PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************

HUỲNH THỊ PHƯƠNG THOA

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************

HUỲNH THỊ PHƯƠNG THOA

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn : Th.s. HÀ THỊ THU HÒA



tháng

năm 2012


LỜI CẢM TẠ
Bốn năm đại học rồi cũng trôi qua thật nhanh, khoảng thời gian đó đã cho tôi
học hỏi biết bao điều, đã cho tôi biết bao kỉ niệm buồn vui. Đầu tiên, con xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến Ba Mẹ - Người đã có công sinh thành và nuôi dưỡng, tạo điều kiện
cho tôi được học tập để có kiến thức làm hành trang bước vào đời.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường cùng toàn thể quý thầy cô,
đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh, những người đã truyền đạt cho tôi kiến thức bổ ích cả về chuyên môn và cuộc
sống.
Xin chân thành cảm ơn cô Hà Thị Thu Hòa, người đã tận tình hướng dẫn em
hoàn thành khóa luận này.
Xin cảm ơn Ban Giám Đốc cùng toàn thể các anh chị tại Công ty TNHH
Marine Sky Logistics đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận với những kiến thức thực
tế. Chân thành cảm ơn anh Nguyễn Nhất Linh- trợ lý giám đốc đã tận tình chỉ bảo em
trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Cảm ơn những người bạn luôn sát cánh bên tôi trong những lúc khó khăn.
Lời cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tất cả, cảm ơn gia đình, người thân, bạn
bè đã hết lòng vì tôi trong suốt thời gian học tập, đã chia sẻ với tôi những buồn vui
trong cuộc sống.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 06 năm 2012
Sinh viên
Huỳnh Thị Phương Thoa




DANH MỤC CÁC HÌNH

ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc luận văn


2.2.1. Lĩnh vực hoạt động

10

2.2.2. Các loại hàng hóa thường vận chuyển của công ty

11

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

11

2.2.4. Tình hình hoạt động giao nhận Việt Nam trong những năm gần đây

14

2.2.5. Định hướng phát triển của công ty

15

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lí luận

16
16

3.1.1. Dịch vụ giao nhận

16

31

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

31

3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

31

3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu tổng hợp

31

3.2.4. Phân tích ma trận SWOT

32

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Kết quả hoạt động giao nhận tại công ty TNHH Marine Sky Logistics

33
33

4.2. Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty Marine Sky
Logistics

38

4.2.1. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển

52

4.4.3. Nguyên nhân

54

4.6. Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận tại công ty

58

4.6.1. Giải pháp về nội lực của công ty

58

4.6.2. Giải pháp cho việc phát triển thị trường

61

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

65

5.1. Kết luận

65

5.2. Kiến nghị

65



Doanh thu

ĐVT

Đơn vị tính

FCL

Full Container Load (Hàng nguyên container)

FDA

Cục an toàn thực phẩm và dược phẩm

FOB

Free On Board (Giao hàng qua lan can tàu)

LCL

Less than a Container Load (Hàng lẻ)

LN

Lợi nhuận

LNST

Lợi nhuận sau thuế

Bảng 2.1. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công ty Từ Năm 2009-2011

12

Bảng 3.1. Ma Trận SWOT

31

Bảng 4.1. Doanh Thu, Chi Phí, Lợi Nhuận Hoạt Động Vận Tải Biển Của Công Ty Từ
Năm 2009-2011

33

Bảng 4.2. Doanh Thu, Chi Phí, Lợi Nhuận Hoạt Động Vận Tải Hàng Không Của Công
Ty Từ Năm 2009-2011

35

Bảng 4.3. Cơ Cấu Doanh Thu Theo Thị Trường của Công Ty Từ Năm 2009-2011

35

Bảng 4.4. Cơ Cấu Mặt Hàng Xuất Khẩu Của Công Ty Từ Năm 2009-2011

37

Bảng 4.5. Trình Độ Nhân Viên Của Công Ty TNHH Marine Sky Logistics

49


Hình 4.3. Sơ Đồ Bước Thực Thi Trong Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Khẩu
Bằng Đường Biển Tại Công ty

40

Hình 4.4. Ma Trận SWOT

57

ix


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, nhất là khi Việt Nam trở
thành thành viên WTO, hoạt động XNK được đẩy mạnh và cơ chế điều hành ngày
càng thông thoáng, Việt Nam chúng ta còn có một số thuận lợi về điều kiện tự nhiên,
là một nước có bờ biển dài và nằm trong những tuyến vận tải lớn, quan trọng của thế
giới. Tất cả những yếu tố trên hứa hẹn Việt Nam trở thành một quốc gia mạnh về
thương mại, đó cũng là cơ hội cho ngành vận tải và giao nhận hàng hóa phát triển góp
phần nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu, nâng cao vị thế cạnh tranh trên trường quốc
tế.
Hiện nay số lượng các đơn vị tham gia kinh doanh loại hình dịch vụ này ngày
càng nhiều. Theo Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS), đến nay nước ta có
khoảng 1000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giao nhận và
Logistics. Tuy nhiên trong thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế, bản thân các doanh
nghiệp chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về ngành, thiếu nguồn nhân lực được đào
tạo chuyên nghiệp và hiểu biết luật pháp quốc tế hay vì những lí do nào đó dẫn đến

- Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển và
đường hàng không.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình giao nhận, đánh giá chung về
những thuận lợi, khó khăn, đưa ra một số chiến lược thông qua ma trận SWOT.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động giao
nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Việc nghiên cứu được thực hiện tại công ty trách nhiệm
hữu hạn Marine Sky Logistics. Địa chỉ: 812/1Trường Chinh- Phường 15- q.Tân BìnhTpHCM.
Phạm vi về thời gian : Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ 02/2012 05/2012 với các số liệu được lấy trong năm 2009-2011.
2


1.4. Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Mở đầu: Nêu vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và
sơ lược về cấu trúc luận văn.
Chương 2: Tổng quan: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Marine Sky
Logistics thông qua phần giới thiệu chung, lịch sử hình thành, quá trình phát triển, bộ
máy quản lí và mục tiêu của công ty.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày một số khái niệm
về dịch vụ giao nhận, người giao nhận, các cơ quan tham gia vào quy trình xuất
khẩu… Đưa ra phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài.
Chương 4: Phân tích kết quả hoạt động giao nhận hàng hóa, phân tích quy trình
xuất khẩu hàng bằng đường biển và đường hàng không, phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động giao nhận, đưa ra những thuận lợi, khó khăn, phân tích ma trận
SWOT và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa
xuất khẩu tại công ty.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Thông qua kết quả ở chương 4 đưa ra kết
luận, từ đó đề xuất một số kiến nghị đối với công ty và đối với doanh nghiệp nhà nước

STK:

113187719. Tại ngân hàng ACB chi nhánh Phan

Đình Phùng
Văn phòng chính :

812/1Trường Chinh.Phường15.Tân Bình.TpHCM

Điện thoại :

0838114857

Fax :

0838114836
4


Email

:

Website

:

Chủ doanh nghiệp

: Lê Tuấn Phương



quan đến hàng hóa như thu gom hàng lẻ, hoàn tất các thủ tục hải quan, mua bảo hiểm
hàng hóa, giao hàng hóa cho người chuyên chở vận chuyển đến nơi quy định, theo dõi
hàng đi và đến, tư vấn cho các công ty xuất nhập khẩu vừa/nhỏ/mới thành lập. Công ty
xác định hoạt động giao nhận hàng hóa là nhiệm vụ chính của công ty. Công ty hoạt
động theo slogan: “Hãy để chúng tôi nói lên sự uy tín của bạn”.
b. Nhiệm vụ của công ty
Với các chức năng trên công ty TNHH Marine Sky Logistics phải thực hiện các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
 Tuân thủ các quy định và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thực hiện
nghiêm chỉnh các chế độ chính sách do Nhà nước đề ra;
 Sử dụng tốt nguồn vốn của công ty, đảm bảo vấn đề về tài chính;
 Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế;
 Thực hiện việc giao nhận, chuyên chở hàng hóa bằng các phương thức vận tải
tiên tiến, hợp lý, an toàn trên các luồng, tuyến vận tải, cải tiến việc chuyên chở, chuyển
tải, lưu kho, bãi, giao nhận và bảo quản hàng hóa an toàn trong phạm vi trách nhiệm
của mình;
 Hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty, đồng thời đưa ra phương
hướng phát triển mới.
c. Mục tiêu của công ty
Nền kinh tế toàn cầu hóa với áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt, Marine Sky
Logistics luôn xác định chất lượng dịch vụ là mục tiêu hàng đầu nhằm thỏa mãn nhu
cầu khách hàng trong hiện tại và tương lai. Do đó công ty luôn đặt ra cho mình mục
tiêu ngắn hạn và dài hạn, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng sức cạnh
tranh về giá và tìm kiếm lợi nhuận.
 Mục tiêu ngắn hạn
 Tiếp tục phát triển quan hệ sẵn có, kí hợp đồng trực tiếp với các hãng tàu,
duy trì quan hệ khách hàng.

Là một công ty chuyên về dịch vụ, công ty không cần có quá nhiều nhân sự,
với bộ máy tổ chức gọn nhẹ nên việc thông tin liên lạc giữa các phòng ban rất kịp thời,
việc phối hợp giữa các phòng ban cũng diễn ra tương đối nhịp nhàng và có hiệu quả vì
mặc dù phân chia phòng ban rõ ràng, nhưng khi hoạt động, các nhân viên lại có thể
làm đan xen nhau, một nhân viên kinh doanh có thể thực hiện luôn tất cả các khâu của
lô hàng trong quy trình giao nhận hàng hóa.

7


Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lí Của Công Ty Marine Sky Logistics
Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Trợ lý Giám Đốc

Kinh Doanh

Logistics

Trucking

Chứng Từ

Hải Quan

Kế Toán

Bộ Phận Hỗ Trợ

hiểu nhu cầu của khách hàng và từ đó có những hướng phục vụ khách hàng tốt hơn và
phù hợp với phương châm làm việc của công ty. Tìm kiếm thông tin hãng tàu cung cấp
giá cước tốt nhất cho mỗi tuyến dịch vụ; đặt chỗ và nhận thông tin từ hãng tàu.
Phòng chứng từ và kế toán: Chức năng chính của phòng là làm các chứng từ
theo yêu cầu của đơn hàng, tiến hành thu gom chứng từ sau khi đã hoàn thành 1 lô
hàng, thanh toán và giải quyết công nợ, khai báo thuế, thống kê, báo cáo tài chính định
kỳ. Tham mưu cho phó giám đốc sử dụng các nguồn vốn và huy động vốn đạt hiệu quả
cao, kiểm tra và thực hiện các chế độ chính sách về tài chính, quản lý, tổ chức và sử
dụng lao động hợp lý.
Phòng trucking: Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu vận chuyển nội điạ, thuê
kho bãi, kết hợp với phòng kinh doanh để tiến hành làm. Khai thác thị trường nội địa
gồm tuyến xe tải, xe lửa, xe đầu kéo, xà lan…
Phòng hải quan: Nhiệm vụ chính là thông quan lô hàng xuất nhập khẩu, tư vấn
thuế hàng hóa xuất nhập, lên tờ khai, lấy hàng, bố trí kiểm dịch, giám định hàng hóa,
giám sát hàng hóa, bố trí làm hàng, xếp dỡ…
9


Bộ phận hỗ trợ
 Bộ phận IT: Phát triển phầm mềm, sữa chữa cài đặt hệ thống máy tính, hệ
thống mạng, …
 Bộ phận Marketing: Thực hiện các hoạt động marketing, thiết lập và duy trì
mối quan hệ với đối tác, khách hàng…
 Bộ phận customer care: Chăm sóc khách hàng…
2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty
2.2.1. Lĩnh vực hoạt động
Với xu hướng nền kinh tế ngày càng phát triển, mở rộng quan hệ buôn bán và
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, thì vận chuyển và giao nhận hàng hóa trở thành ngành
nghề quan trọng góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại giữa Việt Nam và các nước.
Do đó, ngay từ khi thành lập công ty đã xác định lĩnh vực hoạt động chính của mình là

dép từ India. Vận chuyển hàng nội địa, đa số là vận chuyển hộp nhựa (Fujiseiko
Co.,LTD), hàng trà từ Vsip2 của công ty Harris ra Hà Nội, gạch khối của công ty Cổ
Phần gạch khói Tân Kỷ Nguyên từ Bến Lức Long An đi Cát Lái…
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
Phân tích chung về kết quả hoạt động kinh doanh ta sẽ có cái nhìn tổng quát
hơn về tình hình hoạt động tại công ty. Mặc dù còn nhiều khó khăn, là công ty mới
thành lập không lâu (năm 2008), khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang diễn
ra. Tuy nhiên, Marine Sky Logistics vẫn hoạt động tương đối hiệu quả vì tách ra từ
công ty cổ phần hướng biển Ocean Ward (116D, Hoàng Diệu, P.12, Q.4, TP.HCM)
nên bước đầu công ty đã có lượng khách hàng ổn định từ công ty cũ. Mặc khác,
Marine Sky Logistics chưa đầu tư vào kho bãi, container… nên chi phí bỏ ra ít, vì vậy
công ty vẫn duy trì được số dương cho lợi nhuận.
Năm 2011 là một năm đầy sóng gió đối với doanh nghiệp Việt Nam. Năng lực
sản xuất kinh doanh của hàng loạt doanh nghiệp bị suy yếu nghiêm trọng, khả năng
tiếp cận vốn bị suy giảm do lãi suất tín dụng trở nên đắt đỏ và nguồn vốn khan hiếm.
Ước tính, khoảng trên dưới 50.000 doanh nghiệp đã lâm vào cảnh phá sản. Marine Sky
Logistics đã vượt qua cơn khủng hoảng và sinh lợi cao.
11


Bảng 2.1. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công ty Từ Năm 2009-2011
ĐVT: Triệu VNĐ
Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm


300

14,84

Chi phí

1091

1305

1400

214

19,62

95

7,28

476,25

537

690,75

60,75

12,76


65,03

161,84

393,30

LN sau thuế

Nguồn: Phòng kinh doanh và tính toán tổng hợp
Vì chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (cuối năm 2008) khi
nền kinh tế hàng hóa hiếm hoi, miếng bánh nhỏ phải chia nhiều phần, điều này làm
tăng tính cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường, và công ty đã giảm chi phí làm hàng
xuống mức thấp nhất để duy trì hoạt động kinh doanh.
Nền kinh tế năm 2010 vẫn chưa phục hồi sau suy thoái, vào năm này công ty
nhận làm đại lý cho 1 hãng tàu có tuyến Châu Á mạnh nên doanh thu từ việc làm đại
lý chiếm tỷ trọng khá. Bước đầu là đại diện cho các tuyến đường và đã làm cho các
hãng tàu chú ý về tiềm năng của công ty trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, từ đó
doanh thu từ hoạt động vận tải biển tăng đáng kể .Tổng doanh thu năm 2010 đã bắt
đầu tăng.
Kết quả tính toán qua bảng 2.1 cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đạt
hiệu quả cao, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu có giá trị dương qua các năm, lợi nhuận từ
476,25 triệu đồng năm 2009 tăng lên 537 triệu đồng năm 2010 (tăng 12,76% so với
năm 2009) và 609,75 triệu đồng năm 2011(tăng 28,63% so với năm 2010). Bên cạnh
đó chi phí cũng giảm đáng kể. Cụ thể, mức chênh lệch chi phí năm 2010 so với năm
2009 chiếm 19,62%, nhưng mức chênh lêch chi phí năm 2011 so với năm 2010 giảm
chỉ còn 7,28%. Những thành quả đạt được hôm nay cho thấy công ty đã có những
chiến lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn, kết hợp giữa đầu tư và am hiểu thị
trường….

12

609,75

0
Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Nguồn:Phòng Kinh Doanh
Doanh thu và lợi nhuận năm 2011 so với năm 2009 tăng lên đáng kể, đó là kết
quả của một quá trình phấn đấu của toàn thể nhân viên công ty và trở thành đại lý 2
hãng tàu nước ngoài:
+ Seaways Shipping Limited: một hãng tàu lớn và có uy tín của Ấn Độ.
Seaways có dịch vụ những tuyến: Nhavasheva, Dubai, Calautta, Tuticorin, Cochin,
Chitagong Các tuyến này nằm ở Ấn Độ, ngoài ra có một số tuyến ở vùng Trung Đông.
+ Federated Shipping Limited: hãng tàu của Singapore, đi các tuyến
Inchon(Hàn

Quốc),

Qingdao(Trung

Quốc),

Bangkok(Thái

Lan),

Portk’lang

Logistics. Nhưng thực tế, phần lớn các doanh nghiệp này chỉ thực hiện được dịch vụ
giao nhận và kèm theo một số dịch vụ giá trị gia tăng đơn giản khác,… Chỉ có một vài
công ty tương đối lớn, có hạ tầng, kho bãi, phương tiện như: Vietrans, Viconship,
Vinatrans, Sotrans, Transimex,… nhưng cũng chưa có năng lực đủ mạnh để có thể
cung ứng được dịch vụ Logistics hiện đại, tích hợp, phong phú, và có khả năng cạnh
tranh để tham gia vào hoạt động Logistics toàn cầu.
Theo đánh giá của Hiệp Hội Giao Nhận Kho Vận Việt Nam (VIFFAS), trình độ
công nghệ trong hoạt động giao nhận, Logistics của nước ta so với thế giới còn yếu
kém, cụ thể: trong vận tải đa phương thức vẫn chưa thể kết hợp một cách hiệu quả các
phương tiện, chưa tổ chức tốt các điểm chuyển tải; trình độ cơ giới hoá trong khâu bốc
dỡ còn yếu kém; trình độ lao động thấp, chưa đáp ứng yêu cầu; cơ sở hạ tầng thiếu và
14


yếu; công tác lưu kho còn quá lạc hậu so với thế giới; công nghệ thông tin còn có
khoảng cách quá xa so với yêu cầu phát triển Logistics toàn cầu. Các doanh nghiệp
Việt Nam đã nhỏ, yếu, cần tập trung để tăng sức cạnh tranh, nhưng thời gian qua sự
liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành rất yếu.
2.2.5. Định hướng phát triển của công ty
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát của doanh nghiệp, nhiệm vụ chiến lược trong
kinh doanh giao nhận của công ty như sau:
Chuyên nghiệp hóa giao nhận vận tải quốc tế và phát triển các hình thái tổ
chức giao nhận vận tải tiên tiến.
Đa dạng hóa loại hình dịch vụ với chất lượng cao nhằm thỏa mãn tối đa mọi
nhu cầu từ phía người gửi và người nhận hàng đồng thời tăng nhanh chóng về khả
năng cung về giao nhận vận tải đường không, đảm bảo việc gửi hàng liên tục, không bị
ứ đọng, ách tắc.
Mở rộng phạm vi hoạt động quốc tế và từng bước mở chi nhánh hoặc các
văn phòng đại diện ở nước ngoài, nhất là những nước lân cận và những thị trường
chính của hoạt động giao nhận vận tải hiện nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status