD), GR2 không phải là câu trả lời thật sự với triệu chứng VAD và suy dinh dưỡng
hơn Lúa Vàng nguyên chủng(Ricarda A. Steinbrecher, 2007).
Tuy có nhiều ưu điểm nhưng gạo vàng chưa được sử dụng rộng rãi trên thế giới
cũng như tại Việt Nam. Thực phẩm biến đổi gen là chủ đề gây tranh cãi trên phạm vi
toàn cầu lẫn tại Việt Nam, vì các nhà khoa học vẫn còn tranh cãi mức độ rủi ro của
chúng như chưa chắc chắn về lợi ích, hủy hoại môi trường, đe dọa thế giới sinh vật,
ảnh hưởng tới sức khỏe con người,... Tại TP. Hồ Chí Minh., nơi được xác nhận thực
phẩm biến đổi gen đang lưu thông phổ biến hầu hết ở các chợ và siêu thị , các thông
tin trái chiều về thực phẩm biến đổi gen được đăng tải khá nhiều. Tuy nhiên, chưa có
nhiều nghiên cứu để xác định nhận thức của người tiêu dùng và mức chấp nhận đối với
thực phẩm biến đổi gen. Như vậy để xác định xem nhận thức của người tiêu dùng tại
TPHCM về thực phẩm biến đổi gen. Đồng thời xem thái độ của người tiêu dùng đối
với sản phẩm gạo vàng ra sao. Đặc biệt mức sẵn lòng trả cho gạo vàng là bao nhiêu
2


khi sản phẩm này có mặt trên thị trường. Vì vậy khóa luận quyết định ứng dụng
phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để thực hiện đề tài: “Xác định mức sẵn
lòng trả của người tiêu dùng đối với thực phẩm biến đổi gen tại TP Hồ Chí
Minh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung
Xác định mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng đối với thực phẩm biến đổi gen

2.1. Tổng quan tài liệu
Jean C. Buzby và cộng sự (1998) đã sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên
(CV) để nghiên cứu về an toàn thực phẩm. Nghiên cứu độc đáo ở chỗ nó kết hợp cả
hai phương pháp Payment card (PC) và dischotomous choice (DC) cũng như hai mức
độ giảm nguy cơ khác nhau cho 1 nguy cơ về an toàn thực phẩm cụ thể. Nghiên cứu
ứng dụng phương pháp CV để tìm ra mức sẵn lòng trả cho việc giảm nguy cơ thuốc trừ
sâu từ việc tiêu thụ quả bưởi tươi. Nghiên cứu chỉ ra các ưu điểm và nhược điểm của
phương pháp CVM khi áp dụng nghiên cứu về an toàn thực phẩm. Nghiên cứu cũng
rút ra các kinh nghiệm khi làm một nghiên cứu CV liên quan đến thực phẩm cho người
xem.
Quan Li và ctv (2002) đã nghiên cứu quan điểm của người tiêu dùng đối với
thực phẩm biến đổi gen tại Bắc Kinh, Trung Quốc. Đề tài nghiên cứu thái độ của
người tiêu dùng đối với an toàn thực phẩm và công nghệ sinh học, và thái độ của
người Trung Quốc đối với thực phẩm biến đổi gen cũng được xem xét. Phân tích thực
nghiệm những yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng để mua gạo
và dầu đậu nành biến đổi gen và ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình để mua gạo và
dầu đậu nành biến đổi gen cũng được trình bày. Tác giả đã sử dụng phương pháp
CVM, cụ thể là sử dụng phương pháp Double - bounded dichotomous choice để hỏi
mức sẵn lòng trả. Các biến sử dụng trong mô hình là: Trẻ em là một biến đại diện cho
thành viên dưới 18 tuổi trong gia đình, Giáo dục đại diện cho trình độ học vấn, Kiến
thức là mối quan tâm hiểu biết của người tiêu dùng về công nghệ sinh học, Thu nhập
đại diện cho mức thu nhập của người trả lời, Tuổi là tuổi , và Quan điểm đại diện cho


ý kiến của người trả lời liên quan đến việc áp dụng công nghệ sinh học để sản xuất
thực phẩm. Kết quả chỉ ra rằng biến Quan điểm có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa
5% nên có ảnh hưởng rất lớn đối với mức sẵn lòng trả ở cả 2 sản phẩm, biến Kiến
thức có ý nghĩa thống kê ở mức 10% đối với dầu đậu nành biến đổi gen. Đối với gạo
biến đổi gen, biến Tuổi cũng có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%. Biến Giáo dục,
Thu nhập và Trẻ em không có ý nghĩa thống kê trong cả hai trường hợp. Kết quả đó

sẵn lòng mua mì biến đổi gen với giá giảm đi 60 % và đậu phụ biến đổi gen với giá
giảm đi 62 %. Ngoài ra kết quả có thể được thể hiện như sau mức sẵn lòng trả của
người tiêu dùng tăng lên 60 % và 62% cho mì và đậu phụ không biến đổi gen. Nghiên
cứu cũng tìm ra rằng những người ít quan tâm đến an toàn thực phẩm, ít kiến thức về
công nghệ sinh học, ít quan tâm đến việ dán nhãn sẵn lòng chọn thực phẩm biến đổi
gen khi thực phẩm biến đổi gen giảm giá. Cũng như phụ nữ quan tâm nhiều hơn về
WTP của thực phẩm GM.Qua đó nghiên cứu đề xuất nhà sản xuất và chính phủ sẽ cần
phải thuyết phục người dân về an toàn tiêu thụ thực phẩm biến đổi gen. Rủi ro liên
quan với thực phẩm biến đổi gen và cảm giác tiêu cực đối với việc sử dụng các sản
phẩm công nghệ sinh học là những rào cản chính cho người tiêu dùng Nhật Bản lựa
chọn thực phẩm biến đổi gen.
Khóa luận còn tham khảo nghiên cứu đánh giá nhận thức cộng đồng và mức sẵn
lòng trả cho thực phẩm không biến đổi gen tại Anh và Mỹ của Moon và Sida K
Balasubramanian(2000). Nghiên cứu sử dụng mô hình probit để khảo sát nhận thức
của người tiêu dùng về mặt tích cực và tiêu cực khách quan cũng như mức sẵn lòng trả
cho thực phẩm không biến đổi gen. Tác giả sử dụng phương pháp CVM cụ thể là
phương pháp single- bouned choice dichotomous CV để xác định mức sẵn lòng trả.
Tác giả sử dụng 3 mô hình Probit để ước lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn
lòng trả của thực phẩm không biến đổi gen là rủi ro sức khỏe (risk), tăng năng suất cây
trồng (Benefit), nhán dãn (Label), sự tin tưởng của người tiêu dùng về những qui định
của nhà nước (Trust). Trong đó, biến Risk và Benefit ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả
cho sản phẩm biến đổi gen cả nước Mỹ lẫn nước Anh. Người dân cả hai nước chủ yếu
muốn đảm bảo sức khỏe hơn là các lợi ích khác. Biến Label cũng có ảnh hưởng đến
mức sẵn lòng trả. Biến Trust không có ý nghĩa vì người tiêu dùng không tin tưởng
chính phủ về việc đảm bảo an toàn thực phẩm có biến đổi gen. Nhìn chung, phân tích
6


cho thấy rằng nhận thức tiêu cực ảnh hưởng mạnh mẽ đến mức sẵn lòng trả của thực
phẩm không biến đổi gen hơn nhận thức tích cực về GMO. Nghiên cứu cũng đề xuất

được biến đổi theo ý muốn chủ quan của con người nhờ những công nghệ sinh học
hiện đại, hay còn gọi là công nghệ gen. Cây trồng biến đổi gen đã phát triển nhiều năm
trên thế giới và việc sử dụng đang theo xu hướng gia tăng, trong đó có hai cường quốc
nông nghiệp châu Á là Trung Quốc và Ấn Độ (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia).
a. Hiện trạng và xu hướng phát triển cây trồng biến đổi gen
Từ năm 1996 đến 2008, số nước trồng GMC đã lên tới con số 25 và tổng diện
tích trồng GMC trên toàn thế giới lên 73,5 lần (từ 1,7 triệu ha năm 1996 lên 125 triệu
ha năm 2008). Vào năm 2007, Liên minh châu Âu dự đoán rằng tới năm 2015, hơn
40% số cây trồng biến đổi gene trên thế giới sẽ được trồng tại châu Á. Trên thế giới
các cây GMC được trồng nhiều nhất là ngô, đậu tương, cây bông vải và cây cải dầu.
Năm 2010, doanh thu bán hàng ròng và lợi nhuận ròng của công ty Monsanto
lần lượt là 10,5 tỷ đôla và 1,1 tỷ đôla, của Syngenta là 11,6 tỷ đôla và 1,4 tỷ đôla.
Khoản thu nhập hấp dẫn do cây trồng biến đổi gene mang lại khiến các công ty này
thuyết phục, gây sức ép để nhiều quốc gia đưa chúng vào sản xuất đại trà.
Ở Trung Quốc, từ năm 2009, hai giống lúa biến đổi gen được Trung Quốc cho
phép trồng thực nghiệm trên đồng ruộng nhưng không được bán ra thị trường tuy
nhiên gạo biến đổi gene nước này đã vượt rào khỏi các ruộng thí nghiệm, có mặt trên
thị trường một cách bất hợp pháp trong nhiều năm. Trung Quốc cũng đã cho phép
trồng nhiều loại cây biến đổi gen, như hồ tiêu, cà chua và đu đủ. Nước này cũng cho
phép nhập khẩu đậu nành và ngô biến đổi gene.

8


Hình 2.1. Biểu Đồ Tình Hình Phát Triển Thực Phẩm Biến Đổi Gen trên Thế Giới

Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Theo công bố mới đây của Tổ chức quốc tế về tiếp thu các ứng dụng công nghệ
sinh học trong nông nghiệp (ISAAA) trong năm 2011, cây trồng biến đổi gen đã được
16,7 triệu nông dân tại 29 nước đưa vào canh tác trên diện tích 160 triệu ha. Trong số

cách tiếp cận chung đối với an toàn thực phẩm. Nguyên tắc cơ bản là không cấm việc
lưu thông sản phẩm trên thị trường, tuy nhiên các sản phẩm lưu thông phải bảo đảm
các tiêu chuẩn cao về kiểm soát và an toàn.
Chính sách quản lý sinh vật biến đổi gen ở EU nhằm mục tiêu bảo vệ sức khỏe
con người và môi trường; và quy định sự an toàn đối với việc lưu thông sản phẩm biến
đổi gen trong các nước EU.
Các thực phẩm biến đổi gen, trước khi đưa ra thị trường cần phải được cấp
phép. Việc cấp phép áp dụng cho các thực phẩm biến đổi gen được sử dụng làm thực
phẩm, thức ăn chăn nuôi và cả hạt giống. Năm 2004, khung pháp lý mới, được sửa đổi
về cơ bản có hiệu lực cho tất cả các nước thành viên của EU. Nguyên tắc cơ bản của
các chính sách ở EU là các tiêu chuẩn tuyệt đối an toàn và tự do lựa chọn của người
tiêu dùng và nông dân.

10


Bảng 2.1. Diện Tích Cây Trồng Biến Đổi Gen Năm 2011 Theo Quốc Gia
Quốc gia

STT

Diện tích

Loại cây trồng biến đổi gen

(triệu ha)
Hoa Kỳ

1



Canada

10,4

Cải dầu, ngô, đậu tương, củ cải đường

6

Trung Quốc

3,9

Bông, đu đủ, cà chua, tiêu ngọt

7

Paraguay

2,8

Đậu tương

8

Pakistan

2,6

Bông


Bông, cải dầu

13

Philippines

0,6

Ngô

14

Myanmar

0,3

Bông

15

Burkina Faso

0,3

Bông

16

Mehico


Honduras


Melinda Gates Foundation” (người sáng lập Microsoft) để tiếp tục thực hiện cải thiện
giống lúa giàu vitamin A, vitamin E, chất sắt, kẽm và các protein qua kỹ thuật biến đổi
gen (Trần Đăng Hồng, 2013).
Ngày 14-10-2008, Rockefeller Foundation tuyên bố sẽ tài trợ Viện Thí Nghiệm
Lúa Quốc Tế (IRRI) ở Philippines để hỗ trợ dự án Hạt gạo vàng, nhằm tăng tốc quy
trình kiểm tra chấp thuận loại lương thực GM này tại các nước đông dân: Ấn Độ,
Bangladesh, Indonesia và Philippines (AgBioView on line, 14-10-2008). Cơ quan
Rockefeller hy vọng tài trợ nêu trên sẽ giúp Hạt gạo vàng đến tay nông dân sớm hơn
để họ có thể sản xuất đại trà.
Tháng 8/2012, ông Thang Quang Văn cùng một số người của Đại học Tuft Mỹ
đã công bố luận văn nghiên cứu nhan đề " Hàm lượng bêta carôte n trong gạo vàng và
hàm lượng bêta carôten trong viên nang dầu có hiệu quả giống nhau đối với cung cấp
vitamin A cho trẻ em " trên " American Journal of Clinical Nutrition".Nhưng Tổ chức
"Hòa bình xanh Đông Á - Greenpeace East Asia" tổ chức bảo vệ môi trư ờng quốc tế
đã phản đối nhân viên nghiên cứu đã dùng gạo biến đổi gien tiến hành thí nghiệm trên
cơ thể của trẻ em Trung Quốc từ 6-8 tuổi, dấy lên làn sóng phản đối mạnh mẽ.

13


2.3. Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.3.1. Vị trí địa lý
Hình 2.2. Bản Đồ Hành Chính Tp.HCM

Nguồn: Trung tâm Thông Tin Qui Hoạch TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10010’ – 10038’ vĩ độ
bắc và 106022’ – 106054’ kinh độ đông .
-

Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An, là những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status